Bảng giá đất TPHCM từ 01/01/2026 chi tiết như thế nào?
Ngày 26/12/2025, HĐND TPHCM ban hành Nghị quyết 87/2025/NQ-HĐND về bảng giá đất TPHCM.
Theo đó, Bảng giá đất TPHCM từ 01/01/2026 chi tiết như sau:
Phụ lục I Các vị trí khác đối với đất phi nông nghiệp
Phụ lục II Bảng giá đất phường Sài Gòn, phường Tân Định, phường Bến Thành, phường Cầu Ông Lãnh, phường Bàn Cờ, phường Xuân Hòa, phường Nhiêu Lộc, phường Xóm Chiếu, phường Khánh Hội, phường Vĩnh Hội, phường Chợ Quán, phường An Đông, phường Chợ Lớn, phường Bình Tây, phường Bình Tiên, phường Bình Phú, phường Phú Lâm, phường Diên Hồng, phường Vườn Lài, phường Hòa Hưng, phường Minh Phụng, phường Bình Thới, phường Hòa Bình, phường Phú Thọ, phường Gia Định, phường Bình Thạnh, phường Bình Lợi Trung, phường Thạnh Mỹ Tây, phường Bình Quới, phường Đức Nhuận, phường Cầu Kiệu, phường Phú Nhuận, phường Tân Thuận, phường Phú Thuận, phường Tân Mỹ, phường Tân Hưng, phường Chánh Hưng, phường Phú Định, phường Bình Đông, phường Đông Hưng Thuận, phường Trung Mỹ Tây, phường Tân Thới Hiệp, phường Thới An, phường An Phú Đông, phường Tân Sơn Hòa, phường Tân Sơn Nhất, phường Tân Hòa, phường Bảy Hiền, phường Tân Bình, phường Tân Sơn, phường Tây Thạnh, phường Tân Sơn Nhì, phường Phú Thọ Hòa, phường Tân Phú, phường Phú Thạnh, phường An Lạc, phường Bình Tân, phường Tân Tạo, phường Bình Trị Đông, phường Bình Hưng Hòa, phường Hạnh Thông, phường An Nhơn, phường Gò Vấp, phường An Hội Đông, phường Thông Tây Hội, phường An Hội Tây, phường An Khánh, phường Bình Trưng, phường Cát Lái, phường Phước Long, phường Tăng Nhơn Phú, phường Long Bình, phường Long Phước, phường Long Trường, phường Hiệp Bình, phường Linh Xuân, phường Thủ Đức, phường Tam Bình; xã Vĩnh Lộc, xã Tân Vĩnh Lộc, xã Bình Lợi, xã Tân Nhựt, xã Bình Chánh, xã Hưng Long, xã Bình Hưng, xã Đông Thạnh, xã Hóc Môn, xã Xuân Thới Sơn, xã Bà Điểm, xã Củ Chi, xã Tân An Hội, xã Thái Mỹ, xã An Nhơn Tây, xã Nhuận Đức, xã Phú Hòa Đông, xã Bình Mỹ, xã Nhà Bè, xã Hiệp Phước, xã Bình Khánh, xã An Thới Đông, xã Thạnh An, xã Cần Giờ.
Phụ lục III Bảng giá đất phường Thủ Dầu Một, phường Phú Lợi, phường Chánh Hiệp, phường Bình Dương, phường An Phú, phường Bình Hòa, phường Lái Thiêu, phường Thuận An, phường Thuận Giao, phường Đông Hòa, phường Dĩ An, phường Tân Đông Hiệp, phường Hòa Lợi, phường Phú An, phường Tây Nam, phường Bến Cát, phường Chánh Phú Hòa, phường Long Nguyên, phường Thới Hòa, phường Vĩnh Tân, phường Bình Cơ, phường Tân Hiệp, phường Tân Uyên, phường Tân Khánh; xã Trừ Văn Thố, xã Bàu Bàng, xã Thường Tân, xã Bắc Tân Uyên, xã Phú Giáo, xã Phước Hòa, xã Phước Thành, xã An Long, xã Long Hòa, xã Thanh An, xã Dầu Tiếng, xã Minh Thạnh.
Phụ lục IV Bảng giá đất phường Vũng Tàu, phường Rạch Dừa, phường Tam Thắng, phường Phước Thắng, phường Bà Rịa, phường Tam Long, phường Long Hương, phường Phú Mỹ, phường Tân Hải, phường Tân Phước, phường Tân Thành; xã Ngãi Giao, xã Kim Long, xã Châu Đức, xã Xuân Sơn, xã Nghĩa Thành, xã Bình Giã, xã Đất Đỏ, xã Long Điền, xã Phước Hải, xã Long Hải, xã Hồ Tràm, xã Xuyên Mộc, xã Hòa Hiệp, xã Hòa Hội, xã Bình Châu, xã Bàu Lâm, xã Long Sơn, xã Châu Pha và đặc khu Côn Đảo.
Phụ lục V Bảng giá đất khu công nghệ cao
1. Bảng giá đất nông nghiệp trồng cây hàng năm: bao gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác, cụ thể như sau:
Khu vực | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 |
Khu vực I: bao gồm các xã, phườngquy định tạikhoản 1 Điều 3 Quy định này. | 1.200 | 960 | 770 |
Khu vực II: bao gồm các xã, phườngquy định tạikhoản 1 Điều 3 Quy định này. | 1.000 | 800 | 640 |
Khu vực III: bao gồm các xã, phường quy định tạikhoản 1 Điều 3 Quy định này. | 700 | 560 | 450 |
Khu vực IV: bao gồmcác xã, phường,đặc khu quy địnhtại khoản 1 Điều 3 Quy định này. | 480 | 380 | 300 |
Bảng giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm
Khu vực | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 |
Khu vực I: bao gồm các xã, phườngquy định tạikhoản 1 Điều 3 Quy định này. | 1.440 | 1.150 | 920 |
Khu vực II: bao gồm các xã, phườngquy định tại khoản 1 Điều 3 Quy định này. | 1.200 | 960 | 770 |
Khu vực III: bao gồm các xã, phườngquy định tại khoản 1 Điều 3 Quy định này. | 840 | 670 | 540 |
Khu vực IV: bao gồm các xã, phường,đặc khu quy địnhtại khoản 1 Điều3 Quy định này. | 580 | 460 | 370 |
[Xem đầy đủ Bảng giá đất nông nghiệp TPHCM từ 01/01/2026 TẢI VỀ]
2. Bảng giá đất phi nông nghiệp TPHCM
2.1 Bảng giá đất ở:
- Vị trí 1: giá đất ở vị trí 1 được quy định tại Phụ lục II, Phụ lục III, Phụ lục IV đính kèm.
- Các vị trí còn lại:
Vị trí 2: giá đất ở vị trí 2 được tính bằng 50% của vị trí 1; Vị trí 3: giá đất ởvị trí 3 được tính bằng 80% của vị trí 2;
Vị trí 4: giá đất ởvị trí 4 được tính bằng 80% của vị trí 3.
- Trường hợp các vị trí nêu trên có độ sâu tính từ mép trong của đường (lòng đường, lề đường, vỉa hè) của mặt tiền đường (theo bản đồ địa chính) từ 100m trở lên so với mặt tiền đường thì giá đấttính giảm 10% của từng vị trí.
2.2 Bảng giá đất thương mại, dịch vụ:
- Vị trí 1: giá đất thương mại, dịch vụ vị trí 1 được quy định tại Phụ lục II, Phụ lục III, Phụ lục IV đính kèm.
- Các vị trí còn lại:
Vị trí 2: giá đất thương mại, dịch vụ vị trí 2 tính bằng 50% của vị trí 1; Vị trí 3: giá đất thương mại, dịch vụ vị trí 3 tính bằng 80% của vị trí 2; Vị trí 4: giá đất thương mại, dịch vụ vị trí 4 tính bằng 80% của vị trí 3.
- Riêng đối với loại hình sử dụng đất đặc thù có mật độ xây dựng thấp, hệ số sử dụng đất thấp như: đất cơ sở lưu trú, dịch vụ cho người chơi gôn (trừ phần đường gôn của sân gôn, sân tập trong sân gôn và hệ thống cây xanh, mặt nước, cảnh quan, hạng mục công trình phục vụ cho việc quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng, kinh doanh sângôn); trụ sở, văn phòng đại diện của các tổ chức kinh tế; đất làm kho, bãi để hàng hóa của tổ chức kinh tế không thuộc khu vực sản xuất; bãi tắm gắn với cơ sở kinh doanh, dịch vụ; cửa hàng xăng dầu, kho chứa xăng dầu; cảng, kho bãi giaonhận hàng hóa (logistics) thì giá đất quy định như sau:
+ Khu vực I (bao gồm các xã, phường quy định tại khoản 1 Điều 4 Quy định này): tính bằng 40% so với giá đất thương mại, dịch vụ quy định tại Phụ lục II đính kèm;
+ Khu vực II (bao gồm các xã, phường quy định tại khoản 1 Điều 4 Quy định này): tính bằng 50% so với giá đất thương mại, dịch vụ quy định tại Phụ lục II, Phụ lục III,Phụ lục IV đính kèm;
+ Khu vực III (bao gồm các xã, phường quy định tại khoản 1 Điều 4 Quy định này): tính bằng 60% so với giá đất thương mại, dịch vụ quy định tại Phụ lục II, Phụ lục III,Phụ lục IV đính kèm;
+ Khu vực IV (bao gồm các xã, phường, đặc khu quy định tại khoản 1 Điều 4 Quy định này): tính bằng 75% so với giá đất thương mại, dịch vụ quy định tại Phụ lục III,Phụ lục IV đính kèm.
+ Giá đất không thấp hơn giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm trong khu dân cư, trong địa giới hành chính phường; đất nông nghiệp trồng cây lâu năm trong cùng thửa đất có nhà ở cùng khu vực, vị trí.
[Xem đầy đủ Bảng giá đất phi nông nghiệp TPHCM từ 01/01/2026 TẢI VỀ]
Bảng giá đất TPHCM từ 01 01 2026 chi tiết tại Nghị quyết 87/2025/NQ-HĐND

Bảng giá đất TPHCM từ 01 01 2026 chi tiết như thế nào? (Hình từ Internet)
Bảng giá đất được áp dụng cho các trường hợp nào?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai 2024 bị thay thế bởi điểm d Khoản 2 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 quy định bảng giá đất được áp dụng cho các trường hợp sau đây:
- Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân;
- Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm;
- Tính thuế sử dụng đất;
- Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân;
- Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;
- Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
- Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai;
- Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân;
- Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn;
- Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân;
- Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê.
Các phương pháp định giá đất hiện nay là gì?
Căn cứ tại khoản 5 Điều 158 Luật Đất đai 2024 quy định về 05 phương pháp định giá đất hiện nay cụ thể như sau:
(1) Phương pháp so sánh được thực hiện bằng cách điều chỉnh mức giá của các thửa đất có cùng mục đích sử dụng đất, tương đồng nhất định về các yếu tố có ảnh hưởng đến giá đất đã chuyển nhượng trên thị trường, đã trúng đấu giá quyền sử dụng đất mà người trúng đấu giá đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quyết định trúng đấu giá thông qua việc phân tích, so sánh các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất sau khi đã loại trừ giá trị tài sản gắn liền với đất (nếu có) để xác định giá của thửa đất cần định giá;
(2) Phương pháp thu nhập được thực hiện bằng cách lấy thu nhập ròng bình quân năm trên một diện tích đất chia cho lãi suất tiền gửi tiết kiệm bình quân của loại tiền gửi bằng tiền Việt Nam kỳ hạn 12 tháng tại các ngân hàng thương mại do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trên địa bàn cấp tỉnh của 03 năm liền kề tính đến hết quý gần nhất có số liệu trước thời điểm định giá đất;
(3) Phương pháp thặng dư được thực hiện bằng cách lấy tổng doanh thu phát triển ước tính trừ đi tổng chi phí phát triển ước tính của thửa đất, khu đất trên cơ sở sử dụng đất có hiệu quả cao nhất (hệ số sử dụng đất, mật độ xây dựng, số tầng cao tối đa của công trình) theo quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
(4) Phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất được thực hiện bằng cách lấy giá đất trong bảng giá đất nhân với hệ số điều chỉnh giá đất. Hệ số điều chỉnh giá đất được xác định thông qua việc so sánh giá đất trong bảng giá đất với giá đất thị trường;
(5) Chính phủ quy định phương pháp định giá đất khác chưa được quy định tại các (1), (2), (3) và (4) sau khi được sự đồng ý của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];