Tải về Biểu rà soát phân định xã theo trình độ phát triển (xã khu vực I, II, III) từ 01/12/2025 ở đâu?

Lê Nguyễn Minh Thy 278 lượt xem
19:45 | 25/10/2025
Tải về Biểu rà soát phân định xã theo trình độ phát triển (xã khu vực I, II, III) từ 01/12/2025 ở đâu? Quy trình thực hiện phân định thôn đặc biệt khó khăn tại cấp xã như thế nào?
Nội dung chính
  1. Tải về Biểu rà soát phân định xã theo trình độ phát triển (xã khu vực I, II, III) từ 01/12/2025 ở đâu?
  2. Phân định xã khu vực I, khu vực II, khu vực III theo trình độ phát triển được quy định như thế nào?
  3. Quy trình thực hiện phân định thôn đặc biệt khó khăn tại cấp xã như thế nào?

Tải về Biểu rà soát phân định xã theo trình độ phát triển (xã khu vực I, II, III) từ 01/12/2025 ở đâu?

Căn cứ theo Mẫu số 05 Phụ lục Mẫu biểu rà soát xác định, phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030 ban hành kèm theo Nghị định 272/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Dưới đây là Mẫu Biểu rà soát phân định xã theo trình độ phát triển (xã khu vực I, II, III):

Biểu rà soát phân định xã theo trình độ phát triển (xã khu vực I, II, III)

Tải về Mẫu Biểu rà soát phân định xã theo trình độ phát triển (xã khu vực I, II, III):

Tại đây

Ghi chú: Tiêu chí tương ứng

1. Thu nhập bình quân đầu người (triệu đ/năm)

2. Tỷ lệ nghèo đa chiều (%)

3. Tỷ lệ hộ gia đình có hợp đồng mua bán điện (%)

4. Tỷ lệ hộ gia đình được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn (%)

5.5.1. Tỷ lệ đường xã được nhựa hoá hoặc bê tông hoá đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm (%)

5.2. Tỷ lệ đường xuống cấp nghiêm trọng (%)

6. Y tế xã chưa đạt chuẩn theo bộ tiêu chí quốc gia giai đoạn đến năm 2030

7. Tỷ lệ số trường học các cấp đạt tiêu chuẩn cơ sở vật chất theo quy định mức độ 1 (%)

8. Chưa có hoặc có nhà ở nội trú cho học sinh nhưng chưa đáp ứng đủ chỗ ở của học sinh (%)

9. Tỷ lệ đất sản xuất nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động (%)

10. Chưa có TT Văn hóa - Thể thao cấp xã hoặc Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã chưa đạt chuẩn

11. Tỷ lệ thôn có dịch vụ truy nhập internet di động hoặc internet băng rộng cố định dưới 95%

12. Tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu hợp vệ sinh (%)

Lưu ý: Dùng chung cho cả cấp xã và cấp tỉnh.

Trên đây là thông: Tải về Biểu rà soát phân định xã theo trình độ phát triển (xã khu vực I, II, III) từ 01/12/2025 ở đâu?

Xem thêm:

>>> UBND cấp tỉnh phê duyệt danh sách xã khu vực 3, 2, 1 thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi từ 01/7/2025 đúng không?

>>> Thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số là thôn như thế nào từ 01/12/2025?

Tải về Biểu rà soát phân định xã theo trình độ phát triển (xã khu vực I, II, III) từ 01/12/2025 ở đâu?

Tải về Biểu rà soát phân định xã theo trình độ phát triển (xã khu vực I, II, III) từ 01/12/2025 ở đâu? (Hình từ Internet)

Phân định xã khu vực I, khu vực II, khu vực III theo trình độ phát triển được quy định như thế nào?

Căn cứ tại khoản 3 Điều 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP quy định về phân định xã theo trình độ phát triển như sau:

Điều 8. Phân định xã theo trình độ phát triển
[...]
3. Phân định xã theo trình độ phát triển (xã khu vực I, khu vực II, khu vực III):
a) Xã khu vực I (xã đang phát triển) là xã đáp ứng dưới 03 tiêu chí theo quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Xã khu vực II (xã khó khăn) là xã có từ 03 đến 05 tiêu chí theo quy định tại khoản 2 Điều này;
c) Xã khu vực III (xã đặc biệt khó khăn) là xã có một trong hai trường hợp sau: Có từ 06 tiêu chí trở lên theo quy định tại khoản 2 Điều này; hoặc có từ 03 tiêu chí trở lên theo quy định tại khoản 2 Điều này và đồng thời có từ 50% số thôn trở lên của xã được phân định là thôn đặc biệt khó khăn theo quy định tại Điều 7 của Nghị định này.

Như vậy, phân định xã khu vực I, khu vực II, khu vực III theo trình độ phát triển được quy định như sau:

- Xã khu vực I (xã đang phát triển) là xã đáp ứng dưới 03 tiêu chí theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP;

- Xã khu vực II (xã khó khăn) là xã có từ 03 đến 05 tiêu chí theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP;

- Xã khu vực III (xã đặc biệt khó khăn) là xã có một trong hai trường hợp sau: Có từ 06 tiêu chí trở lên theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP; hoặc có từ 03 tiêu chí trở lên theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP và đồng thời có từ 50% số thôn trở lên của xã được phân định là thôn đặc biệt khó khăn theo quy định tại Điều 7 Nghị định 272/2025/NĐ-CP.

Quy trình thực hiện phân định thôn đặc biệt khó khăn tại cấp xã như thế nào?

Căn cứ theo Điều 10 Nghị định 272/2025/NĐ-CP quy định về quy trình thực hiện phân định thôn đặc biệt khó khăn tại cấp xã như sau:

Bước 1: Căn cứ các tiêu chí quy định tại các Điều 4 Nghị định 272/2025/NĐ-CP, Điều 5 Nghị định 272/2025/NĐ-CP và Điều 6 Nghị định 272/2025/NĐ-CP để xác định thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;

Bước 2: Sau khi xác định được thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ tiêu chí quy định tại Điều 7 Nghị định 272/2025/NĐ-CP và Điều 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP để phân định thôn đặc biệt khó khăn; xã khu vực I, II, III;

Bước 3: Lập báo cáo kết quả xác định, phân định gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản chỉ đạo triển khai, tổ chức thực hiện của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Lê Nguyễn Minh Thy
Lê Nguyễn Minh Thy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất