Công văn 7021/CT-QLNT ngày 22/09/2026 về thuế GTGT đối với gỗ sơ chế thông thường có nội dung như thế nào?
Ngày 22/09/2026 Cục Thuế đã ra Công văn 7021/CT-QLNT về thuế GTGT
Công văn 7021 CT QLNT: Tải về
Cục Thuế nhận được công văn số 16070/DON-NVDTPC ngày 19/8/2026 của Thuế thành phố Đồng Nai về thuế giá trị gia tăng (GTGT). Về vấn đề này, Cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 1 Điều 5 Luật Thuế Giá trị gia tăng 2024 của Quốc hội quy định về đối tượng không chịu thuế.
Căn cứ khoản 1 và khoản 1b Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 359/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025) quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT về đối tượng không chịu thuế và đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế.
Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 20 Thông tư 84/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về giải thích từ ngữ.
Căn cứ khoản 2 Điều 19 Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ (được sửa đổi bổ sung bởi khoản 13 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ) quy định về thay thế, điều chỉnh hóa đơn điện tử.
Căn cứ khoản 1 Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài chính quy định xử lý hóa đơn điện tử đã lập.
Căn cứ quy định và hướng dẫn nêu trên, Cục Thuế có ý kiến như sau:
[1] Về thuế GTGT đối với gỗ sơ chế thông thường, ngày 13/4/2026, Bộ Tài chính đã có Công văn 4582/BTC-CST gửi Thuế các tỉnh, thành phố và Hiệp hội Gỗ và Lâm sản Việt Nam về chính sách thuế GTGT đối với gỗ sơ chế thông thường. Ngày 29/5/2026, Cục Thuế đã có Công văn 3546/CT-CS gửi các Thuế tỉnh, thành phố và Hiệp hội Gỗ và Lâm sản Việt Nam về chính sách thuế GTGT đối với gỗ sơ chế thông thường.
Trường hợp mặt hàng gỗ tròn, thanh gỗ đã qua các công đoạn cưa, xẻ theo quy cách, chưa qua công đoạn bào trơn, ngâm tẩm hóa chất bảo quản và sấy được xác định là sản phẩm chỉ qua sơ chế thông thường theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP và Thông tư 84/2025/TT-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT ở khâu sản xuất bán ra và ở khâu nhập khẩu. Trường hợp không xác định được thì đề nghị liên hệ với Bộ Nông nghiệp và Môi trường để xác định mặt hàng gỗ sơ chế thông thường.
[2] Trường hợp hóa đơn đối với mặt hàng gỗ nêu trên đã lập sai thuế suất thì đề nghị Thuế thành phố Đồng Nai hướng dẫn người nộp thuế xử lý theo quy định tại khoản 13 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP (trước ngày 01/7/2026) và điểm b khoản 1 Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC về xử lý hóa đơn điện tử đã lập.
[3] Đối với số thuế GTGT đầu vào đã nộp tại khâu nhập khẩu của hàng hóa được xác định thuộc đối tượng không chịu thuế thì đề nghị Thuế thành phố Đồng Nai hướng dẫn người nộp thuế liên hệ cơ quan hải quan để được hướng dẫn thực hiện xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật về thuế GTGT.
>> Xem toàn bộ nội dung Công văn 7021 CT QLNT: Tải về

Công văn 7021/CT-QLNT về thuế GTGT đối với gỗ sơ chế thông thường có nội dung như thế nào? (Hình từ Internet)
Người nộp thuế GTGT được quy định thế nào?
Theo Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về người nộp thuế GTGT gồm:
(1) Tổ chức, hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh).
(2) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là người nhập khẩu).
(3) Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ (kể cả trường hợp mua dịch vụ gắn với hàng hóa) của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này; tổ chức sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí và khai thác dầu khí của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam.
(4) Nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam có hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số với tổ chức, cá nhân tại Việt Nam (sau đây gọi là nhà cung cấp nước ngoài); tổ chức là nhà quản lý nền tảng số nước ngoài thực hiện khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế phải nộp của nhà cung cấp nước ngoài; tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng là phương pháp khấu trừ thuế mua dịch vụ của nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam thông qua kênh thương mại điện tử hoặc các nền tảng số thực hiện khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế phải nộp của nhà cung cấp nước ngoài.
(5) Tổ chức là nhà quản lý sàn giao dịch thương mại điện tử, nhà quản lý nền tảng số có chức năng thanh toán thực hiện khấu trừ, nộp thuế thay, kê khai số thuế đã khấu trừ cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên sàn thương mại điện tử, nền tảng số.
Lưu ý: Chính phủ quy định chi tiết các khoản 1, 4 và 5 Điều này; quy định về người nộp thuế trong trường hợp nhà cung cấp nước ngoài cung cấp dịch vụ cho người mua là tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng phương pháp khấu trừ thuế quy định tại khoản 4 Điều này.
Điều kiện hoàn thuế GTGT hiện nay là gì?
Căn cứ tại Điều 37 Nghị định 181/2025/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 359/2025/NĐ-CP quy định về điều kiện được hoàn thuế GTGT như sau:
Cơ sở kinh doanh thuộc trường hợp hoàn thuế quy định tại Mục 3 Nghị định 181/2025/NĐ-CP phải đáp ứng điều kiện sau đây:
(1) Cơ sở kinh doanh thuộc trường hợp được hoàn thuế theo quy định tại các Điều 29, Điều 30, Điều 31, Điều 32 Nghị định 181/2025/NĐ-CP phải là cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế, lập và lưu giữ sổ kế toán, chứng từ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán; có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng theo mã số thuế của cơ sở kinh doanh.
(2) Đáp ứng quy định về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo quy định tại Mục 2 Chương III và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 15 Điều 23 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.
(3) Tại thời điểm cơ sở kinh doanh nộp hồ sơ hoàn thuế, cơ sở kinh doanh thuộc trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng, có số thuế giá trị gia tăng đầu vào đáp ứng đầy đủ điều kiện hoàn thuế theo quy định tại Mục này và tuân thủ các quy định về khai thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, lập hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng đối với từng trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng và gửi đến cơ quan thuế có thẩm quyền tiếp nhận. Cơ quan thuế phân loại hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng thuộc diện hoàn thuế trước hoặc kiểm tra trước hoàn thuế và giải quyết hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];