Bảng giá đất 168 xã phường TPHCM từ 01/01/2026 dự kiến như thế nào?

10:20 | 02/12/2025
Bảng giá đất 168 xã phường TPHCM từ 01/01/2026 dự kiến như thế nào? Công đân có quyền tiếp cận bảng giá đất đã được công bố không?
Nội dung chính
  1. Bảng giá đất 168 xã phường TPHCM từ 01/01/2026 dự kiến như thế nào?
  2. Công đân có quyền tiếp cận bảng giá đất đã được công bố không?
  3. Việc xác định loại đất dựa trên căn cứ nào?

Bảng giá đất 168 xã phường TPHCM từ 01/01/2026 dự kiến như thế nào?

Căn cứ tại khoản 3 Điều 159 Luật Đất đai 2024 quy định Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01/01/2026. Hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất để công bố và áp dụng từ ngày 01/01 của năm tiếp theo.

Căn cứ theo Dự thảo Nghị quyết Ban hành Bảng giá đất lần đầu áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh TẠI ĐÂY

Bảng giá đất 168 xã phường TPHCM từ 01/01/2026 dự kiến

TẠI ĐÂY

Trên đây là thông tin về Bảng giá đất 168 xã phường TPHCM từ 01/01/2026 dự kiến như thế nào?

Xem thêm:

Bảng giá đất 124 xã phường tỉnh Vĩnh Long từ 01/01/2026 dự kiến như thế nào?

Bảng giá đất 34 xã phường tỉnh Đắk Lắk (tỉnh Phú Yên cũ) từ 01/01/2026 dự kiến như thế nào?

Bảng giá đất 168 xã phường TPHCM từ 01/01/2026 dự kiến như thế nào?

Bảng giá đất 168 xã phường TPHCM từ 01/01/2026 dự kiến như thế nào? (Hình từ Internet)

Công đân có quyền tiếp cận bảng giá đất đã được công bố không?

Căn cứ theo điểm d khoản 1 Điều 24 Luật Đất đai 2024 quy định quyền tiếp cận thông tin đất đai như sau:

Điều 24. Quyền tiếp cận thông tin đất đai
1. Công dân được tiếp cận các thông tin đất đai sau đây:
a) Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, các quy hoạch có liên quan đến sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt;
b) Kết quả thống kê, kiểm kê đất đai;
c) Giao đất, cho thuê đất;
d) Bảng giá đất đã được công bố;
đ) Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
e) Kết quả thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp đất đai; kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai, kết quả xử lý vi phạm pháp luật về đất đai;
g) Thủ tục hành chính về đất đai;
h) Văn bản quy phạm pháp luật về đất đai;
i) Các thông tin đất đai khác theo quy định của pháp luật.
2. Việc tiếp cận thông tin đất đai thực hiện theo quy định của Luật này, pháp luật về tiếp cận thông tin và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Như vậy, công đân có quyền tiếp cận bảng giá đất đã được công bố theo quy định của pháp luật.

Việc xác định loại đất dựa trên căn cứ nào?

Căn cứ Điều 10 Luật Đất đai 2024 quy định xác định loại đất:

Điều 10. Xác định loại đất
1. Việc xác định loại đất dựa trên một trong các căn cứ sau đây:
a) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
b) Giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 của Luật này đối với trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận quy định tại điểm a khoản này;
c) Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận quy định tại điểm a khoản này.
2. Đối với trường hợp không có giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này và trường hợp loại đất xác định trên giấy tờ đã cấp khác với phân loại đất theo quy định của Luật này hoặc khác với hiện trạng sử dụng đất thì việc xác định loại đất thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Như vậy, việc xác định loại đất dựa trên một trong các căn cứ sau:

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

- Giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định đối với trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận trên

- Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thùy An Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất