2 khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN theo Nghị định 20/2026/NĐ-CP là các khoản chi nào?

Mạc Duy Văn 2,318 lượt xem
15:20 | 17/01/2026
2 khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN theo Nghị định 20/2026/NĐ-CP là các khoản chi nào?
Nội dung chính
  1. 2 khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN theo Nghị định 20/2026/NĐ-CP là các khoản chi nào?
  2. Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định như thế nào?
  3. Địa bàn ưu đãi thuế TNDN gồm những địa bàn nào?

2 khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN theo Nghị định 20/2026/NĐ-CP là các khoản chi nào?

Xem thêm

>>> Tóm tắt Nghị định 20/2026/NĐ-CP về chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân

>>> File PDF Nghị định 20/2026/NĐ-CP hướng dẫn Miễn thuế TNDN cho doanh nghiệp mới thành lập tải về ở đâu?

>>> Nghị định 20/2026/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành khi nào?

Căn cứ khoản 2 Điều 9 Nghị định 20/2026/NĐ-CP có 2 khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN như sau:

[1] Khoản chi phí đào tạo và đào tạo lại nhân lực của doanh nghiệp lớn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia chuỗi.

Chi phí đào tạo và đào tạo lại nhân lực của doanh nghiệp được xác định theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản hướng dẫn.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia chuỗi của doanh nghiệp lớn là doanh nghiệp nhỏ và vừa có hợp đồng hợp tác ký kết với doanh nghiệp lớn theo quy định về hợp đồng tại Bộ luật Dân sự 2015 và các văn bản hướng dẫn.

Doanh nghiệp lớn được xác định là doanh nghiệp không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và các văn bản hướng dẫn.

[2] Khoản chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp được thực hiện theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 2025 và các văn bản hướng dẫn đối với hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ và được tính bằng 200% chi phí thực tế của hoạt động này tại doanh nghiệp.

Trên đây là nội dung "2 khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN theo Nghị định 20 2026 NĐ CP là khoản chi nào?".

Xem thêm

>> Giới thiệu nội dung mới tại Nghị định 320/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế TNDN

>> Chính sách mới về thuế GTGT, thuế TNCN, thuế TNDN từ ngày 01/01/2026

2 khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN theo Nghị định 20 2026 NĐ CP là khoản chi nào?

2 khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN theo Nghị định 20 2026 NĐ CP là khoản chi nào? (Hình từ Internet)

Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định như thế nào?

Căn cứ Điều 5 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định như sau:

Điều 5. Kỳ tính thuế
1. Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính do doanh nghiệp lựa chọn, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp doanh nghiệp lựa chọn năm tài chính khác với năm dương lịch thì thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước khi thực hiện.
2. Kỳ tính thuế đối với doanh nghiệp quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 2 của Luật này thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Theo đó, kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính do doanh nghiệp lựa chọn, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 5 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.

Trường hợp doanh nghiệp lựa chọn năm tài chính khác với năm dương lịch thì thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước khi thực hiện.

Kỳ tính thuế đối với doanh nghiệp quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Địa bàn ưu đãi thuế TNDN gồm những địa bàn nào?

Tại khoản 3 Điều 18 Nghị định 320/2025/NĐ-CP có quy định địa bàn ưu đãi thuế TNDN gồm:

- Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư, trừ địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại số thứ tự 55 Phụ lục III danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định 31/2021/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 37 Điều 1 Nghị định 239/2025/NĐ-CP);

- Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư, trừ địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn quy định tại số thứ tự 55 Phụ lục III danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định 31/2021/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 37 Điều 1 Nghị định 239/2025/NĐ-CP);

- Khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung.

Mạc Duy Văn
Mạc Duy Văn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất