Hồ sơ đăng ký thuế nhà thầu phụ nước ngoài theo Thông tư 90 gồm những gì?

07:25 | 24/09/2026
Hồ sơ đăng ký thuế nhà thầu phụ nước ngoài theo Thông tư 90 gồm những gì?
Nội dung chính
  1. Hồ sơ đăng ký thuế nhà thầu phụ nước ngoài gồm những gì?
  2. Thời hạn xử lý hồ sơ thay đổi thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế nhưng không làm thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp bao nhiêu ngày?
  3. Mã số thuế đã cấp có được sử dụng lại để cấp cho người nộp thuế khác hay không?

Hồ sơ đăng ký thuế nhà thầu phụ nước ngoài gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 7 Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định hồ sơ đăng ký thuế nhà thầu phụ nước ngoài như sau:

(1) Đối với người nộp thuế là nhà thầu phụ nước ngoài trực tiếp kê khai, nộp thuế nhà thầu hoặc các nghĩa vụ thuế khác trừ thuế nhà thầu do bên Việt Nam khấu trừ, nộp thay theo quy định của pháp luật về quản lý thuế nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu tại Thuế tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở. Hồ sơ đăng ký thuế gồm:

- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 04-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC;

- Bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài mẫu số BK04-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC (nếu có);

- Bản sao giấy xác nhận đăng ký văn phòng điều hành hoặc văn bản tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp (nếu có).

(2) Đối với người nộp thuế có trách nhiệm khấu trừ, nộp thay thuế cho nhà thầu phụ nước ngoài, hồ sơ đăng ký thuế đến cơ quan thuế để được cấp mã số thuế nộp thay như sau:

- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 04.1-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC;

- Bảng kê các hợp đồng nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế thông qua bên Việt Nam mẫu số BK04.1-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC;

Vừa rồi là thông tin về câu hỏi: "Hồ sơ đăng ký thuế nhà thầu phụ nước ngoài theo Thông tư 90 gồm những gì?"

Hồ sơ đăng ký thuế nhà thầu phụ nước ngoài theo Thông tư 90 gồm những gì?

Hồ sơ đăng ký thuế nhà thầu phụ nước ngoài theo Thông tư 90 gồm những gì? (Hình từ Internet)

Thời hạn xử lý hồ sơ thay đổi thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế nhưng không làm thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp bao nhiêu ngày?

Căn cứ tại Điều 10 Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định về xử lý hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế và trả kết quả như sau:

Điều 10. Xử lý hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế và trả kết quả
1. Người nộp thuế thay đổi các thông tin đăng ký thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư này
a) Trường hợp thay đổi thông tin không có trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế
Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của người nộp thuế, cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế có trách nhiệm cập nhật các thông tin thay đổi vào Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế;
b) Trường hợp thay đổi thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế
Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của người nộp thuế, cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm cập nhật các thông tin thay đổi vào Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế; đồng thời, ban hành Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế bản điện tử đã cập nhật thông tin thay đổi gửi cho người nộp thuế.
2. Người nộp thuế thay đổi thông tin đăng ký thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư này
a) Tại cơ quan thuế nơi chuyển đi
a.1) Trường hợp người nộp thuế thuộc diện phải kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế trước khi chuyển địa điểm
[...]

Thông qua quy định trên, thời hạn xử lý hồ sơ thay đổi thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế không làm thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của người nộp thuế. Theo đó cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm cập nhật các thông tin thay đổi vào Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế; đồng thời, ban hành Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế bản điện tử đã cập nhật thông tin thay đổi gửi cho người nộp thuế.

Mã số thuế đã cấp có được sử dụng lại để cấp cho người nộp thuế khác hay không?

Theo khoản 3 Điều 5 Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định về cấu trúc mã số thuế như sau:

Điều 5. Cấu trúc mã số thuế
[...]
3. Việc cấp mã số thuế được quy định như sau:
a) Tổ chức được cấp 01 mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt quá trình hoạt động từ khi đăng ký thuế cho đến khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế (trừ trường hợp được cấp mã số thuế nộp thay theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều này);
b) Cá nhân được cấp 01 mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt cuộc đời của cá nhân đó (trừ trường hợp được cấp mã số thuế nộp thay theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều này).
Người phụ thuộc của cá nhân được cấp mã số thuế để giảm trừ gia cảnh cho người nộp thuế thu nhập cá nhân. Mã số thuế cấp cho người phụ thuộc đồng thời là mã số thuế của cá nhân khi người phụ thuộc phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước;
c) Mã số thuế đã cấp không được sử dụng lại để cấp cho người nộp thuế khác;
d) Mã số thuế của doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác sau khi chuyển đổi loại hình, bán, tặng, cho, thừa kế được giữ nguyên.

Theo đó, mã số thuế đã cấp không được sử dụng lại để cấp cho người nộp thuế khác.

Dương Thanh Trúc
Dương Thanh Trúc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất