Mức phạt cho việc không gửi mẫu 04 SS HĐĐT là bao nhiêu?

10:51 | 24/09/2026
Mức phạt cho việc không gửi mẫu 04 SS HĐĐT theo quy định Điều 29 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Mức phạt cho việc không gửi mẫu 04 SS HĐĐT là bao nhiêu?
  2. Các trường hợp phải gửi Mẫu 04 SS HĐĐT theo Thông tư 91 thế nào?
  3. Hóa đơn điện tử đã lập sai số hóa đơn thì xử lý như thế nào?

Mức phạt cho việc không gửi mẫu 04 SS HĐĐT là bao nhiêu?

Theo Mục 3 Công văn 5387/CCT-TTHT năm 2026 Tải về quy định về xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính chậm nộp mẫu số 04/SS-HĐĐТ:

Căn cứ Điều 29 Nghị định 125/2020/NĐ-CP (được đính chính bởi mục 2 Công văn 29/CP-KTTH ngày 21/01/2021 của Chính phủ về việc đính chính Nghị định 125/2020/NĐ-CP ) quy dịnh trường hợp chậm nộp Thông báo hóa đơn có sai sót mẫu số 04/SS-HĐĐT cho cơ quan thuế sẽ bị xử phạt như sau:

Theo đó, mức phạt cho việc không gửi mẫu 04 SS HĐĐT được thực hiện theo quy định Điều 29 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được đính chính bởi khoản 2 Công văn 29/CP-KTTH năm 2021 và có cụm từ bị thay thế bởi khoản 1 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 29 Xử phạt hành vi vi phạm quy định về lập, gửi thông báo. báo cáo về hóa đơn
1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 05 ngày, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định mà có tình tiết giảm nhẹ.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 10 ngày, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Lập sai hoặc không đầy đủ nội dung của thông báo, báo cáo về hóa đơn theo quy định gửi cơ quan thuế.
Trường hợp tổ chức, cá nhân tự phát hiện sai sót và lập lại thông báo, báo cáo thay thế đúng quy định gửi cơ quan thuế trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế thì không bị xử phạt.
3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn gửi cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 11 ngày đến 20 ngày, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định.
4. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng với hành vi nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn gửi cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 21 ngày đến 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định.
5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn gửi cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định;
b) Không nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn gửi cơ quan thuế theo quy định.
6. Các hành vi vi phạm về lập, gửi thông báo, báo cáo về hóa đơn đã được quy định tại Điều 23, 25 Nghị định này thì không áp dụng Điều này khi xử phạt vi phạm hành chính.
7. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc lập, gửi thông báo, báo cáo về hóa đơn đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 và điểm b khoản 5 Điều này.

Theo điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được bổ sung bởi Điều 3 Nghị định 291/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 7. Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả và nguyên tắc áp dụng mức phạt tiền khi xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn
[...]
4. Nguyên tắc áp dụng mức phạt tiền
a) Mức phạt tiền quy định tại Điều 10, 11, 12, 13, 14, 15, khoản 1, 2 Điều 19, Điều 19a và Chương III Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức.
Đối với người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân.
b) Khi xác định mức phạt tiền đối với người nộp thuế vi phạm vừa có tình tiết tăng nặng, vừa có tình tiết giảm nhẹ thì được giảm trừ tình tiết tăng nặng theo nguyên tắc một tình tiết giảm nhẹ được giảm trừ một tình tiết tăng nặng.
c) Các tình tiết giảm nhẹ hoặc tăng nặng đã được sử dụng để xác định khung tiền phạt thì không được sử dụng khi xác định số tiền phạt cụ thể theo điểm d khoản này.
[...]

Như vậy, mức phạt cho việc không gửi mẫu 04 SS HĐĐT như sau:

Số ngày chậm nộp

Mức phạt

Quá thời hạn quy định từ 01 - 05 ngày, có tình tiết giảm nhę

Phạt cảnh cáo

Quá thời hạn quy định từ 01 - 10 ngày, không có tình tiết giảm nhẹ

Phạt tiền từ 01 - 03 triệu đồng

Quá thời hạn quy định từ 11 - 20 ngày

Phạt tiền từ 02 - 04 triệu đồng

Quá thời hạn quy định từ 21 - 90 ngày

Phạt tiền từ 04 - 08 triệu đồng

Quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên

Phạt tiền từ 05 - 15 triệu đồng

Lưu ý: Các hành vi vi phạm về lập, gửi thông báo, báo cáo về hóa đơn đã được quy định tại Điều 23, 25 Nghị định 125/2020/NĐ-CP thì không áp dụng Điều 29 Nghị định 125/2020/NĐ-CP khi xử phạt vi phạm hành chính.

Trên đây là thông tin về "Mức phạt cho việc không gửi mẫu 04 SS HĐĐT là bao nhiêu?".

Mức phạt cho việc không gửi mẫu 04 SS HĐĐT là bao nhiêu?

Mức phạt cho việc không gửi mẫu 04 SS HĐĐT là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Các trường hợp phải gửi Mẫu 04 SS HĐĐT theo Thông tư 91 thế nào?

Theo Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC quy định về xử lý hóa đơn điện tử đã lập như sau:

Điều 10. Xử lý hóa đơn điện tử đã lập
1. Trường hợp phát hiện hóa đơn điện tử đã lập sai (bao gồm hóa đơn điện tử đã được cấp mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế đã gửi dữ liệu đến cơ quan thuế) thì người bán thực hiện xử lý như sau:
a) Trường hợp sai về các nội dung trên hóa đơn như tên, địa chỉ, số tiền bằng chữ hoặc các nội dung khác nhưng không sai về: mã số thuế, số tiền ghi trên hóa đơn, thuế suất, tiền thuế hoặc hàng hóa ghi trên hóa đơn thì người bán thông báo cho người mua về việc hóa đơn đã lập sai và không phải lập lại hóa đơn. Người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế về hóa đơn điện tử đã lập sai theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT Phụ lục III kèm theo Thông tư này;
b) Trường hợp hóa đơn điện tử đã lập sai các nội dung về: mã số thuế; tên hàng hóa, hàng hóa ghi trên hóa đơn không đúng quy cách, chất lượng; số tiền ghi trên hóa đơn; thuế suất; tiền thuế hoặc các nội dung bắt buộc khác (trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này) thì người bán có thể lựa chọn điều chỉnh hoặc thay thế hóa đơn điện tử như sau:
[...]

Theo đó, các trường hợp phải gửi Mẫu 04 SS HĐĐT như sau:

- Hóa đơn điện tử đã lập sai về các nội dung trên hóa đơn như tên, địa chỉ, số tiền bằng chữ hoặc các nội dung khác nhưng không sai về: mã số thuế, số tiền ghi trên hóa đơn, thuế suất, tiền thuế hoặc hàng hóa ghi trên hóa đơn.

- Trong trường hợp này, người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế về hóa đơn điện tử đã lập sai thông qua việc gửi Mẫu 04/SS-HĐĐT Phụ lục III kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC. Đồng thời, thông báo cho người mua về việc hóa đơn đã lập sai và không phải lập lại hóa đơn.

Tải Mẫu 04/SS-HĐĐT Phụ lục III kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC: TẢI VỀ

Hóa đơn điện tử đã lập sai số hóa đơn thì xử lý như thế nào?

Theo khoản 6 Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC quy định về xử lý hóa đơn điện tử đã lập như sau:

Điều 10. Xử lý hóa đơn điện tử đã lập
[...]
6. Áp dụng hóa đơn điều chỉnh, thay thế
a) Trường hợp hóa đơn điện tử đã lập sai và người bán đã xử lý theo hình thức điều chỉnh hoặc thay thế theo quy định tại Điều này, sau đó lại phát hiện hóa đơn sai thì các lần xử lý tiếp theo người bán sẽ thực hiện theo hình thức đã áp dụng khi xử lý lần đầu;
b) Trường hợp theo quy định hóa đơn điện tử được lập không có ký hiệu mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số hóa đơn đã lập sai thì người bán chỉ thực hiện lập hóa đơn điều chỉnh;
c) Đối với nội dung về giá trị trên hóa đơn điều chỉnh thì bắt buộc điều chỉnh tăng (ghi số dương), điều chỉnh giảm (ghi số âm) đúng với thực tế điều chỉnh;
d) Hóa đơn điều chỉnh đối với trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này thì người bán kê khai vào kỳ phát sinh hóa đơn điều chỉnh, người mua kê khai vào kỳ nhận được hóa đơn điều chỉnh.
[...]

Theo đó, hóa đơn điện tử đã lập sai số hóa đơn thì người bán chỉ thực hiện lập hóa đơn điều chỉnh.

Hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn điện tử đã lập sai phải có dòng chữ “Điều chỉnh cho hóa đơn Mẫu số... ký hiệu... số... ngày... tháng... năm”.

Tạ Thị Thanh Thảo
Tạ Thị Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Kế toán - Kiểm toán Xem thêm

Bài viết mới nhất