30/4 1/5 năm 2026 TPHCM nghỉ 4 ngày theo Thông báo 197 đúng không?

Nguyễn Thị Kim Linh 395 lượt xem
16:05 | 15/04/2026
L30/4 1/5 năm 2026 TPHCM nghỉ 4 ngày theo Thông báo 197 đúng không? Tiền lương làm thêm giờ của NLĐ vào ngày nghỉ lễ được trả ít nhất bao nhiêu % đối với NLĐ hưởng lương ngày?
Nội dung chính
  1. Lễ 30 4 1 5 năm 2026 TPHCM nghỉ 4 ngày theo Thông báo 197 đúng không?
  2. Tiền lương làm thêm giờ của người lao động vào ngày nghỉ lễ được trả ít nhất bao nhiêu phần trăm đối với NLĐ hưởng lương ngày?
  3. Nhà nước ta có chính sách gì về lao động?

Lễ 30 4 1 5 năm 2026 TPHCM nghỉ 4 ngày theo Thông báo 197 đúng không?

Ngày 4/4/2026, UBND Thành phố Hồ Chí Minh đã có Thông báo 197/TB-UBND Về treo cờ Tổ quốc và nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2026 đến cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.

Tải về

Theo Thông báo 197/TB-UBND của UBND Thành phố Hồ Chí Minh, lịch nghỉ lễ 30 4 1 5 năm 2026 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở TPHCM kéo dài 04 ngày liền, từ thứ Năm ngày 30/4/2026 đến hết Chủ nhật ngày 03/5/2026 (trong đó 02 ngày nghỉ là ngày nghỉ lễ, 02 ngày là ngày nghỉ hàng tuần).

Cũng theo Thông báo 197/TB-UBND của UBND TPHCM, đối với các cơ quan, đơn vị không thực hiện lịch nghỉ cố định thứ Bảy và Chủ nhật hàng tuần, căn cứ vào chương trình, kế hoạch cụ thể của đơn vị để bố trí lịch nghỉ lễ 30 4 1 5 năm 2026 cho phù hợp, đúng pháp luật.

Bên cạnh đó, UBND TPHCM cũng yêu cầu các cơ quan, đơn vị, xí nghiệp, trường học, bệnh viện, các đơn vị lực lượng vũ trang và hộ dân treo cờ Tổ quốc trong các ngày Lễ nêu trên.

30/4 1/5 năm 2026 TPHCM nghỉ 4 ngày theo Thông báo 197 đúng không?

30/4 1/5 năm 2026 TPHCM nghỉ 4 ngày theo Thông báo 197 đúng không? (Hình từ Internet)

Tiền lương làm thêm giờ của người lao động vào ngày nghỉ lễ được trả ít nhất bao nhiêu phần trăm đối với NLĐ hưởng lương ngày?

Căn cứ theo điểm c khoản 1 Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm như sau:

Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm
1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau:
a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;
b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;
c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.
2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.
3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Như vậy, tiền lương làm thêm giờ của người lao động vào ngày nghỉ lễ được trả ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.

Nhà nước ta có chính sách gì về lao động?

Căn cứ theo Điều 4 Bộ luật Lao động 2019, các chính sách của Nhà nước về lao động gồm có:

- Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động, người làm việc không có quan hệ lao động; khuyến khích những thỏa thuận bảo đảm cho người lao động có điều kiện thuận lợi hơn so với quy định của pháp luật về lao động.

- Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động, quản lý lao động đúng pháp luật, dân chủ, công bằng, văn minh và nâng cao trách nhiệm xã hội.

- Tạo điều kiện thuận lợi đối với hoạt động tạo việc làm, tự tạo việc làm, dạy nghề và học nghề để có việc làm; hoạt động sản xuất, kinh doanh thu hút nhiều lao động; áp dụng một số quy định của Bộ luật này đối với người làm việc không có quan hệ lao động.

- Có chính sách phát triển, phân bố nguồn nhân lực; nâng cao năng suất lao động; đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ, kỹ năng nghề cho người lao động; hỗ trợ duy trì, chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm cho người lao động; ưu đãi đối với người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao đáp ứng yêu cầu của cách mạng công nghiệp, sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

- Có chính sách phát triển thị trường lao động, đa dạng các hình thức kết nối cung, cầu lao động.

- Thúc đẩy người lao động và người sử dụng lao động đối thoại, thương lượng tập thể, xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định.

- Bảo đảm bình đẳng giới; quy định chế độ lao động và chính sách xã hội nhằm bảo vệ lao động nữ, lao động là người khuyết tật, người lao động cao tuổi, lao động chưa thành niên.

Nguyễn Thị Kim Linh
Nguyễn Thị Kim Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất