Bộ Thủ tục hành chính lĩnh vực thuế cập nhật mới nhất 2026 chi tiết như thế nào?

Mạc Duy Văn 320 lượt xem
15:42 | 14/08/2026
Bộ Thủ tục hành chính lĩnh vực thuế cập nhật mới nhất 2026 chi tiết như thế nào?
Nội dung chính
  1. Bộ Thủ tục hành chính lĩnh vực thuế cập nhật mới nhất 2026 chi tiết như thế nào?
  2. Quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ quản lý thuế bao gồm những gì?
  3. Cơ quan quản lý thuế công khai thông tin về người nộp thuế trong trường hợp nào?

Bộ Thủ tục hành chính lĩnh vực thuế cập nhật mới nhất 2026 chi tiết như thế nào?

Thuế Thành Phố Cần Thơ mới đây đã tổng hợp Bộ Thủ tục hành chính lĩnh vực thuế cập nhật mới nhất 2026 căn cứ theo các quyết định dưới đây:

- Quyết định 1767/QĐ-BTC năm 2026 về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ trong lĩnh vực thuế, hải quan thuộc phạm vi chức năng quân lý nhà nước của Bộ Tài chính.

- Quyết định 1896/QĐ-BTC năm 2026 về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực quản lý thuế, hải quan thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.

- Quyết định 1931/QĐ-BTC năm 2026 về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực quản lý thuế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.

- Quyết định 1932/QĐ-BTC năm 2026 về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, thay thế trong lĩnh vực quản lý thuế, hải quan thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.

- Quyết định 1933/QĐ-BTC năm 2026 về việc công bố thủ tục hành chính được thay thế, bị bãi bỏ trong lĩnh vực quản lý thuế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.

- Quyết định 1934/QĐ-BTC năm 2026 về việc công bố thủ tục hành chính được thay thế, bị bãi bỏ trong lĩnh vực quản lý thuế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.

Bộ Thủ tục hành chính lĩnh vực thuế cập nhật mới nhất 2026 như sau:

Bộ Thủ tục hành chính lĩnh vực thuế cập nhật mới nhất 2026 chi tiết như thế nào?

Bộ Thủ tục hành chính lĩnh vực thuế cập nhật mới nhất 2026 chi tiết như thế nào? (Hình từ Internet)

Quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ quản lý thuế bao gồm những gì?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 33 Luật Quản lý thuế 2025 quy định như sau:

Điều 33. Quản lý rủi ro trong quản lý thuế
1. Cơ quan thuế áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý về đăng ký thuế, khai thuế, khoản thu khác, nộp thuế, khoản thu khác, nợ thuế, khoản thu khác, hoàn thuế, khoản thu khác, kiểm tra thuế, quản lý và sử dụng hóa đơn, chứng từ và các hoạt động nghiệp vụ khác.
2. Cơ quan hải quan áp dụng quản lý rủi ro để quyết định kiểm tra thuế trong thực hiện thủ tục hải quan và các hoạt động nghiệp vụ khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh theo quy định của pháp luật về hải quan.
3. Quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ quản lý thuế bao gồm việc thu thập, xử lý thông tin về thuế; xây dựng tiêu chí và tổ chức đánh giá, phân loại mức độ rủi ro trong hoạt động quản lý thuế; tổ chức thực hiện các biện pháp quản lý thuế phù hợp.
4. Cơ quan quản lý thuế ứng dụng Hệ thống thông tin quản lý thuế để tích hợp, xử lý dữ liệu phục vụ việc áp dụng quản lý rủi ro và tự động hóa trong hoạt động nghiệp vụ quản lý thuế.
5. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định các nội dung sau: tiêu chí đánh giá, phân loại mức độ rủi ro và việc áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ quản lý thuế.

Theo đó, quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ quản lý thuế bao gồm việc thu thập, xử lý thông tin về thuế; xây dựng tiêu chí và tổ chức đánh giá, phân loại mức độ rủi ro trong hoạt động quản lý thuế; tổ chức thực hiện các biện pháp quản lý thuế phù hợp.

Cơ quan quản lý thuế công khai thông tin về người nộp thuế trong trường hợp nào?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định về cơ quan quản lý thuế công khai thông tin về người nộp thuế thuộc các trường hợp:

(1) Người nộp thuế thực hiện các hành vi quy định tại khoản 3 Điều 7 Luật Quản lý thuế 2025 cụ thể như sau:

- Người nộp thuế thực hiện các hành vi trốn thuế, khoản thu khác, chây ỳ không nộp tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đúng thời hạn;

- Quá 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế và các khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt hoặc hết thời hạn chấp hành các quyết định hành chính về quản lý thuế mà người nộp thuế hoặc người bảo lãnh không tự nguyện chấp hành;

- Người nộp thuế thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật về thuế làm ảnh hưởng đến quyền lợi và nghĩa vụ thuế của tổ chức, cá nhân khác;

- Người nộp thuế không thực hiện các yêu cầu của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật: từ chối không cung cấp thông tin tài liệu cho cơ quan quản lý thuế; không chấp hành quyết định kiểm tra và các yêu cầu khác của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật; không thực hiện yêu cầu giải trình của cơ quan thuế về rủi ro hóa đơn theo cảnh báo từ hệ thống ứng dụng hóa đơn điện tử của cơ quan thuế; chống, ngăn cản công chức thuế, công chức hải quan thi hành công vụ; cá nhân, tổ chức không chấp hành các quyết định hành chính về quản lý thuế mà có hành vi phát tán tài sản;

(2) Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký; người nộp thuế ngừng hoạt động, chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế; người nộp thuế tạm ngừng kinh doanh;

(3) Các thông tin khác được công khai theo quy định của pháp luật.

Mạc Duy Văn
Mạc Duy Văn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất