Công văn 6984/CT-QLNT về sản xuất kinh doanh hàng hóa xuất khẩu 100% mà không có doanh thu chịu thuế GTGT được hướng dẫn thế nào?

16:33 | 22/09/2026
Xem toàn bộ Công văn 6984 CT QLNT 2026 về sản xuất kinh doanh hàng hóa xuất khẩu 100% mà không có doanh thu chịu thuế GTGT dưới đây:
Nội dung chính
  1. Công văn 6984/CT-QLNT về sản xuất kinh doanh hàng hóa xuất khẩu 100% mà không có doanh thu chịu thuế GTGT được hướng dẫn thế nào?
  2. Doanh nghiệp nộp thuế GTGT khấu trừ thì doanh thu tính thuế TNDN xác định thế nào?
  3. Một số khoản không tính vào giá tính thuế giá trị gia tăng là gì?

Công văn 6984/CT-QLNT về sản xuất kinh doanh hàng hóa xuất khẩu 100% mà không có doanh thu chịu thuế GTGT được hướng dẫn thế nào?

Ngày 21/09/2026, Cục Thuế ban hành 6984/CT-QLNT năm 2026 về chính sách thuế giá trị gia tăng.

Xem toàn bộ Công văn 6984 CT QLNT 2026 về sản xuất kinh doanh hàng hóa xuất khẩu 100% mà không có doanh thu chịu thuế GTGT dưới đây:

Tại đây

Về chính sách thuế GTGT. Về vấn đề này, Cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ khoản 20 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về đối tượng không chịu thuế;

Căn cứ khoản 12, khoản 16 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định về đối tượng không chịu thuế;

Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 23 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định về khấu trừ thuế giá trị gia tăng.

Căn cứ quy định, trường hợp theo trình bày của Công ty, Công ty chỉ sản xuất, kinh doanh hàng hóa xuất khẩu 100%, không có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa không chịu thuế, không có doanh thu không chịu thuế GTGT. Tuy nhiên, Công ty chưa trình bày về việc có hay không phát sinh thuế GTGT đầu vào phục vụ hoạt động tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu.

Do đó, đề nghị Công ty nghiên cứu quy định trên, các công văn của Thuế thành phố Đà Nẵng đã hướng dẫn Công ty và cung cấp hồ sơ thực tế tới Thuế thành phố Đà Nẵng để được hướng dẫn thực hiện theo quy định.

Trên đây là thông tin: Công văn 6984 CT QLNT về sản xuất kinh doanh hàng hóa xuất khẩu 100% mà không có doanh thu chịu thuế GTGT được hướng dẫn thế nào?

Công văn 6984/CT-QLNT về sản xuất kinh doanh hàng hóa xuất khẩu 100% mà không có doanh thu chịu thuế GTGT được hướng dẫn thế nào?

Công văn 6984/CT-QLNT về sản xuất kinh doanh hàng hóa xuất khẩu 100% mà không có doanh thu chịu thuế GTGT được hướng dẫn thế nào? (Hình từ Internet)

Doanh nghiệp nộp thuế GTGT khấu trừ thì doanh thu tính thuế TNDN xác định thế nào?

Căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 8. Doanh thu
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế thực hiện theo quy định tại Điều 8 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
1. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
a) Đối với doanh nghiệp kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế thì doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp là doanh thu không có thuế giá trị gia tăng;
b) Đối với doanh nghiệp kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng thì doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm cả thuế giá trị gia tăng.
[...]

Theo đó, Doanh nghiệp nộp thuế GTGT khấu trừ thì doanh thu tính thuế TNDN xác định không bao có thuế giá trị gia tăng.

Một số khoản không tính vào giá tính thuế giá trị gia tăng là gì?

Tham khảo chi tiết giá tính thuế giá trị gia tăng tại Mục 1 Chương II Nghị định 181/2025/NĐ-CP trong đó một số quy định về các khoản không tính vào giá tính thuế giá trị gia tăng như sau:

Tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 181/2025/NĐ-CP về giá tính thuế đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho và hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại:

Điều 6. Giá tính thuế đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho và hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại
1. Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho là giá tính thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này. Trong đó, hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ là hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh xuất hoặc cung cấp sử dụng cho tiêu dùng, không bao gồm:
a) Hàng hóa, dịch vụ sử dụng để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh của cơ sở kinh doanh như hàng hóa được xuất để chuyển kho nội bộ, xuất vật tư, bán thành phẩm, để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh trong một cơ sở kinh doanh.
b) Hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh xuất hoặc cung cấp sử dụng phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh (bao gồm cả tài sản cố định do cơ sở kinh doanh tự xây dựng, tự sản xuất).
c) Tài sản điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong cơ sở kinh doanh; tài sản điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; tài sản cố định đang sử dụng, đã thực hiện trích khấu hao khi điều chuyển theo giá trị ghi trên sổ sách kế toán giữa cơ sở kinh doanh và các đơn vị thành viên do một cơ sở kinh doanh sở hữu 100% vốn hoặc giữa các đơn vị thành viên do một cơ sở kinh doanh sở hữu 100% vốn để phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng; tài sản góp vốn vào doanh nghiệp. Cơ sở kinh doanh có tài sản điều chuyển phải có lệnh điều chuyển tài sản, kèm theo bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản. Tài sản góp vốn vào doanh nghiệp phải có: biên bản góp vốn sản xuất kinh doanh, hợp đồng liên doanh, liên kết; biên bản định giá tài sản của Hội đồng giao nhận vốn góp của các bên góp vốn (hoặc văn bản định giá của tổ chức có chức năng định giá theo quy định của pháp luật), kèm theo bộ hồ sơ về nguồn gốc tài sản.
Cơ sở kinh doanh có hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm a, b, c khoản này thì không phải tính thuế giá trị gia tăng.

Trường hợp này các khoản không tính vào giá tính thuế giá trị gia tăng bao gồm:

(1) Hàng hóa, dịch vụ sử dụng để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh của cơ sở kinh doanh như hàng hóa được xuất để chuyển kho nội bộ, xuất vật tư, bán thành phẩm, để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh trong một cơ sở kinh doanh.

(2) Hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh xuất hoặc cung cấp sử dụng phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh (bao gồm cả tài sản cố định do cơ sở kinh doanh tự xây dựng, tự sản xuất).

(3) Tài sản điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong cơ sở kinh doanh; tài sản điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; tài sản cố định đang sử dụng, đã thực hiện trích khấu hao khi điều chuyển theo giá trị ghi trên sổ sách kế toán giữa cơ sở kinh doanh và các đơn vị thành viên do một cơ sở kinh doanh sở hữu 100% vốn hoặc giữa các đơn vị thành viên do một cơ sở kinh doanh sở hữu 100% vốn để phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng; tài sản góp vốn vào doanh nghiệp. Cơ sở kinh doanh có tài sản điều chuyển phải có lệnh điều chuyển tài sản, kèm theo bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản. Tài sản góp vốn vào doanh nghiệp phải có: biên bản góp vốn sản xuất kinh doanh, hợp đồng liên doanh, liên kết; biên bản định giá tài sản của Hội đồng giao nhận vốn góp của các bên góp vốn (hoặc văn bản định giá của tổ chức có chức năng định giá theo quy định của pháp luật), kèm theo bộ hồ sơ về nguồn gốc tài sản.

Hay tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 181/2025/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 2 Nghị định 144/2026/NĐ-CP quy định:

Điều 9. Giá tính thuế đối với hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hóa, dịch vụ hưởng hoa hồng và hàng hóa, dịch vụ được sử dụng hóa đơn thanh toán ghi giá thanh toán
1. Đối với hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hóa và dịch vụ hưởng hoa hồng là tiền hoa hồng thu được từ các hoạt động này chưa có thuế giá trị gia tăng, trừ trường hợp không phải tính thuế giá trị gia tăng gồm:
a) Doanh thu hàng hóa, dịch vụ nhận bán đại lý và doanh thu hoa hồng được hưởng từ hoạt động đại lý bán đúng giá quy định của bên giao đại lý hưởng hoa hồng của dịch vụ: bưu chính, viễn thông, bán vé xổ số, vé máy bay, ô tô, tàu hỏa, tàu thủy; đại lý vận tải quốc tế; đại lý của các dịch vụ ngành hàng không, hàng hải mà được áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0%; đại lý bán bảo hiểm.
b) Doanh thu hàng hóa, dịch vụ và doanh thu hoa hồng đại lý được hưởng từ hoạt động đại lý bán hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng; doanh thu hoa hồng môi giới dịch vụ bảo hiểm thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.

Theo đó trường hợp này giá tính thuế không bao gồm:

- Doanh thu hàng hóa, dịch vụ nhận bán đại lý và doanh thu hoa hồng được hưởng từ hoạt động đại lý bán đúng giá quy định của bên giao đại lý hưởng hoa hồng của dịch vụ: bưu chính, viễn thông, bán vé xổ số, vé máy bay, ô tô, tàu hỏa, tàu thủy; đại lý vận tải quốc tế; đại lý của các dịch vụ ngành hàng không, hàng hải mà được áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0%; đại lý bán bảo hiểm.

- Doanh thu hàng hóa, dịch vụ và doanh thu hoa hồng đại lý được hưởng từ hoạt động đại lý bán hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng; doanh thu hoa hồng môi giới dịch vụ bảo hiểm thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.

Lưu ý: Trên đây là một số khoản không tính vào giá tính thuế giá trị gia tăng trong các trường hợp được quy định tại Nghị định 181/2025/NĐ-CP; việc áp dụng cần căn cứ quy định cụ thể của từng trường hợp.

Lê Nguyễn Minh Thy
Lê Nguyễn Minh Thy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Dạy học có chịu thuế GTGT không?

Theo Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 hoạt động dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật về giáo dục, giáo dục nghề nghiệp không chịu thuế GTGT.

Bài viết mới nhất