Danh sách thôn đặc biệt khó khăn giai đoạn 2026 2030 đợt 1 tại 27 tỉnh thành thế nào?

11:15 | 24/09/2026
Danh sách thôn đặc biệt khó khăn giai đoạn 2026 2030 đợt 1 tại 27 tỉnh thành thế nào?
Nội dung chính
  1. Danh sách thôn đặc biệt khó khăn giai đoạn 2026 2030 đợt 1 tại 27 tỉnh thành thế nào?
  2. Trong thời gian công tác, nhân viên y tế thôn có được hỗ trợ hằng tháng không?
  3. Mức hỗ trợ hằng tháng đối với nhân viên y tế thôn là bao nhiêu?

Danh sách thôn đặc biệt khó khăn giai đoạn 2026 2030 đợt 1 tại 27 tỉnh thành thế nào?

Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành Quyết định 803/QĐ-BDTTG ngày 20/9/2026 về việc công bố Danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn giai đoạn 2026 - 2030 (đợt 1).

Tại đây

Dưới đây là Danh sách thôn đặc biệt khó khăn giai đoạn 2026 2030 đợt 1 tại 27 tỉnh thành:

Tên tỉnh, thành

Thôn đặc biệt khó khăn

Tuyên Quang

Chi tiết

Cao Bằng

Chi tiết

Lai Châu

Chi tiết

Thái Nguyên

Chi tiết

Điện Biên

Chi tiết

Lạng Sơn

Chi tiết

Sơn La

Chi tiết

Phú Thọ

Chi tiết

Bắc Ninh

Chi tiết

Quảng Ninh

Chi tiết

Hà Nội

Chi tiết

Hải Phòng

Chi tiết

Ninh Bình

Chi tiết

Thanh Hóa

Chi tiết

Nghệ An

Chi tiết

Huế

Chi tiết

Quảng Ngãi

Chi tiết

Gia Lai

Chi tiết

Đắk Lắk

Chi tiết

Tây Ninh

Chi tiết

TP. Hồ Chí Minh

Chi tiết

Cần Thơ

Chi tiết

Cà Mau

Chi tiết

Đà Nẵng

Chi tiết

Lâm Đồng

Chi tiết

Đồng Nai

Chi tiết

Vĩnh Long

Chi tiết

* Trên đây là Thông tin Danh sách thôn đặc biệt khó khăn giai đoạn 2026 2030 đợt 1 tại 27 tỉnh thành thế nào?

Danh sách thôn đặc biệt khó khăn giai đoạn 2026 2030 đợt 1 tại 27 tỉnh thành thế nào?

Danh sách thôn đặc biệt khó khăn giai đoạn 2026 2030 đợt 1 tại 27 tỉnh thành thế nào? (Hình từ Internet)

Trong thời gian công tác, nhân viên y tế thôn có được hỗ trợ hằng tháng không?

Theo khoản 1 Điều 7 Nghị định 192/2026/NĐ-CP quy định chế độ hỗ trợ hằng tháng đối với nhân viên y tế thôn như sau:

Điều 7. Chế độ hỗ trợ hằng tháng đối với nhân viên y tế thôn, tổ dân phố và cô đỡ thôn, bản
1. Trong thời gian công tác, nhân viên y tế thôn, tổ dân phố và cô đỡ thôn, bản được hỗ trợ hằng tháng.
2. Mức hỗ trợ hằng tháng đối với nhân viên y tế thôn, tổ dân phố và cô đỡ thôn, bản bằng 0,7 lần hoặc 0,5 lần so với mức lương cơ sở, được quy định như sau:
a) Mức 0,7 lần áp dụng đối với nhân viên y tế thôn, tổ dân phố và cô đỡ thôn, bản làm việc tại: các thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên; các thôn, bản tại các xã vùng khó khăn theo quy định của Chính phủ; các tổ dân phố, khu phố có từ 500 hộ gia đình trở lên;
b) Mức 0,5 lần áp dụng đối với nhân viên y tế thôn, tổ dân phố và cô đỡ thôn, bản làm việc tại thôn, bản, tổ dân phố còn lại.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào đặc điểm, tình hình phát triển kinh tế - xã hội, nhu cầu thực tế và khả năng ngân sách của địa phương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xác định cụ thể số lượng nhân viên y tế thôn, tổ dân phố và cô đỡ thôn, bản; quy định cụ thể mức hỗ trợ cụ thể hằng tháng của nhân viên y tế thôn, tổ dân phố và cô đỡ thôn bản nhưng không thấp hơn mức hỗ trợ quy định tại khoản 2 Điều này.

Như vậy, trong thời gian công tác, nhân viên y tế thôn, tổ dân phố và cô đỡ thôn, bản được hỗ trợ hằng tháng.

Mức hỗ trợ hằng tháng đối với nhân viên y tế thôn là bao nhiêu?

Theo khoản 2 Điều 7 Nghị định 192/2026/NĐ-CP quy định chế độ hỗ trợ hằng tháng đối với nhân viên y tế thôn như sau:

Điều 7. Chế độ hỗ trợ hằng tháng đối với nhân viên y tế thôn, tổ dân phố và cô đỡ thôn, bản
[...]
2. Mức hỗ trợ hằng tháng đối với nhân viên y tế thôn, tổ dân phố và cô đỡ thôn, bản bằng 0,7 lần hoặc 0,5 lần so với mức lương cơ sở, được quy định như sau:
a) Mức 0,7 lần áp dụng đối với nhân viên y tế thôn, tổ dân phố và cô đỡ thôn, bản làm việc tại: các thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên; các thôn, bản tại các xã vùng khó khăn theo quy định của Chính phủ; các tổ dân phố, khu phố có từ 500 hộ gia đình trở lên;
b) Mức 0,5 lần áp dụng đối với nhân viên y tế thôn, tổ dân phố và cô đỡ thôn, bản làm việc tại thôn, bản, tổ dân phố còn lại.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào đặc điểm, tình hình phát triển kinh tế - xã hội, nhu cầu thực tế và khả năng ngân sách của địa phương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xác định cụ thể số lượng nhân viên y tế thôn, tổ dân phố và cô đỡ thôn, bản; quy định cụ thể mức hỗ trợ cụ thể hằng tháng của nhân viên y tế thôn, tổ dân phố và cô đỡ thôn bản nhưng không thấp hơn mức hỗ trợ quy định tại khoản 2 Điều này.

Theo đó, nức hỗ trợ hằng tháng đối với nhân viên y tế thôn bằng 0,7 lần hoặc 0,5 lần so với mức lương cơ sở, được quy định như sau:

- Mức 0,7 lần áp dụng đối với nhân viên y tế thôn làm việc tại: các thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên; các thôn, bản tại các xã vùng khó khăn theo quy định của Chính phủ; các tổ dân phố, khu phố có từ 500 hộ gia đình trở lên;

- Mức 0,5 lần áp dụng đối với nhân viên y tế thôn còn lại.

Nguyễn Thị Hiền
Nguyễn Thị Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Văn hóa - Xã hội Xem thêm

Bài viết mới nhất