30 4 1 5 năm 2026 Tây Ninh nghỉ mấy ngày?

05:35 | 16/04/2026
30 4 1 5 năm 2026 Tây Ninh nghỉ mấy ngày? Thời giờ làm việc bình thường của người lao động là mấy tiếng mỗi ngày?
Nội dung chính
  1. 30 4 1 5 năm 2026 Tây Ninh nghỉ mấy ngày?
  2. Thời giờ làm việc bình thường của người lao động là mấy tiếng mỗi ngày?
  3. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động có thời hạn 12 tháng phải báo trước bao nhiêu ngày?

30 4 1 5 năm 2026 Tây Ninh nghỉ mấy ngày?

Căn cứ theo Thông báo 1589/TB-UBND năm 2026 của UBND tỉnh Tây Ninh Tải về có hướng dẫn lịch nghỉ 30 4 1 5 năm 2026 Tây Ninh như sau:

Căn cứ Bộ Luật Lao động số 45/2019/QH14 ngày 20/11/2019, UBND tỉnh thông báo việc nghỉ lễ và treo cờ Tổ quốc nhân Ngày giỗ Tổ Hùng Vương, kỷ niệm 51 năm Ngày giải phóng hoàn toàn miền Nam,thống nhất đất nước(30/4/1975 - 30/4/2026) và Ngày Quốc tế Lao động 1/5 (01/5/1886 - 01/5/2026) năm 2026 như sau:
1. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội nghỉ lễ nhân Ngày giỗ Tổ Hùng Vương, kỷ niệm 51 năm Ngày giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước và Ngày Quốc tế Lao động 1/5, cụ thể như sau:
[...]
1.2. Được nghỉ nhân kỷ niệm 51 năm Ngày giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước 01 ngày: Ngày 30/4/2026 (thứ Năm).
1.3. Được nghỉ Ngày Quốc tế Lao động 01 ngày: Ngày 01/5/2026 (thứ Sáu).

Như vậy, lịch nghỉ 30/4 1/5 năm 2026 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở tỉnh Tây Ninh kéo dài 04 ngày liền, từ thứ 5 ngày 30/4/2026 đến hết Chủ nhật ngày 03/5/2026.

Các cơ quan, tổ chức không thực hiện lịch nghỉ cố định 02 ngày thứ 7 và Chủ nhật hàng tuần thì căn cứ vào chương trình, kế hoạch cụ thể của đơn vị để bố trí lịch nghỉ 30 4 1 5 năm 2026 phù hợp.

Khuyến khích người sử dụng lao động tại các doanh nghiệp áp dụng thời gian nghỉ Lễ cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức, nhưng đảm bảo thực hiện đầy đủ các chế độ cho người lao động theo quy định của pháp luật, khuyến khích những thỏa thuận có lợi hơn cho người lao động.

30 4 1 5 năm 2026 Tây Ninh nghỉ mấy ngày?

30 4 1 5 năm 2026 Tây Ninh nghỉ mấy ngày? (Hình từ Internet)

Thời giờ làm việc bình thường của người lao động là mấy tiếng mỗi ngày?

Căn cứ theo khoản 1, khoản 2 Điều 105 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:

Điều 105. Thời giờ làm việc bình thường
1. Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần.
2. Người sử dụng lao động có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần nhưng phải thông báo cho người lao động biết; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần.
Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm việc 40 giờ đối với người lao động.
3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm giới hạn thời gian làm việc tiếp xúc với yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đúng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và pháp luật có liên quan.

Như vậy, thời giờ làm việc bình thường của người lao động là không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần.

Người sử dụng lao động có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần nhưng phải thông báo cho người lao động biết; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần.

Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm việc 40 giờ đối với người lao động.

Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động có thời hạn 12 tháng phải báo trước bao nhiêu ngày?

Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:

Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động
1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:
a) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
b) Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;
c) Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;
d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
2. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây:
a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này;
b) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này;
c) Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;
d) Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
đ) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này;
e) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
g) Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.

Như vậy, người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động có thời hạn 12 tháng phải báo trước cho người sử dụng lao động ít nhất 30 ngày.

Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Bên cạnh đó, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước nếu thuộc trong trường hợp được quy định tại khoản 2 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019.

Nguyễn Thị Kim Linh
Nguyễn Thị Kim Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Dạy học có chịu thuế GTGT không?

Theo Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 hoạt động dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật về giáo dục, giáo dục nghề nghiệp không chịu thuế GTGT.