TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
12049:2017
ISO
13686:2013
KHÍ THIÊN NHIÊN - YÊU CẦU CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG
Natural gas -
Quality designation
Lời nói đầu
TCVN 12049:2017 hoàn toàn
tương đương với ISO
13686:2013.
TCVN 12049:2017 do Ban kỹ
thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC193 Sản phẩm khí biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để đáp ứng nhu cầu này, cần thống nhất
nên thiết lập một công bố chung về các thông số khuyến nghị (nghĩa là các cấu tử
và các tính chất) và tiêu chuẩn hệ quả sẽ không có các giá trị cụ thể, hoặc các
giới hạn cho các thông số này.
Hơn nữa, trước tiên cần thống nhất nên
xem xét khí thiên nhiên sử dụng cho mục đích chung được cấp đến các hệ thống phân
phối khu vực (LDS), được đề cập là “khí thiên nhiên”. Do vậy, tiêu chuẩn này đã được
xây dựng. Các phụ lục tham khảo kèm theo là các ví dụ về các quy định kỹ thuật
chất lượng khí thiên nhiên thực tế đã có.
Tiêu chuẩn này không áp đặt bất kỳ hạn
chế chất lượng nào lên khí thô được vận chuyển qua đường ống hoặc các hệ thống
thu gom đến các nhà máy chế biến hoặc xử lý.
Cần hiểu rằng tiêu chuẩn này bao gồm
khí thiên nhiên ở cấp độ đường ống trước khi có bất kỳ xử lý nào bởi LDS dùng để
dự trữ. Tiêu chuẩn này bao gồm phần lớn khí thiên nhiên được bán trên thị trường
và được cấp cho trạm lưu giữ trung chuyển đến các hệ thống phân phối khu vực.
KHÍ THIÊN
NHIÊN - YÊU CẦU CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG
Natural gas -
Quality designation
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các thông số
yêu cầu để mô tả sản phẩm khí thiên nhiên đã chế biến và phối trộn. Khí được đề
cập trong tiêu chuẩn này là “khí thiên nhiên”.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong việc xác định các thông số quyết
định thành phần, các tính chất vật lý và các thành phần phụ kèm theo cũng được
xem là yếu tố quan trọng trong khí thiên nhiên để đảm bảo khả năng ứng dụng sau
này của nguồn khí.
Vấn đề về khả năng có thể thay thế
được đề cập trong Phụ lục A (xem Điều A.2).
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng
phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp
dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 12045 (ISO 6327), Phân tích khí - Xác định
điểm sương theo nước của khí thiên nhiên - Ẩm kế ngưng tụ
bề mặt lạnh.
TCVN 12046-3 (ISO 6326-3), Khí thiên nhiên
- Xác định các hợp
chất lưu huỳnh - Phần 3: Xác định hydro sulfua, lưu huỳnh mercaptan và lưu huỳnh
cacbonyl sulfua bằng phương pháp điện thế.
TCVN 12047-1 (ISO 6974-1), Khí
thiên nhiên - Xác định thành phần và độ không đảm bảo kèm theo bằng phương pháp
sắc ký khí- Phần 1: Hướng dẫn chung và tính thành phần
TCVN 12047-2 (ISO 6974-2), Khí
thiên nhiên - Xác định thành phần và độ không đảm bảo kèm theo bằng
phương pháp sắc ký khí - Phần 2: Tính độ không đảm bảo
TCVN 12047-3 (ISO 6974-3), Khí
thiên nhiên - Xác định thành phần với độ không đảm bảo kèm theo bằng phương
pháp sắc ký khí - Phần 3:
Xác định hydro, heli, oxy, nitơ, cacbon dioxit và các hydrocacbon đến C8 sử dụng hai
cột nhồi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 12047-5 (ISO 6974-5), Khí
thiên nhiên - Xác định thành phần và độ không đảm bảo kèm theo bằng phương pháp
sắc ký khí - Phần 5:
Phương pháp đẳng nhiệt xác định nitơ, cacbon dioxit và các hydrocacbon C1 đến C5 và
hydrocacbon C6+.
TCVN 12047-6 (ISO 6974-6), Khí
thiên nhiên - Xác định thành phần và độ không đảm bảo kèm theo bằng phương pháp
sắc ký khí - Phần 6: Xác định heli, oxy, nitơ, cacbon dioxit và các hydrocacbon
C1 đến C10 sử dụng cột
mao quản.
TCVN 12050:2017 (ISO 15971:2008), Khí
thiên nhiên - Phép đo tính chất - Nhiệt trị và
chỉ số Wobbe.
ISO 6326-1, Khí thiên nhiên - Xác định
các hợp chất lưu huỳnh - Phần 1: Hướng dẫn chung.
ISO 6326-5, Khí thiên nhiên - Xác định
các hợp chất lưu huỳnh -
Phần 5: Phương pháp đốt Lingener
ISO 6975, Natural gas - Extended
analysis - Gas chromatographic (Khí thiên nhiên - Phân tích mở rộng - Phương
pháp sắc ký khí).
ISO 6976:1995 Natural gas -
Calculation of calorific values, density, relative density and Wobbe index from
composition (Khí thiên nhiên - Tính nhiệt trị, khối lượng riêng, tỷ khối và chỉ
số Wobbe từ thành phần).
ISO 6978-1, Natural gas -
Determination of mercury - Part 1: Sampling of mercury by chemisorption on
iodine (Khí thiên nhiên -Xác định thủy ngân - Phần 1: Lấy mẫu thủy ngân bằng hấp
phụ hóa học trên iôt).
ISO 6978-2, Natural gas -
Determination of mercury - Part 2: Sampling of mercury by amalgamation on
gol/platinum alloy (Khí thiên nhiên - Xác định thủy ngân - Phần 2: Lấy
mẫu thủy ngân bằng hỗn hống trên hợp kim vàng/bạch kim).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 10101-2, Natural gas -
Determination of water by the Karl Fischer method - Part 2: Titration procedure
(Khí thiên nhiên - Xác định nước bằng phương pháp Karl Fischer- Phần 2: Phương
pháp chuẩn độ).
ISO 10101-3, Natural gas -
Determination of water by the Karl Fischer method - Part 3: Coulometric
procedure (Khí thiên nhiên - Xác định nước bằng phương pháp Karl Fischer - Phần
3: Phương pháp điện lượng).
ISO 11541, Natural gas -
Determination of water content at high pressure (Khí thiên nhiên - Xác định hàm
lượng nước ở áp suất cao)
ISO 13443, Natural gas - Standard
reference conditions (Khí thiên nhiên - Các điều kiện chuẩn tiêu chuẩn)
ISO 14532, Natural gas - Vocabulary
(Khí thiên nhiên - Từ vựng)
ISO 15970:2008, Natural gas -
Measurement of properties - Volumetric properties: density, pressure, temperature
and compression factor (Khí thiên nhiên - Phép đo các tính chất - Các tính chất
thể tích: khối lượng riêng, áp suất, nhiệt độ và hệ số nén).
ISO 18453, Natural gas -
Correlation between water content and water dew point (Khí thiên nhiên
- Tương quan giữa hàm lượng nước và điểm sương theo nước).
ISO 19739, Natural gas -
Determination of sulfur compounds using gas chromatography
(Khí thiên nhiên - Xác định các hợp chất lưu huỳnh sử dụng sắc ký khí).
ISO 23874, Natural gas - Gas
chromatographic requirements for hydrocarbon dewpoint calculation (Khí thiên nhiên
- Các yêu cầu sắc ký khí để tính điểm sương theo hydrocacbon).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ
và định nghĩa nêu trong ISO 14532 và các thuật ngữ, định nghĩa sau đây.
3.1
Khí thiên nhiên (natural
gas)
Nhiên liệu dạng khí nhận được khi khai
thác các mỏ dưới lòng đất, bao gồm hỗn hợp các hydrocacbon, với thành phần
chính là metan và những lượng nhỏ hơn các khí etan, propan và các hydrocacbon nặng
hơn.
CHÚ THÍCH 1: Khí thiên nhiên cũng bao
gồm một vài khí trơ, như nitơ và cacbon dioxit, cộng với lượng rất nhỏ các
thành phần vết.
CHÚ THÍCH 2: Khí thiên nhiên
vẫn ở trạng thái khí dưới điều kiện nhiệt độ và áp suất trong quá trình sử dụng.
Khí thiên nhiên được tạo
thành bởi quá trình xử lý khí thô hoặc từ khí thiên nhiên hóa lỏng và được hòa
trộn để tạo thành khí phù hợp sử dụng trực tiếp nếu được yêu cầu. Khí thiên
nhiên chất lượng thương phẩm có thể được truyền trong phạm vi của một hệ thống
phân phối khí địa phương, trong quốc gia, hoặc qua các biên giới. Nó phải tuân thủ các yêu
cầu của hợp đồng giữa người mua và người bán, và trong một số trường hợp bao gồm
cả các yêu cầu chất lượng quốc
gia hoặc bang (xem Điều A.1)
3.2
Khí thiên nhiên hỏa lỏng (liquefied
natural gas)
Khí thiên nhiên, sau khi chế biến, được
hóa lỏng để lưu trữ hoặc các mục đích vận chuyển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3
Khí thiên nhiên thay thế (substitude
natural gas)
Khí được sản xuất hoặc được pha trộn với
các tính chất mà làm cho nó có thể thay thế khí thiên nhiên.
CHÚ THÍCH 1: Khí thiên nhiên thay thế
đôi khi được gọi là khi thiên nhiên tổng hợp.
CHÚ THÍCH 2: Khí này cũng bao gồm các khí được sản
xuất bởi quá trình
nhiệt từ sinh khối.
3.4
Khí thô (raw gas)
Khí thô nhận được từ các giếng khoan
qua các đường ống thu gom dẫn đến các cụm xử lý khí.
3.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các đường ống và dịch vụ khí cung cấp
khí thiên nhiên trực tiếp đến người tiêu dùng.
3.6
Chất lượng khí (gas
quality)
Thuộc tính của khí thiên nhiên phụ thuộc
vào thành phần (các cấu tử chính, các cấu tử phụ và các cấu tử vết) và các tính
chất lý học của nó (nhiệt trị, chỉ số Wobbe, hệ số nén, tỷ khối và các điểm sương).
3.7
Điều kiện chuẩn (reference
conditions)
Điều kiện chuẩn tiêu chuẩn của áp suất,
nhiệt độ và độ ẩm (trạng thái bão hòa) được sử dụng cho các phép đo và các phép
tính được tiến hành trên các khí thiên nhiên, các chất thay thế khí thiên nhiên
và các chất lỏng tương tự ở trạng thái
khí.
CHÚ THÍCH 1: Các điều kiện chuẩn tiêu
chuẩn được biểu thị bởi chỉ số dưới “s”: ps = 101,325
kPa và Ts = 288,15 K.
CHÚ THÍCH 2: Được dựa theo ISO 13443.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt trị (calorific value)
Lượng nhiệt được giải phóng do sự đốt
cháy hoàn toàn trong không khí của một lượng khí xác định, sao cho áp suất tại
đó phản ứng diễn ra giữ nguyên không đổi, và tất cả các sản phẩm của sự đốt
cháy được quay trở lại cùng nhiệt
độ xác định như nhiệt độ của các chất phản ứng.
CHÚ THÍCH 1: Có hai loại nhiệt trị: nhiệt trị
trên và nhiệt trị dưới.
CHÚ THÍCH 2: Cả hai nhiệt trị trên và dưới, chỉ khác nhau do
nhiệt ngưng tụ của nước được tạo thành do đốt cháy, có thể được xác định theo
mol, khối lượng hoặc thể tích. Khi tính theo thể tích, áp suất và nhiệt độ phải
được công bố tại các điều kiện chuẩn tiêu chuẩn.
CHÚ THÍCH 3: Các nhiệt trị cũng có thể được công bố
là khô hoặc ướt, phụ thuộc vào hàm lượng hơi nước của khí trước khi đốt cháy.
CHÚ THÍCH 4: Ảnh hưởng của hơi nước
lên các nhiệt trị, hoặc đo trực tiếp hoặc được tính toán, được mô tả trong Phụ
lục F của ISO 6976:1995.
CHÚ THÍCH 5: Thông thường, nhiệt trị
được biểu thị là giá trị trên, giá trị khô được quy định theo thể tích trong
các điều kiện chuẩn tiêu chuẩn.
CHÚ THÍCH 6: Được dựa theo ISO 6976.
3.8.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lượng nhiệt được giải phóng do sự đốt
cháy hoàn toàn một
lượng khí xác định với oxy, sao cho áp suất p1 tại đó phản ứng
diễn ra giữ nguyên không đổi, và tất cả các sản phẩm của sự đốt cháy được quay
trở về cùng nhiệt
độ quy định t1 là nhiệt độ
của các chất phản ứng, tất cả các sản phẩm này ở trạng thái khí ngoại
trừ nước, được ngưng tụ thành trạng thái lỏng ở t1.
CHÚ THÍCH 1: Được dựa theo ISO 6976.
3.8.2
Nhiệt trị dưới (inferior
calorific value)
Lượng nhiệt được giải phóng do đốt
cháy hoàn toàn một lượng khí xác định trong oxy, sao cho áp suất p1 mà tại đó phản
ứng diễn ra giữ nguyên không đổi, và tất cả các sản phẩm của sự đốt
cháy được quay trở về cùng nhiệt
độ quy định t1 là nhiệt độ
của các chất phản ứng, tất cả các sản phẩm này ở trạng thái khí.
CHÚ THÍCH 1: Được dựa theo ISO 6976.
3.9
Khối lượng riêng (density)
Khối lượng của khí chia cho thể tích của
nó tại các điều kiện áp suất và nhiệt độ quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ khối (relative density)
Khối lượng riêng của khí chia cho khối
lượng riêng của không khí khô có thành phần tiêu chuẩn tại các điều kiện quy định
như nhau về áp suất và nhiệt độ.
CHÚ THÍCH 1: Thuật ngữ “tỷ khối lý tưởng” áp dụng
khi cả hai khi và không khí được xem xét như là lưu chất mà tuân theo định luật
khí lý tưởng; thuật ngữ
“tỷ khối thực” áp dụng khi cả hai khí và không khí được xem xét là các
lưu chất thực. Dùng cho thành phần không khí khô tiêu chuẩn.
CHÚ THÍCH 2: Được dựa theo ISO 6976.
3.11
Chỉ số Wobbe (Wobbe
index)
Nhiệt trị trên (dưới) tính theo thể
tích, tại các điều kiện chuẩn quy định, chia cho căn bậc hai của tỷ khối tại
cùng các điều kiện chuẩn đo quy định
CHÚ THÍCH 1: Nhiệt đầu vào đối với
các thành phần khí thiên nhiên khác nhau là như nhau nếu chúng có cùng chỉ số Wobbe
và được sử dụng trong cùng áp suất khí
CHÚ THÍCH 2: Được dựa theo ISO 6976.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số nén (compression factor)
Hệ số nén Z là thương số
của thể tích của khối lượng khí tùy ý, tại nhiệt độ và áp suất quy định, và thể tích của
cùng loại khí, trong các điều kiện giống nhau, như được tính từ định luật khí
lý tưởng
CHÚ THÍCH 1: Thuật ngữ “hệ số có khả
năng nén” và “hệ số Z” là đồng
nghĩa với hệ số nén.
CHÚ THÍCH 2: Được dựa theo ISO
12213-1.
3.13
Điểm sương theo nước (water dew
point)
Nhiệt độ mà cao hơn nhiệt độ đó không có sự
ngưng tụ của nước xảy ra tại một áp suất quy định
CHÚ THÍCH 1: Đối với áp suất
bất kỳ thấp hơn áp suất quy định không có sự ngưng tụ tại nhiệt độ điểm sương
này.
CHÚ THÍCH 2: Được dựa theo ISO
12213-1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm sương theo hydrocacbon (hydrocarbon
dew point)
Nhiệt độ mà cao hơn nhiệt độ đó không
có sự ngưng tụ của hydrocacbon xảy ra tại một áp suất quy định
CHÚ THÍCH 1: Tại nhiệt độ điểm sương
nhất định, tồn tại một dải áp suất trong đó có sự ngưng tụ ngoại trừ một điểm,
là nhiệt độ ngưng tới hạn (xem A.3.2).
3.15
Thành phần khí (gas
composition)
Các nồng độ của các cấu tử chính và phụ
và các cấu tử vết trong khí thiên nhiên như được phân tích.
3.16
Thành phần mol (molar
composition)
Thành phần khí được biểu thị là phần
molar (hoặc mol), hoặc phần trăm molar (hoặc mol).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.17
Phân tích khí (gas analysis)
Việc sử dụng các phương pháp thử nghiệm
và các kỹ thuật khác để xác định thành phần khí, như được công bố trong tiêu
chuẩn này.
3.18
Khả năng thay thế
(interchangeability)
Thước đo mức độ các đặc tính cháy của
khí này giống với các đặc tính cháy của khí khác
CHÚ THÍCH 1: Hai khí được nói là có thể thay thế khi
khí này có thể được thay thế
cho khí kia mà không ảnh hưởng đến sự vận hành của các dụng cụ hoặc thiết bị đốt
bằng khí.
3.19
Tạo mùi (odorization)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Thông thường khí thiên
nhiên không có mùi. Cần phải thêm
chất tạo mùi vào khí vì các lý do an toàn. Nó cho phép phát hiện khí do mùi tại
các nồng độ rất thấp.
CHÚ THÍCH 2: Các chất tạo mùi sử dụng
để tạo mùi cho khí được quy định trong ISO 13734.
3.20
Trị số metan (metan number)
Chỉ số chỉ thị các đặc tính gõ của khí
nhiên liệu
CHÚ THÍCH 1: Trị số metan có thể so
sánh với trị số octan đối với xăng.
CHÚ THÍCH 2: Trị số metan biểu thị là phần trăm
thể tích của
metan trong hỗn hợp metan/hydro, trong một động cơ thử nghiệm trong các điều kiện
tiêu chuẩn, có cùng xu hướng gõ như khí nhiên liệu được thử nghiệm.
4 Ký hiệu, viết tắt
và đơn vị
4.1 Ký hiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ý nghĩa và đơn vị
d
Tỷ khối

Nhiệt trị mol (kJ/mol)
H
Nhiệt trị khối lượng (MJ/kg)
H
Nhiệt trị thể tích (MJ/m3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng trên mol (kg/kmol)
p
Áp suất (tuyệt đối) (kPa)
t
Nhiệt độ Celcius (°C)
T
Nhiệt độ nhiệt động học (nhiệt độ
tuyệt đối) (K)
V
Thể tích (khí) (m3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ số Wobbe (trị số
Wobbe) (MJ/m3)
Z
Hệ số nén
D
Khối lượng riêng (kg/m3)
4.2 Viết tắt
Viết tắt
Ý nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống phân phối khu vực
NG
Khí thiên nhiên
SNG
Khí thiên nhiên thay thế (tổng hợp)
4.3 Chỉ số dưới
d
(Thể tích khí) khô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Nhiệt trị) dưới
s
(Thể tích khí) bão hòa
S
(Nhiệt trị) trên
w
(Thể tích khí) ướt
Nhiệt trị trên được ký hiệu là Hs;
nhiệt trị dưới được ký hiệu là Hl. Nhiệt trị phải được quy định
trong các điều kiện cháy. Nhiệt trị thể tích phải được quy định trong các điều
kiện chuẩn tiêu chuẩn. Nhiệt trị thông thường được công bố là “khô”.
VÍ DỤ: Nhiệt trị trên, tính theo thể
tích, tại các điều kiện chuẩn tiêu chuẩn và được công bố là ướt. Để đơn giản
hóa, không quy định các điều kiện cháy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ số Wobbe tính theo thể tích, được
ký hiệu là W và đơn vị MJ/m3, tại các điều kiện chuẩn tiêu chuẩn và
được công bố là “ướt”. Chỉ số Wobbe có
thể được quy định là nhiệt trị trên hoặc dưới, phụ thuộc vào nhiệt trị và là
khô hoặc ướt, cũng như vào nhiệt trị và khối lượng riêng tương ứng.
VÍ DỤ: Chỉ số Wobbe trên, được quy định theo thể
tích, tại các điều kiện chuẩn tiêu chuẩn và được công bố là “ướt”.

5 Các thông số yêu cầu
chất lượng
5.1 Quy định
chung
Điều này liên quan đến các thông số
khác nhau có thể được đề cập đến trong yêu cầu chất lượng của khí thiên nhiên.
Các thông số được lựa chọn thực tế sẽ phụ thuộc vào mục đích được yêu cầu và
không chắc chắn rằng tất cả các thông số được liệt kê trong tiêu chuẩn này sẽ được
sử dụng.
5.2 Thành phần
khí
5.2.1 Quy định
chung
Khí thiên nhiên chủ yếu bao gồm metan
với những lượng nhỏ hơn của các hydrocacbon nặng hơn và khí không cháy. Các cấu tử chính và phụ
và các thành phần vết có thể được xác định như được nêu trong Bảng 1, 2 và 3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.2 Các cấu tử
chính
Bảng 1 - Các cấu
tử chính của khí thiên nhiên
Thành phần
Đơn vị
Tiêu chuẩn
liên quan
Metan
% mol
TCVN 12047 (ISO 6974) (các phần 1 đến
6)
Etan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 12047 (ISO 6974) (các phần 1 đến
6)
Propan
% mol
TCVN 12047 (ISO 6974) (các phần 1 đến
6)
Các butan
% mol
TCVN 12047 (ISO 6974) (các phần 1 đến 6)
Các pentan
% mol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hexan cộng
% mol
TCVN 12047 (ISO 6974) (các phần 1 đến
6), ISO 6975
Nitơ
% mol
TCVN 12047 (ISO 6974) (các phần 1 đến
6)
Cacbon
dioxit
% mol
TCVN 12047 (ISO 6974) (các phần 1 đến
6), ISO 6975
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 2 - Các
cấu tử phụ của khí
thiên nhiên
Thành phần
Đơn vị
Tiêu chuẩn
liên quan
Hydro
% mol
TCVN 12047-3 (ISO 6974-3) và TCVN
12047-6 (ISO 6974-6), ISO 6975
Oxy
% mol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cacbon
monoxit
% mol
TCVN 12047-3 (ISO 6974-3)
Heli
% mol
TCVN 12047-3 (ISO 6974-3) và TCVN
12047-6 (ISO 6974-6), ISO 6975
5.2.4 Các thành phần
vết
Bảng 3 - Các
thành phần vết của khí thiên nhiên
Thành phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn
liên quan
Hydro
sulfua
mg/m3
TCVN 12047-1 (ISO 6974-1) và TCVN
12047-3 (ISO 6974-3), ISO 19739
Lưu huỳnh
mercaptan
mg/m3
TCVN 12047-3 (ISO 6974-3), ISO 19739
Dialkyl
(di) sulfua
mg/m3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cacbonyl
sulfua
mg/m3
TCVN 12047-3 (ISO 6974-3), ISO 19739
Lưu huỳnh tổng
mg/m3
ISO 6326-5, ISO 19739
Thủy ngân
mg/m3
ISO 6978-1 và ISO 6978-2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.1 Quy định
chung
Các tính chất vật lý có thể được xác định
theo quy định trong Bảng 4.
5.3.2 Tính chất vật
lý
Bảng 4 - Tính
chất vật lý của khí
thiên nhiên
Thành phần
Đơn vị
Tiêu chuẩn
liên quan
Nhiệt trị mol, 
MJ/mol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt trị khối lượng, H
MJ/kg
ISO 6976, TCVN 12050 (ISO 15971)
Nhiệt trị thể tích, H
MJ/m3
ISO 6976, TCVN 12050 (ISO 15971)
Tỷ khối, d
-
ISO 6976, ISO 15970
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MJ/m3
ISO 6976, TCVN 12050 (ISO 15971)
Điểm sương theo nước
°C (K)
TCVN 12045 (ISO 6327), ISO 18453
Hàm lượng nước
mg/m3
ISO 10101-1, ISO 18453
ISO 10101-2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 11541
Điểm sương theo hydrocacbon
°C (K)
ISO 23874
Hàm lượng hydrocacbon lỏng
mg/m3
ISO 6570
5.3.3 Các thông số
khác
Hàm lượng của:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- các chất hạt rắn
- các khí khác.
CHÚ THÍCH: Thông thường, các chất trên
không có trong khí thiên nhiên, với một lượng có thể ảnh hưởng
xấu đến vận chuyển, phân phối
hoặc sử dụng khí.
6 Lấy mẫu
Đối với việc kiểm soát chất lượng khí
thiên nhiên, lấy mẫu là cần thiết. Khí thiên nhiên nói chung được lấy mẫu theo
các điểm thỏa thuận, sử dụng các quy trình thực hành tốt đã được thiết lập, áp
dụng các tiêu chuẩn liên quan. Xem ISO 10715 về hướng dẫn lấy mẫu.
Phụ
lục A
(Tham khảo)
Giới thiệu các tài liệu tham khảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.1 Quy định
chung
Các quy định kỹ thuật chất lượng khí
là bắt nguồn từ luật, quy phạm thực hành và/hoặc thỏa thuận hợp đồng và nhìn
chung có tính quốc gia. Trong phạm vi Liên minh châu Âu tất cả các nhà điều
hành cơ sở hạ tầng công bố các thông số chất lượng khi để đảm bảo tiếp cận với
các hệ thống của họ. Như các ví dụ, thông tin về một vài tình trạng quốc gia được
nêu dưới đây.
A.1.2 Quy chuẩn Đức
Quy phạm thực hành DVGW G 260:2008
(các phần liên quan đối với các khí thiên nhiên, xem Phụ lục B)
CHÚ THÍCH: Deutche Vereinigung des
Gas- und Wasserfaches (DVGW) là hiệp hội khoa học, có nhiệm vụ chính là ban
hành các quy phạm thực hành đối với toàn bộ công nghiệp khí và nước. Hiệp hội
này là thành viên của DIN.
A.1.3 Quy chuẩn
Pháp liên quan đến chất lượng khí
Tại Pháp, chất lượng khí về cơ bản được
xác định bởi hai văn bản
luật định chính phủ (Arretes Ministeriels), văn bản thứ nhất quy định nhiệt trị
trên và văn bản thứ hai quy định hàm lượng nước và lưu huỳnh. Tất cả các quy định
kỹ thuật chất lượng khí khác phải được xuất bản bởi nhà điều hành cơ sở
hạ tầng. Hai tài liệu thuộc chính phủ có thể được tóm lược như sau:
a) Nghị định ngày 16 tháng 9 năm 1977
Các giới hạn về các mức thay đổi của
nhiệt trị trên của khí thiên nhiên. Các điều kiện chuẩn được coi là các điều kiện
thường là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt trị trên của khí thiên nhiên phải
từ 10,7 kWh/m3 đến 12,8 kWh/m3 (n) trong những lĩnh vực
đòi hỏi khí có nhiệt trị
cao (khí H) và từ 9,5 kWh/m3 đến 10,5 kWh/m3 (n) trong những
lĩnh vực đòi hỏi khí có nhiệt trị thấp
(khí B). Trong văn bản quy định thực tế, các nhiệt trị được biểu thị bằng
thermie (th)/m3 (n).
b) Nghị định ngày 28 tháng 1 năm 1981
Lưu huỳnh và các hợp chất lưu huỳnh
trong các khí thiên nhiên:
Khí phải không ăn mòn đường ống nghĩa
là không có cấu tử có khả
năng phản ứng hóa học với các vật liệu được sử dụng trong chế tạo đường ống hoặc cấu tử có khả
năng làm biến đổi các đặc tính vật lý của vật liệu này không được phép có mặt trong
khí thiên nhiên
- Hydro sulfua
Hàm lượng tức thời của hydro sulfua phải
nhỏ hơn 15 mg/m3.
Hàm lượng hydro sulfua phải không vượt quá 12 mg/m3
trong hơn 8 h liên tục.
Hàm lượng trung bình của hydro sulfua
đối với quãng thời gian 8 ngày bất kỳ phải nhỏ hơn 7 mg/m3.
- Lưu huỳnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nước
Điểm sương theo nước phải nhỏ hơn -5 °C tại áp suất
vận hành lớn nhất của đường ống dẫn khí.
A.1.4 Luật Vương quốc
Anh liên quan đến chất lượng khí
Trong phạm vi nước Anh, có các yêu cầu
luật định nhất định liên quan đến chất lượng khí. Luật này quy định các tiêu
chuẩn về độ tinh khiết và mùi phải được đáp ứng bởi nhà cung cấp khí
qua đường ống.
Những tiêu chuẩn này là như
sau:
- Độ tinh khiết
Không người nào được cung cấp khi qua
các đường ống có chứa hydro sulfua nhiều hơn 5 mg/m3.
- Mùi
Không người nào được cung cấp khí
không có mùi phân biệt qua hệ thống đường ống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.1 Quy định
chung
Khả năng có thể thay thế của các khí
thiên nhiên trong LDS nhất định không chỉ phụ thuộc vào các thông số khí liên quan, mà
còn phụ thuộc mạnh
vào các đặc tính của các thiết bị được sử dụng trong LDS và vào áp suất sử dụng
cuối cùng của khí.
Khả năng thay thế có thể được xác
định như là khả năng của khí thiên nhiên được phân phối thay thế bởi khí khác mà
không cần điều chỉnh thiết bị của
khách hàng.
Các tiêu chí được xem xét đối với khả
năng có thể thay thế là như sau:
- Nhiệt đầu vào:
Lưu lượng của khí qua lỗ tại áp suất
không đổi, hàm của chỉ số Wobbe
- Hiện tượng hồi lửa:
Khuynh hướng ngọn lửa di chuyển ngược
về phía đầu đốt và cho phản ứng cháy xảy ra bên
trong buồng đốt
- Dâng cao ngọn lửa:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dãn dài ngọn lửa:
Phản ứng cháy không hoàn toàn (có thể
xảy ra khi lượng hydrocacbon dư thừa, sản sinh hàm lượng cacbon
monoxit vượt ngưỡng cho phép gây đóng bám muội than và làm giảm chất lượng
cháy
Khí thay thế có thể được dùng khi,
không có nhu cầu điều chỉnh thiết bị, nó cung cấp nguồn nhiệt có thể so sánh với
nhiệt được cung cấp bởi khí được
phân phối trước đó, không có sự xuất hiện hiện tượng hồi lửa, dâng cao ngọn lửa
hoặc dãn dài ngọn lửa.
Có hai cách có thể dùng để kiểm tra khả
năng có thể thay thế, đó là phương pháp chỉ số Wobbe hoặc phương pháp dự đoán dựa vào
thành phần khí.
A.2.2 Chỉ số Wobbe (xem các Phụ
lục B, C)
Các khí thiên nhiên thuộc họ khí thứ
hai. Trong họ khí thứ hai, các nhóm khí khác nhau có thể được nhận dạng.
Từng nhóm khí là một tập hợp các khí được
đặc trưng bởi:
- Khí chuẩn mà các thiết bị hoạt động
trong các điều kiện danh nghĩa, khi được cung cấp ở áp suất bình
thường tương ứng;
- Các khí giới hạn đại diện cho các
thay đổi tối đa trong các đặc tính của các khí có thể sử dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thiết bị được điều chỉnh theo khí
chuẩn, tại áp suất bình thường, và được đánh giá tính đáp ứng với các khí giới
hạn tại các áp suất thử nghiệm, được
phê duyệt để sử dụng trong phạm vi nhóm khí này. Trong phương pháp này chỉ số Wobbe là
thông số cơ bản của khí, dải giá trị chỉ số Wobbe sẽ xác định nhóm khí.
A.2.3 Phương pháp
chỉ số AGA
(xem Phụ lục D)
Trong phương pháp dự đoán khả năng có
thể thay thế, các đặc trưng thiết bị đo được trong LDS được chuyển đổi sang các
thông số khí liên quan xác định, dựa vào thành phần khí. Chỉ số Wobbe về cơ bản
là số đo nhiệt nạp vào thiết bị. Đây là chỉ dấu của khả năng có thể thay thế,
nhưng không khẳng định. Khi được giữ trong phạm vi các giới hạn đã thiết lập
như được xác định bởi các quy
trình chứng nhận thiết bị, kiểm tra chỉ số Wobbe cung cấp một số đo thích hợp.
Tuy nhiên, khi không có chế độ chứng
nhận thiết bị như vậy, hoặc đối với các trường hợp ranh giới của thành phần
khí, có các phương pháp thay thế để xác định khả năng có thể thay thế.
A.2.4 Phương pháp
tương đương hydrocacbon khí Anh quốc (xem Phụ lục E)
Phương pháp khí Anh quốc là phương
pháp dự đoán trên cơ sở thành phần và chỉ số Wobbe để xác định khả năng có thể
thay thế khí trong phạm vi Vương quốc Anh.
A.2.5 Phương pháp
chỉ số Weaver (xem Phụ lục
F)
Phương pháp chỉ số Weaver đưa tốc độ ngọn
lửa vào các phương trình một cách cụ thể đối với khoảng dâng cao ngọn
lửa và hiện tượng hồi
lửa.
A.2.6 Phương pháp
xác định khả năng có thể thay thế khí của Pháp (Phương pháp Delbourg) (xem Phụ lục
G)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biểu đồ khả năng có thể thay thế
đã trình bày khi đó chỉ ra dải trong hệ tọa độ (trị số Wobbe đã hiệu chính, tiềm
năng cháy) trong phạm vi tất cả các thiết bị sẽ hoạt động phù hợp. Chất khí bất
kỳ có thành phần khác nhau được đặt trên nền tảng của các giá trị chuẩn 1963.
Phương pháp tính và biểu đồ khả năng có thể thay thế được trình bày trong Phụ lục G.
Bất cứ lúc nào sự chuyển hóa chất khí
trở nên cần thiết, những trường hợp tương tự có thể được xác định với sự hỗ trợ
của các chỉ số khả năng
có thể thay thế. Deschamps được xác định theo phương thức chung các chỉ số đối
với các chất khí họ thứ hai. Phương pháp mới này được sử dụng trong suốt những
năm 1970 của quá trình thay đổi toàn bộ từ khí Groningen đến Lacq.
CHÚ THÍCH: Các phương pháp đang tồn tại
đối với khả năng có thể thay thế
về cơ bản dựa trên cơ sở kinh nghiệm và các nghiên cứu với các lò đốt khí quyển,
các thiết bị khí thiên nhiên. Công nghệ của các thiết bị và dụng cụ khí đang
thay đổi nhanh chóng. Nhiều thiết bị hiệu quả cao kết hợp với các lò đốt năng
lượng cho phép không khí dư ít hơn nhiều. Động cơ đốt trong sử dụng cho các hệ
thống đồng thế hệ đang được tăng trưởng về số lượng. Các phương tiện giao thông đường bộ sử dụng
khí thiên nhiên, các pin nhiên liệu và các ứng dụng cuối cùng khác đang được
đưa vào sử dụng. Do vậy, các thông số khả năng có thể thay thế và các kỹ thuật
phải được xem xét lại thường xuyên và được cập nhật vì theo thời
gian, việc sử dụng khí thiên nhiên trở nên phức tạp và rắc rối hơn.
Các quy trình thử nghiệm khí châu Âu,
như trong EN 437, cung cấp bằng chứng khả năng có thể thay thế liên tục đối với
các thiết bị bằng phương pháp dụng cụ.
A.3 Đường ngưng tụ
A.3.1 Nước

CHÚ DẪN:
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
điểm ba
2
lỏng
5
điểm sương D
3
hơi
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.2 Hydrocacbon

CHÚ DẪN:
1
lỏng
6
nhiệt độ ngưng tới hạn
2
hơi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
điểm sương
3
điểm tới hạn
8
vùng suy biến
4
áp suất ngưng tới hạn
9
vùng hai pha
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
điểm sương
A.4 Tạo mùi
Khí thiên nhiên được phân phối luôn
luôn được tạo mùi để cung cấp thông tin về sự rò rỉ có thể có nào đó. Mức
độ mùi nói chung được chọn sao cho thông tin được nhận biết trước khi nồng độ
khí trong không khí đạt đến 20 % (mức độ cảnh báo). Các loại hỗn hợp mùi khác
nhau dưới đây nói chung được sử dụng để tạo mùi các khí thiên nhiên.
a) Các hỗn hợp của mercaptan, bao gồm
phần lớn tertiary butyl mercaptan (TBM) với các nồng độ thấp hơn của iso propyl
mercaptan (IPM) và propyl mercaptan mạch thẳng (NPM).
b) Các hỗn hợp của mercaptan với các
alkyl sulfua, trong đó dimetyl sulfua (DMS) và metyl etyl sulfua (MES) là
các alkyl sulfua được sử dụng phổ biến nhất.
c) Tetrahydrothiophen (THT): sulfua mạch
vòng được sử dụng trong công nghiệp khí là chất tạo mùi cấu tử đơn.
d) Các hỗn hợp của THT với các
mercaptan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất tạo mùi được sử dụng để tạo mùi
cho khí thiên nhiên phải đáp ứng các yêu cầu được đề cập trong ISO 13734. Hướng
dẫn tạo mùi được mô tả trong ISO/TS 16922.
A.5 Dải danh định
của các cấu tử khí thiên nhiên
A.5.1 Thị trường
châu Âu
Liên quan đến thị trường châu Âu, “khí
thiên nhiên, khô” được xác định
bởi các cấu tử (tất cả các nồng độ tính theo khối lượng) được nêu trong Bảng
A.1.
Hàm lượng cấu tử và các hợp phần bất kỳ
khác phải nhỏ hơn 0,1 % (khối lượng/khối lượng).
CHÚ THÍCH: Quy định các chất hiện có số
793/93/EEG ngày 23/3/1993, khí thiên nhiên, khô, EINECS số 270-085-9, CAS số
68410-63-9.
Bảng A.1 -
Các cấu tử khí thiên nhiên
Metan
70,0 % đến 98,0 % (khối lượng/khối
lượng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,3 % đến 18,0 % (khối lượng/khối lượng)
Propan
< 8,0 % (khối lượng/khối lượng)
Butan
< 0,2 % (khối lượng/khối lượng)
Pentan
< 0,2 % (khối lượng/khối lượng)
Nitơ
< 30,0 % (khối lượng/khối lượng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
< 15,0 % (khối lượng/khối lượng)
A.5.2 Hoa kỳ
A.5.2.1 Toàn cảnh quốc
gia
Thành phần khí thiên nhiên được phân
phối đến những người khách hàng cuối cùng ở Hoa kỳ là một vấn đề phức tạp, không có câu trả lời “đúng” cụ thể.
Có những sự khác biệt nhất định về các thành phần hóa học có trong khí thiên
nhiên cũng như trong các chỉ số chính được sử dụng để đo “chất lượng” và giá trị
khí thiên nhiên: nhiệt trị, khối lượng riêng, và chỉ số Wobbe. Những kinh nghiệm
thực tế công nghiệp khí hiện có thu được qua nhiều năm cung cấp một thông số
kiểm soát tự điều chỉnh và được hoàn thành bởi các điều khoản hợp đồng bán khí,
giám sát luật định, mong muốn đối với chất lượng sản phẩm và nhu cầu thực tế để
giải thích thể tích khí và giá trị kinh tế của chúng. Những yếu tố này và yếu tố
khác nhằm mang lại các thông số chính của khí thiên nhiên về mức độ thông thường.
Phần lớn khí thiên nhiên được phân phối
trong quốc gia này là không mô tả; đó là, không có đặc điểm phân biệt về các chất
khí này, làm gia tăng mối quan ngại. Tuy nhiên, có những trường hợp mà khi sử dụng
có thành phần khí thiên nhiên khác với quy phạm. Điều này xảy ra rất thường xuyên
trong ngắn hạn với số lượng sử dụng chọn
lọc (nghĩa là các cao điểm trong mùa đông) hoặc trong một trường hợp là đặc
tính của giao nhận hàng ngày bởi việc sử dụng khí. Trong những trường hợp này, yếu tố
quan trọng là có phải những thành phần như thế có đại diện cho sự thay
đổi đáng kể so với quy phạm và ứng dụng cụ thể. Nỗ lực phối hợp đã được thực hiện
nhằm tập hợp các thành phố cơ sở dữ liệu này để đại diện “quy phạm” công nghiệp
được coi như là giới hạn cuối. Hai mươi sáu thành phố mục tiêu trong 19 bang được
xác định để thu thập dữ liệu về thành phần khí. Các thành phố có những vùng và bang được
nêu trong Bảng A.2
Bảng A.2 -
Các vùng và bang
Vùng
Bang
Northeast
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Southeast
Maryland, Georgia, Virginia
North Cetral
Illinois, Ohio, Michigan, Wisconsin
South Central
Texas, Oklahoma, Louisiana
Mountain
Colorado
Pacific
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A.1 về địa lý trình bảy sự phân bố
các vùng mục tiêu này xuyên suốt Hoa kỳ.
A.5.2.2 Tóm tắt thống
kê quốc gia
Phương pháp luận được sử dụng để thu
thập các dữ liệu này được mô tả trong các phần trước, bao gồm vấn đề trọng số dựa
vào thể tích
khí cung cấp cho thống kê của tất cả 26 thành phố. Tổng cộng, các dữ liệu này bao gồm
trên 6800 phép phân tích khí. Cột giá trị trung bình trong Bảng A.3 trình bày các dữ liệu
thành phần và tính chất lý học điển hình cho khí thiên nhiên được
phân phối để sử dụng cuối cùng. Các cột lớn nhất và nhỏ nhất minh họa các cực
trị tuyệt đối được nhận dạng trong dữ liệu trong khi cột phần trăm thứ 10 và 90
trình bày các cực trị tương đối.
Bảng A.3 cũng chỉ ra rằng cấu tử cơ bản
của khí thiên nhiên là metan, etan,
propan và các khí trơ với các mức độ vết tương đối của butan và các hydrocacbon
nặng hơn. Thực tế này được minh họa rõ ràng trong Hình A.2, chỉ ra các mức
phần trăm trung bình của các cấu tử hợp phần không phải là metan được
tìm thấy trong khí thiên nhiên cho mỗi thành phố trong 26 thành phố (tính bằng
phần trăm mol hoặc phần trăm thể tích tương đương cần thiết). Các giá trị trong
Bảng A.3 cũng ghi một vài giá trị cực trị được thiết lập bởi các thành phần khí
san bằng pic propan-không khí (P/A). Việc xem xét các khí san bằng pic trong ba
thành phố ảnh hưởng đáng lưu ý các giá trị quốc gia lớn nhất và nhỏ nhất, như
đã được ghi trước đó. Tuy nhiên, các giá trị trung bình và phần trăm, chỉ ra ít
hoặc không khác biệt khi được so sánh với trường hợp không quan tâm đến khí san
bằng pic propan- không khí.
Bảng A.3 -
Thành phần khí thiên nhiên và các đặc tính lý học
Giá trị
trung bình
Nhỏ nhất với
P/A
Nhỏ nhất không
có P/A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớn nhất
không có P/A
Phân vị thứ 10
Phân vị thứ
90
Metan (% mol)
93,9
55,8
74,5
98,1
98,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
96,5
Etan (% mol)
3,2
0,5
0,5
13,3
13,3
1,5
4,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,7
0
0
23,7
2,6
0,2
1,2
C4+ (% mol)
0,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
2,1
2,1
0
0,6
CO2 + N2 (%
mol)
2,6
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,0
1,0
4,3
Nhiệt trị (MJ/m3)
38,46
36,14
36,14
45,00
41,97
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
39,03
Nhiệt trị (BTU/scf)
1033
970
970
1208
1127
1006
1048
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,598
0,563
0,563
0,883
0,698
0,576
0,623
Trị số Wobbe (MJ/m3)
49,79
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
44,76
52,85
52,85
49,59
50,55
Trị số Wobbe (BTU/scf)
1336
1201
1201
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1418
1331
1357
Tỷ lệ không khí/nhiên liệu (khối lượng)
16,4
12,7
13,7
17,1
17,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16,8
Tỷ lệ không khí/nhiên liệu (thể
tích)
9,7
9,1
9,1
11,4
10,6
9,4
9,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17,3
16,4
16,4
25,5
20,2
16,7
18,0
Tỷ số nén tới hạn
13,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,5
14,2
14,2
13,4
14,0
Trị số metan
90,0
34,1
73,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
96,2
84,9
93,5
Giới hạn khả năng cháy thấp hơn, %
5,00
4,30
4,56
5,25
5,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,07
Tỷ lệ hydro:cacbon
3,92
3,24
3,68
3,97
3,97
3,82
3,95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A.1 - Sự
phân bổ vùng của khí: Các vùng khảo sát thành phần

CHÚ DẪN:
1 etan
2 propan
3 các butan +
4 các chất trơ
5 oxy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục B
(Tham khảo)
Quy phạm thực hành của Đức DVGW G 260:2008, trích các phần
liên quan đến khí thiên nhiên
B.1 Các khí chuẩn,
khí ổn định, khí bổ sung, khí thay thế
Các khí chuẩn phải là khí luôn luôn được
phân phối trong lĩnh vực sử dụng.
Các khí ổn định phải là khí hoặc
hỗn hợp khí được bổ sung vào khí chuẩn để biến đổi các đặc tính cháy kỹ thuật của
chúng.
Các khí bổ sung phải là hỗn hợp khí
về cơ bản khác với khí chuẩn cả về thành phần và các đặc tính cháy kỹ thuật.
Các khí bổ sung như vậy có thể được thêm vào khí chuẩn với những lượng giới hạn
để khí bổ khuyết cho các nguồn cung cấp khí hoặc cho phép sử dụng khí có sẵn tại địa
phương, lượng khí bổ sung đang được xác định bởi yêu cầu về các tính
chất cháy tương tự giữa khí chuẩn đang xem xét và hỗn hợp khí tạo ra.
Các khí thay thế phải là hỗn hợp khí,
trong khi bản thân chúng có các thành phần khác nhau và các đặc tính khác sẵn
có khi so sánh với khí chuẩn, biểu hiện tính chất cháy giống nhau ở cùng áp suất
khí và điều kiện thiết bị không thay đổi, tương tự như với khí chuẩn được thay
thế. Khí thay thế như vậy được sử dụng thay cho khí chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.1 Quy định
chung
Trạng thái của khí được coi là được mô
tả rõ ràng bởi các biến trạng
thái của nó. Các khí sử dụng chung thuộc nhóm các khí thực thể hiện hành vi
khác với khí lý tưởng.
B.2.2 Các điều kiện
thường theo tiêu chuẩn ISO 13443
Trạng thái tại các điều kiện thường phải
là trạng thái chuẩn được sử dụng để so sánh khí tại các điều kiện dòng chảy
khác nhau. Trạng thái tại các điều kiện thường như vậy phải được biểu thị bởi chỉ số dưới
“n” và phải được xác định như sau:
- áp suất của khí tại các điều kiện
thường: pn = 1013,25
hPa = 1,01325 bar và;
- nhiệt độ của khí tại các điều kiện
thường: Tn = 273,15 K = 0 °C
B.2.3 Các điều kiện
tiêu chuẩn theo ISO 13443
Trạng thái tại các điều kiện tiêu chuẩn
theo tiêu chuẩn ISO 13443 cũng có thể được sử dụng là trạng thái chuẩn. Trạng
thái như vậy tại các điều kiện tiêu chuẩn phải được biểu thị bởi chỉ số dưới
“s”:
ps = 1,01325
bar
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3 Các cấu tử
khí
B.3.1 Quy định
chung
Các khí phải được cho là bao gồm các cấu
tử chính và các chất đồng hành.
Các hợp phần chính của khí hoặc hỗn hợp
khí là các cấu tử khí nhiên liệu và khí trơ, các phần thể tích, mol và khối lượng
của nó phải được biểu thị bằng phần trăm (%).
Các nồng độ của các chất đồng hành (dạng
khí, lỏng hoặc rắn) chứa trong khí phải được biểu thị bằng mg/m3, cm3/m3
hoặc mg/kg.
B.3.2 Chỉ số Wobbe
Chỉ số Wobbe là một giá trị đặc trưng cho khả
năng có thể thay thế của các khí theo tải nhiệt lên các thiết bị đốt bằng khí.
Chỉ số Wobbe thường được tham khảo ở các điều kiện thường.
Các khí nhiên liệu có các thành phần
khác nhau nhưng các chỉ số Wobbe bằng nhau sinh ra tải nhiệt lên lò đốt hầu như
như nhau trong các điều kiện áp suất giống nhau (áp suất thấp).
Chỉ số Wobbe “trên” WS,n là thương số của nhiệt trị
trên HS,n và căn bậc
hai của tỷ khối d. Chỉ số Wobbe “dưới" Wl,n là thương số
của nhiệt trị dưới HSl,n và căn bậc
hai của tỷ khối I d.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.4 Trị số metan
Trị số metan là số đo đặc tính gõ của
khí nhiên liệu. Trị số metan có thể so sánh với trị số octan của xăng. Trị số
metan biểu trị nồng độ phần trăm thể tích của metan trong hỗn hợp metan/hydro
khi hỗn hợp này thể hiện hành vi gõ giống với nhiên liệu khí được thử nghiệm
trong động cơ thử nghiệm trong các điều kiện tiêu chuẩn.
B.5 Lưu ý các cấu
tử khí và các chất đồng hành
B.5.1 Quy định
chung
Các cấu tử chính của khí sử dụng chung
là, ví dụ, metan, hydro hoặc các khí dầu mỏ hóa lỏng. Các khí sử dụng
chung cũng có thể chứa các mức các chất đồng hành dạng khí, lỏng hoặc rắn
hoặc xuất hiện tự nhiên trong khí hoặc có nguồn gốc từ quá trình sản xuất hoặc
có thể được thêm vào khí như là chất ảnh hưởng có chủ đích, nhưng
chúng cũng có thể được tạo thành trong quá trình vận chuyển khí.
B.5.2 Các
hydrocacbon
Mức của các
hydrocacbon bão hòa, chưa bão hòa, hydrocacbon thơm nặng hơn trong các khí phải
được giới hạn do những lý do phân phối và hành vi cháy. Nồng độ lớn nhất của
các hợp phần trong khí cho phép đã đề cập để đảm bảo sự cháy điều hòa phụ thuộc
vào loại hydrocacbon và nồng độ của hydro và oxy có trong khí. Khác với nitơ,
cacbon dioxit cũng tăng cường sự cháy của các hydrocacbon thơm và không bão hòa
đặc biệt nếu sử dụng các lò đốt khuếch tán.
Sự ngưng tụ của các hydrocacbon được
xác định bằng loại và lượng các cấu tử có thể ngưng tụ có chứa trong khí cũng như bởi áp suất và
nhiệt độ chiếm ưu thế. Giới hạn thường được định rõ bằng cách xác định điểm
ngưng tụ, nghĩa là nhiệt độ trên đó ngăn chặn sự ngưng tụ các hydrocacbon tại
áp suất xác định hoặc trong dải áp suất xác định.
B.5.3 Nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Như đối với các hydrocacbon, các giới
hạn phải được xác định bằng cách quy định điểm sương tại áp suất cụ thể, nghĩa
là nhiệt độ trên đó, sự ngưng tụ nước bị ngăn chặn.
B.5.4 Oxy
Oxy có trong các khí mang hơi nước có
tác động ăn mòn. Vì lý do này, hàm lượng oxy cho phép lớn nhất của khí phụ thuộc
vào độ ẩm tương đối của nó.
Nồng độ oxy lớn nhất được quy định
trong Bảng B.1 có thể bị vượt quá nếu hỗn hợp hydrocacbon/không khí được sử dụng
là các khí thay thế hoặc bổ sung.
B.5.5 Cacbon dioxit
Cacbon dioxit có thể có trong các
khí là cấu tử tự nhiên hoặc
là sản phẩm của quá trình sản xuất khí. Trong các khí ướt, cacbon dioxit sẽ
thúc đẩy sự ăn mòn. Đối với lý do này, nên thực hiện tác động ngăn ngừa bằng
cách làm khô khí.
B.5.6 Sương mù và bụi
Thuật ngữ “không có về mặt kỹ thuật”
nghĩa là các chất ngưng tụ, sương mù và bụi được loại khỏi khí đến mức cho phép
hoạt động của đồ dùng khí và thiết bị khí có thiết kế tiêu chuẩn hoặc phù hợp với
các yêu cầu thiết kế áp dụng.
B.5.7 Các hợp chất
lưu huỳnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng hợp chất lưu huỳnh của khí sản
xuất có thể thay đổi phụ thuộc
vào nguyên liệu và quá trình xử lý khi đã sử dụng. Nó có thể thay đổi đối với
các khí thiên nhiên phụ thuộc vào khu vực mà khí bắt nguồn và
quá trình xử lý. Việc sử dụng các chất tạo mùi có thể làm tăng hàm lượng lưu huỳnh.
Hàm lượng lưu huỳnh trong khí có thể
có tác động ngược đến tuổi thọ của đường ống và các thiết bị dùng khí.
B.6 Các tính chất
cháy đặc trưng và các giá trị giới hạn đối với các cấu tử dành cho chất lượng
khí
Theo các dữ liệu cháy đặc trưng và các
mức độ của các cấu tử khí và các chất đồng hành, các khí phải đáp ứng các giá
trị được cung cấp trong Bảng B.1
Tất cả các khí được phân phối
qua các hệ thống sử dụng chung đến những người sử dụng nội địa và/hoặc các
khách hàng mà việc áp dụng các tiêu chuẩn an toàn như nhau phải được tạo mùi. Mức
độ lưu huỳnh của các chất tạo mùi không được bao gồm trong hàm lượng lưu huỳnh
tổng được quy định trong Bảng B.1.
Hàm lượng lưu huỳnh tổng của các khí
được phân phối ở Đức bao gồm
các chất tạo mùi nói chung là thấp hơn 30 mg/m3.
Bảng B.1 -
DVGW G260:2008, họ khí thứ hai
Các đặc tính cháy
Tên gọi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đơn vị
Nhóm L
Nhóm H
Chỉ số Wobbe
WS,n
Toàn bộ dải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kWh/m3
10,5 đến 13,0
12,8 đến 15,7
MJ/m3
37,8 đến 46,8
46,1 đến 56,5
Đã công bố
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,4
15,0
MJ/m3
44,6
54,0
Sự thay đổi cho phép trong khu vực sử
dụng
kWh/m3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ 0,7
- 1,4
-1,4
Nhiệt trị trên
HS,n
kWh/m3
8,4 đến 13,1
MJ/m3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ khối
dn
0,55 đến 0,75
Áp suất cung cấp khí
Toàn bộ dải
psup
mbar
18 đến 25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mbar
20
(pn = 1 013,25
hPa, Tn = 273,15 K)
Các chất đồng hành
Đơn vị
Các giá trị định hướng
lớn nhất
Điểm sương theo hydrocacbon
°C
Nhiệt độ đất ngầm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

tại áp suất đường ống nhất định
Điểm sương theo nước
°C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không có về mặt kỹ thuật
Oxy (tính theo thể tích)
%
Trong mạng lưới phân phối khô
3
Trong mạng lưới phân phối ướt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
Lưu huỳnh tổng
mg/m3
30a
Mercaptan
mg/m3
6
Ngắn hạn trong các trường hợp ngoại
lệ
mg/m3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hydro sulfua
mg/m3
5
Ngắn hạn trong các trường hợp ngoại
lệ
mg/m3
10
a Không chất
tạo mùi.
Phụ
lục C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn châu Âu EN 437 “Khí thử nghiệm, áp suất thử
nghiệm và các loại thiết bị”
Phạm vi của tiêu chuẩn châu Âu EN 437
bị hạn chế đối với các khí thử nghiệm
và do vậy không phù hợp để được sử dụng làm quy định kỹ thuật khí thiên nhiên
cho việc mua bán khí thiên nhiên. Tuy nhiên tiêu chuẩn vẫn quan trọng được đề cập
trong tiêu chuẩn này, vì nó xác định các biểu thức khí L-, H- và E- và cũng
thiết lập số lượng các thông số khác mà đặc trưng cho các khí.
Tiêu chuẩn châu Âu EN 437 được phê duyệt
bởi hầu hết các nước châu Âu và thường được tham chiếu là tài
liệu được sử dụng để xác định các thành phần khí trong các quốc gia châu Âu
khác nhau. Như đã công bố
trước đây, EN 437 không cung cấp đặc tính đầy đủ của
khí thiên nhiên cho các mục đích mua bán mà xác định thành phần và chỉ số
Wobbe cho các khí được sử dụng để thử nghiệm tính năng của các thiết
bị khí.
Trong EN 437, họ khí thứ hai được chia
làm ba nhóm, như hàm của các chỉ số Wobbe, phù hợp với các giá trị được nêu
trong Bảng C.1.
Bảng C.1 -
Các nhóm của họ khí thứ hai là hàm của các chỉ số Wobbe
Các nhóm
trong họ khí thứ hai
Chỉ số Wobbe tổng
tại 15 °C và 1013,25
mbar MJ/m3
Nhỏ nhất
Lớn nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45,7
54,7
Nhóm L
39,1
44,8
Nhóm E
40,9
54,7
Trong phạm vi họ khí thứ hai có một vài nhóm
khí đặc biệt. Các đặc tính của các nhóm khí đặc biệt này tương ứng với các khí
được phân phối quốc gia hoặc địa phương. Các nhóm khí đặc biệt này là nhóm LL, EJ và ES.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
Y chỉ số Wobbe (MJ/m3)
Hình C.1 -
Các nhóm trong họ khí thứ hai là hàm của các chỉ số Wobbe
Bản chất của các khí thử nghiệm được
xác định trong EN 437, thành phần của chúng và các tính chất chính của chúng
được liệt kê trong Bảng C.2.
Bảng C.2 -
Các khí thử nghiệm dùng cho các nhóm khí trong họ thứ hai theo EN 437
Nhóm khi
Bản chất
khí
Ký hiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Wi MJ/m3
Hi MJ/m3
WS MJ/m3
HS
MJ/m3
d MJ/m3
Áp suất thử nghiệm
mbar
Nhóm H
Chuẩn
G20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45,67
34,02
50,72
37,78
0,555
Pn = 20
Pmin = 17
Pmax = 25
Cháy không hoàn
toàn, muội
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CH4
= 77
C3H8
= 13
49,60
41,01
54,76
45,28
0,684
Giới hạn
đen sáng
G222
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H2
= 23
42,87
28,53
47,87
31,86
0,443
Giới hạn
dâng cao ngọn lửa
G23
CH4
= 92,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
41,11
31,46
45,66
34,95
0,586
Nhóm L
Chuẩn
G25
CH4
= 86
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
37,38
29,25
41,52
32,49
0,612
Pn = 50
Pmin = 20
Pmax = 30
Cháy không hoàn
toàn, muội
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CH4
= 80
C3H8
= 7
N2
= 13
40,52
33,36
44,83
36,91
0,678
Giới hạn
dâng cao ngọn lửa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CH4
= 82
N2 = 18
35,17
27,89
39,06
30,98
0,629
Nhóm LL
Chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CH4
= 86
N2
= 14
37,38
29,25
41,52
32,49
0,612
Pn = 20
Pmin = 18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cháy không hoàn
toàn, muội
G26
CH4
= 80
C3H8
= 7
N2
= 13
40,52
33,36
44,83
36,91
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn
dâng cao ngọn lửa
G271
CH4
= 74
N2
= 26
30,94
25,17
34,36
27,96
0,662
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn
G20
CH4
= 100
45,67
34,02
50,72
37,78
0,555
Pn = 20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pmax = 25
Cháy không hoàn
toàn, muội
G21
CH4
= 87
C3H8
= 13
49,60
41,01
54,76
45,28
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn
đen sáng
G222
CH4
= 77
H2
= 23
42,87
28,53
47,87
31,86
0,443
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G231
CH4
= 85
N2
= 15
36,82
28,91
40,90
32,11
0,617
Dải ES của nhóm Ea
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G20
CH4
= 100
45,67
34,02
50,72
37,78
0,555
Pn = 20
Pmin = 17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cháy không hoàn
toàn, muội
G21
CH4
= 87
C3H8
= 13
49,60
41,01
54,76
45,28
0,684
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G222
CH4
= 77
H2 = 23
42,87
28,53
47,87
31,86
0,443
Giới hạn dâng
cao ngọn lửa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CH4
= 80
C3H8
= 7
N2
= 13
40,52
33,36
44,83
36,91
0,678
Dải Ei của nhóm E
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G25
CH4
= 86
N2
= 14
37,38
29,25
41,52
32,49
0,612
Pn = 25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pmax = 30
Cháy không hoàn
toàn, muội
G26
CH4
= 80
C3H8
= 7
N2
= 13
40,52
33,36
44,83
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,678
Giới hạn dâng
cao ngọn lửa
G231
CH4
= 85
N2
= 15
36,82
28,91
40,90
32,11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục D
(tham khảo)
Phương pháp chỉ số AGA khả năng có thể thay thế
D.1 Quy định
chung
Chương trình AGA khả năng có thể thay
thế, catalog số XH 8810, sử dụng phương pháp chỉ số trên cơ sở Bản
tin nghiên cứu AGA 36 “Khả năng có thể thay thế của các khí nhiên liệu khác với
khí thiên nhiên” (1952, phiên
bản thứ hai), phương pháp chỉ số Weaver, và các Kỹ thuật Hằng số Knoy để xác định
tính tương thích của các chất khí. Tất cả các phương pháp liên quan đến khí điều
chỉnh và khí thay thế. Các phương pháp chỉ số AGA và Weaver yêu cầu một phép phân tích
đầy đủ các cấu tử khí, nhưng phương pháp hằng số Knoy chỉ sử dụng nhiệt trị
trên, khô và khối lượng riêng tương đối. Chỉ phương pháp chỉ số AGA được áp
dụng cho sự giải thích này.
Khả năng có thể thay thế trong chương trình
AGA được xác định bằng cách tính các chỉ số cho dâng cao ngọn lửa, hiện tượng hồi lửa và dãn dài
ngọn lửa (cháy hoàn
toàn), và bằng cách thiết lập các giới hạn được ưa thích hơn và không ưa thích
cho từng chỉ số. Các phương trình được sử dụng cho các chỉ số riêng lẻ
được lấy từ thực nghiệm trong công trình Bản tin 36. Khí có thể thay thế chính xác,
đó là, nếu khi điều chỉnh và khí
thay thế là có cùng thành phần, có
thể là các giá
trị hiệu suất ll, If
và ly
bằng 1,0. Các giá trị ưu tiên được đóng chốt tại giá trị này. Các giới hạn
không ưa thích là những giá trị
chỉ cung cấp tính năng đáp ứng. Những giá trị như vậy được xác định bằng thử
nghiệm tính đa dạng của thiết bị, bằng cách cho chúng khí điều chỉnh, và thay đổi
các hỗn hợp khí cho đến khi ba tiêu chí khả năng có thể thay thế xuất hiện, cụ
thể là dâng cao ngọn lửa, hiện tượng hồi lửa và dãn dài ngọn lửa.
D.2 Ví dụ về phép
tính
D.2.1 Khí thiên
nhiên của họ thứ hai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thành phần của nhóm H của các khí điều
chỉnh (chuẩn) và giới hạn, như được công bố trong EN 437, được đặt vào chương
trình AGA. Các thành phần của những khí này được cho dưới tiêu đề “khí thử nghiệm”. Các phần
rút ra từ bảng điều tra chương trình gốc được đính kèm và các chỉ số giới hạn
được ghi lại. Xem các bảng điều tra 1, 2 và 3.
Hai bảng do từng phép tính
của bộ khí giới hạn-điều chỉnh nhất định. Bảng D.1 trình bày các giá trị chỉ số được tính
đối với cả hai phương
pháp AGA và Weaver. Sự vi phạm bất kỳ của dải chỉ số được thiết lập sẽ được in
ra cùng với chỉ số đang xem xét. Lưu ý rằng chỉ số dãn dài ngọn lửa được dẫn ra các vấn đề dự
đoán AGA 36. Lưu ý này không thích hợp với cách tính khí H vì các tiêu chí
của nó dựa trên cơ sở chế độ điều chỉnh khí-giới hạn khí khác nhau.
Một trong những đặc điểm của chương
trình là khả năng đưa vào các giá trị chỉ số giới hạn mới, mà ở đây là là trường hợp
đưa chỉ số khí giới hạn dãn dài ngọn lửa kể từ G 21. Do vậy, lưu ý sẽ không còn
hiển thị tại ly là 0,762 (bảng công tác 1). Bảng D.2 in ra các giá
trị đối với các tính chất khác nhau liên quan đến các khí điều chỉnh và khí
thay thế. Những tính chất này bao gồm nhiệt trị trên, khô, tỷ khối, chỉ số
Wobbe và các hệ số bằng số khác được sử dụng trong các phép tính khả năng có thể
thay thế. Các phương trình được sử dụng đối với các phép tính AGA ở đây không
được tái lập, nhưng có sẵn thông qua AGA nếu mong muốn.
Để dễ hiểu, khái niệm này được
đặt vào dạng thức Hộp Giới hạn Khả năng có thể thay thế đối với khí H (biểu đồ
1). Dạng thức dựng Hộp giới hạn bằng cách xử lý các chỉ số AGA như các tọa độ,
sử dụng hàm thuận nghịch của ly là hoành độ. Các giá trị được ưa thích hơn tạo
thành hộp bên trong. Các giá trị không ưa thích tạo thành các giới hạn. Các
thành phần khí nằm bên trong các
giới hạn là có thể thay thế, các thành phần khí nằm ngoài thì không thay thế. Từng
khí có hai điểm đồ thị, cụ thể là Il ứng với 1 /ly và If
đấu với 1 /ly.
Như là hệ quả của Hộp Giới hạn Khả
năng có thể thay thế, nó cũng cần thiết để xác định rằng chỉ số Wobbe của khí
thay thế là trong phạm vi các giới hạn. Chỉ số Wobbe liên quan trực tiếp đến
nguồn nạp BTU/h (MJ/h) vào các thiết bị khí. Tỷ lệ của các chỉ số Wobbe giữa
các khí điều chỉnh và thay thế mang lại phần trăm thay đổi (cộng hoặc trừ) về
nguồn nạp. Chỉ số Wobbe
luôn luôn được coi là số đo khả năng có thể thay thế, nhưng nó nặng về trình bày hơn là kết
luận. Tuy nhiên, nó là thông số dương khả năng của thiết bị để thực hiện chức
năng của nó, và như vậy
phải duy trì trong phạm vi các giới hạn. Quy tắc ngón tay ở Mỹ là tối đa
cộng hoặc trừ 10 % sự thay đổi. Các giới hạn châu Âu là hẹp hơn như được dẫn xuất
từ các thành phần khí giới hạn. Hộp Giới hạn chỉ số Wobbe được trình trong biểu
đồ 2 đối với khí H.
Bảng D.1 -
Các khí thử nghiệm được dùng cho ví dụ để giải thích phương pháp AGA
Các khí giới hạn và chuẩn khí
H
Chuẩn
G 20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100 %
Dãn dài ngọn lửa
G 21
Metan
87 %
Propan
13 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G 222
Metan
77 %
Hydro
23 %
Dâng cao ngọn lửa
G 23
Metan
92,5 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,5 %
D.2.1.2 Bảng công tác
AGA 1
Bảng D.2 -
Dãn dài ngọn lửa: G 20 (khí chuẩn), G 21 (khí thay thế)
BẢN TIN AGA
36:
Chỉ số dâng cao ngọn lửa
Il
0,941
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,034
Chỉ số dãn dài ngọn lửa
ly
0,762
AGA 36
Dự đoán dãn dài ngọn lửa
1 /ly
1,312
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các vấn đề
WEAVER:
Tỷ lệ tốc độ nhiệt
1,078
JH
Giá trị giới hạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,078
JA
Dâng cao ngọn lửa
1,118
JL
Weaver JH ngoài dải
Hiện tượng hồi lửa
0,073
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dãn dài ngọn lửa
0,314
JY
Cháy không hoàn toàn
0,116
JI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Weaver JY biểu thị
dãn dài ngọn lửa
Weaver JI biểu thị
cháy không hoàn
toàn
Bảng D.3 - Các
chỉ số khả năng có thể
thay thế
Giá trị khí
Khí điều chỉnh
Khí thay thế
Hệ số nén
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,99678
Nhiệt trị
1014,0
1212,2
Khối lượng mol
Chỉ số
19,690
Tỷ khối
0,5547
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ số Wobbe
1361,4
Các giá trị
giới hạn 1468,2
Hệ số Knoy
1126,5
1256,2
Không khí cơ bản (ft3)
9,52
11,38
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,00
3,59
N (C trên 100)
26
Tốc độ lửa, S
14,06
14,58
Hằng số dâng cao ngọn lửa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,834
Hằng số dãn dài ngọn lửa
218
317
Giới hạn dâng cao ngọn lửa K
1,208
1,223
Không khí cơ bản f (#36)
0,7345
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không khí trên 100 Btu
0,9392
0,9389
Giới hạn dãn dài ngọn lửa Y
22,89
27,86
D.2.1.3 Bảng công tác AGA 2
Hiện tượng hồi lửa - G 20 (khí chuẩn),
G 222 (khí thay thế).
Bảng D.4 -
Các chỉ số khả năng
có thể thay thế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ số dâng cao ngọn lửa Il
0,868
Chỉ số hiện tượng hồi
lửa If
1,198
Giá trị giới hạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,160
1/ly
0,862
WEAVER:
Tỷ lệ tốc độ nhiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,944
JH
Weaver JH ngoài dải
Tỷ lệ không khí cơ bản
0,926
JA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,423
JL
Hiện tượng hồi lửa
0,640
JF
Weaver JF biểu thị
Dãn dài ngọn lửa
-0,074
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiện tượng hồi lửa
Cháy không hoàn toàn
-0,128
JI
Bảng D.5 -
Các giá trị khí
Khí
Khí thay thế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,99801
0,99897
Nhiệt trị
1014,0
854,8
Mol. khối lượng
16,043
12,817
Tỷ khối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,4428
Chỉ số Wobbe
1361,4
Giá trị giới
hạn 1284,7
Hệ số Knoy
1126,5
1021,7
Không khí cơ bản (ft3)
9,52
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ H/C
4,00
4,6
N (C trên 100)
Tốc độ ngọn lửa, S
14,06
21,61
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,670
0,654
Hằng số dãn dài ngọn lửa
218
618
Giới hạn dâng cao ngọn lửa K
1,208
1,477
Không khí cơ bản f (#36)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,7784
Không khí trên 100 Btu
0,9392
0,9219
Giới hạn dãn dài ngọn lửa Y
22,89
21,30
D.2.1.4 Bảng công
tác AGA 3
DÂNG CAO NGỌN LỬA - G 20 (khí chuẩn),
G 23 (khí thay thế).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BẢN TIN AGA 36:
Dự đoán khả năng dâng cao ngọn lửa
Chỉ số dâng cao ngọn lửa Il
1,126
Giá trị giới hạn
Chỉ số hiện tượng hồi lửa If
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị giới hạn
Chỉ số dãn dài ngọn lửa ly
1,177
1/ly
0,850
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
WEAVER:
Tỷ lệ tốc độ nhiệt
0,900
JH
Weaver JH ngoài dải
Tỷ lệ không khí cơ bản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
JA
Dâng cao ngọn lửa
0,860
JL
Hiện tượng hồi lửa
0,095
JF
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dãn dài ngọn lửa
-0,100
JY
Cháy không hoàn toàn
-0,100
JI
Bảng D.7 - Các
giá trị khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khí điều chỉnh
Khí thay thế
Hệ số nén
0,99801
0,99817
Nhiệt trị
1014,0
937,8
Mol. khối lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16,941
Tỷ khối
0,5547
0,5857
Chỉ số Wobbe
1361,4
Giá trị giới
hạn 1225,4
Hệ số Knoy
1126,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không khí cơ bản (ft3)
9,52
8,81
Tỷ lệ H/C
4,00
4,00
N (C trên 100)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14,06
13,44
Hằng số dâng cao ngọn lửa
0,670
0,671
Hằng số dãn dài ngọn lửa
218
202
Giới hạn dâng cao ngọn lửa K
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,146
Không khí cơ bản f (#36)
0,7345
0,8161
Không khí trên 100 Btu
0,9392
0,9394
Giới hạn dãn dài ngọn lửa Y
22,89
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.2.1.5 Hộp Giới hạn
Khả năng có thể thay thế Phương pháp Chỉ số AGA
Được áp dụng đối với các khí thử nghiệm
châu Âu của nhóm H (Phụ lục B).

CHÚ DẪN:
X khí điều chỉnh
= 100 % metan 1 ưa thích hơn
Y1 chỉ số dâng
cao ngọn lửa, ll 2 không ưa
thích dựa trên các giới hạn
Y2 chỉ số hiện
tượng hồi lửa, lf
D.2.1.6 Phương pháp
chỉ số AGA: Hộp
Giới hạn chỉ số Wobbe
Được áp dụng đối với các khí thử nghiệm
của nhóm H (Phụ lục B)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
X khí điều chỉnh
= 100 % metan
Y khác với trị
số Wobbe điều chỉnh, %
1 chỉ số dãn dài
ngọn lửa, 1 /ly
2 các giới hạn US
được chấp nhận nói chung là + / - các giới hạn Wobbe tiêu chuẩn khí H châu Âu
3 ( ) - BTU / cf
[ ] - MJ / cm3
Hệ số chuyển đổi được sử dụng 1 MJ/m3
= 26 856 BTU/cf
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham khảo)
Phương pháp tương đương hydrocacbon khí Anh
E.1 Dự đoán trên
cơ sở thành phần
E.1.1 Quy định
chung
Sau khi nghiên cứu mở rộng trong
phạm vi Vương quốc Anh, người ta thấy rằng sự xuất hiện của việc cháy không
hoàn toàn và muội với khí thiên nhiên không thể được dự đoán một cách hài lòng
trên cơ sở sử dụng chỉ số Wobbe và hệ số tốc độ ngọn lửa Weaver là chỉ hai biến
số. Vấn đề này có
thể được khắc phục bằng cách mở rộng sự cố liên quan đến thiết bị, như muội, thành phần của
khí. Hệ thống dự đoán trên cơ sở thành phần đã được phát triển vào những năm
1980 do Dutton[8] tại Trạm
nghiên cứu Nhà Watson của Hiệp hội Khí Anh và được sử dụng rộng rãi để dự đoán
khả năng có thể thay thế khí trong phạm vi Vương quốc Anh.
Hệ thống dự đoán giả sử rằng khí có thể được xem xét
là hỗn hợp bốn cấu tử “tương đương” bao gồm:
- Metan;
- Các hydrocacbon khác (nghĩa là các
hydrocacbon nặng hơn như etan, propan, v.v....);
- Hydro;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thành phần tỷ lệ của các cấu tử
riêng lẻ của khí tương đương được lựa chọn để sao chép các tính chất chính của
khí gốc. Các hydrocacbon khác được biểu thị là lượng tương đương của
propan và metan. Các khí trơ được biểu thị là lượng tương đương của khí trơ tiêu
chuẩn, nghĩa là nitơ.
Biểu thị khí như là hỗn hợp
tương đương, trong phương pháp Dutton gốc được sử dụng bởi Khí Anh, xu
hướng hỗn hợp tương đương lưu ý về chức năng hoạt động kém của thiết bị được
đánh giá bằng cách tính năm thông số (chỉ số Wobbe, hệ số cháy không hoàn toàn,
chỉ số muội, chỉ số dâng cao ngọn lửa và hàm lượng hydrocacbon) và so sánh các
giá trị của chúng với các giá trị giới hạn thỏa thuận.
Sự mở rộng tự do tiếp theo
của công nghiệp khí Anh, chính phủ Anh đưa vào năm 1996 Quy định (Quản lý) An
toàn Khí, trong đó đề cập đến nghĩa vụ của nhà vận chuyển khí, không được vận
chuyển khí không phù hợp với danh mục có chứa các tiêu chuẩn chất lượng khí
khác nhau. Trong số các tiêu chuẩn này là bộ các giá trị giới hạn khả năng có
thể thay thế, dựa trên cơ sở các tiêu chí của Dutton, nhưng được đơn giản hóa.
Để minh họa các đặc điểm cơ bản của hệ
thống dự đoán trên cơ sở thành phần, thành phần khí mẫu, đã được kiểm tra được
trình bày trong Bảng E.1.
Bảng E.1 -
Thành phần khí thiên nhiên mẫu
Cấu tử
Phân số mol
Metan
0,931700
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,032600
Propan
0,006700
Các butan
0,002700
Các pentan
0,000800
Các hexan
0,000500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,000300
Các octan
0,000100
Cacbon
dioxit
0,003400
Nitơ
0,021200
E.1.2 Khí tương
đương cho các hydrocacbon khác
Khí tương đương cho các hydrocacbon
khác là số lượng propan và metan có cùng thể tích lý tưởng và cùng số
lượng trung bình của các nguyên tử cacbon trên phân tử như là khí đang được xem
xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2C2H6 = C3H8
+ CH4
Các hệ số tương đương đối với etan
theo propan và metan do vậy tương ứng là 0,5 và 0,5.
Các hydrocacbon khác được biểu thị bằng
những tương đương trong Bảng E.2. Hãy nhớ rằng nó có thể được chấp nhận để sử dụng
những dấu âm nếu thích hợp.
Bảng E.2 -
Các hệ số tương dương
đối với các hydrocacbon
Hydrocacbon
Tương đương
Metan
Propan
Metan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0
Etan
0,5
0,5
Propan
0,0
1,0
Các butan
- 0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các pentan
-1,0
2,0
Các hexan
- 1,5
2,5
Các heptan
-2,0
3,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-2,5
3,5
E.1.3 Các khí trơ
Các khí trơ được biểu thị là lượng tương
đương của nitơ trên cơ sở tác động tương đối của chúng lên các tính chất cháy. Sau
đó điều chỉnh nhỏ, thêm
nữa đối với cấu tử N2 được yêu cầu sao cho chỉ số Wobbe của hỗn hợp
tương đương thích ứng với chỉ số Wobbe của thành phần đầy đủ.
E.2 Dự đoán khả
năng có thể thay thế
Để dự đoán khả năng có thể thay thế của
khí trong Bảng E.1, chúng ta cần phải:
- Tính chỉ số Wobbe của khí
- Biểu thị thành phần theo hỗn hợp bốn
cấu tử;
- Tính các thông số khả năng có thể thay thế bổ
sung (hệ số cháy không hoàn toàn, chỉ số muội)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.2.1 Tính chỉ số Wobbe
Chỉ số Wobbe (W) được tính theo ISO 6976 đối với
khí thực tại các điều kiện chuẩn ISO và được tính bằng MJ/m3.
W = 49,98 MJ/m3
E.2.2 Biểu thị
thành phần theo hỗn hợp bốn cấu tử
Bảng E.3 trình bày phương pháp sử dụng
để xác định hỗn hợp tương đương đối với khí có thành phần được nêu trong Bảng
E.1.
Bảng E.3 - Hỗn
hợp bốn cấu tử tương đương
đối với khí có thành phần được nêu trong Bảng E.1
Phần mol của
hỗn hợp
Metan tương
đương
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hỗn hợp
tương đương
Chưa chuẩn
hóa
Đã chuẩn
hóa
Metan
0,931700
0,931700
0,000000
0,944250
0,934245
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,032600
0,016300
0,016300
Propan
0,006700
0,000000
0,006700
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,031117
n-Butan
0,002700
-0,001350
0,004050
n-Pentan
0,000800
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,001600
n-Hexan
0,000500
-0,000750
0,001250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,000300
-0,000600
0,000900
n-Octan
0,000100
-0,000250
0,000350
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cacbon dioxit
0,003400
Nitơ
0,021200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,025666
0,025638
Tổng
1,000000
0,944250
0,031150
1,001066
1,000000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
49,97703
49,97703
49,97703
Sau khi tính hàm lượng metan tương
đương chưa chuẩn hóa và hàm lượng propan tương đương chưa chuẩn hóa, hàm lượng
nitơ được điều chỉnh để nhận được chỉ số Wobbe như nhau của hỗn hợp gốc và sau
đó chuẩn hóa phân số mol tổng là 1.
E.2.3 Tính các
thông số khả năng có thể thay thế bổ sung
Hệ số cháy không hoàn toàn (ICF)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ số muội (SI)
SI = 0,896 tan-1 (2,55C3H8 - 2,33N2
- 0,91H2 + 0,617) = 0,50795
CHÚ THÍCH 2: C3H8,
N2 và H2 được biểu thị là các phân số mol.
E.2.4 Đánh giá khả
năng có thể thay thế
Quy chuẩn (quản lý) An toàn Khí Anh
quy định các yêu cầu sau đây trong các điều kiện thường:
a) Phần mol hydro ≤ 0,001
b) 47,2 ≤ chỉ số Wobbe (MJ/m3)
≤ 51,41
c) Hệ số cháy không hoàn toàn ≤ 0,48
d) Chỉ số muội ≤ 0,60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các hỗn hợp đáp ứng yêu cầu
hàm lượng hydro của Quy chuẩn (quản lý) An toàn Khí Anh, khả năng có
thể thay thế có thể được trình bày trên biểu đồ của chỉ số Wobbe và tổng các
phân số mol của propan và nitơ trong hỗn hợp tương đương. Điều này được trình
bày trong Hình E.1. Hỗn hợp mẫu nằm trong phạm vi diện tích được cho phép để vận
hành thông thường và do vậy là có khả năng có thể thay thế. Thực tế, sự phù hợp
với các yêu cầu được đánh giá theo số lượng sử dụng các tiêu chí giới hạn (a) đến
(d) ở trên.

CHÚ DẪN:
X % mol (C3H8
+ N2) tương đương
Y chỉ số Wobbe (MJ/m3)
1 giới hạn khẩn cấp trên
2 giới hạn trên
3 giới hạn
thông thường
4 hỗn hợp khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 giới hạn
thông thường dưới
7 giới hạn khẩn cấp dưới
Hình E.1 - Biểu
đồ khả năng có thể thay thế khí thiên nhiên UK
Phụ
lục F
(tham khảo)
Phương pháp chỉ số Weaver
Phương pháp chỉ số khác để dự đoán khả
năng có thể thay thế được xây dựng bởi E.R. Weaver, năm 1951. Khía cạnh mới của
công trình này là đưa tốc độ ngọn lửa vào các phương trình đặc biệt cho dâng
cao ngọn lửa và hiện tượng hồi lửa. Bằng cách ấn định các hệ số tốc độ ngọn lửa
cho các cấu tử khác nhau của các khí điều chỉnh và thay thế một phép tổng bởi phần trăm
thể tích của từng cấu tử sinh ra các hệ số tốc độ ngọn lửa đối với từng chất
khí. Kết quả là dãy cho sáu chỉ số như sau:
Tỷ lệ tốc độ nhiệt. IH - Tỷ lệ của các
chỉ số Wobbe cho
các khí thay thế với các khí điều chỉnh xác định sự thay đổi về thành phần khí như
thế nào để tác động đến tốc độ nhiệt nạp vào thiết bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ số dâng cao ngọn lửa, IL - Đánh giá
xu hướng dâng cao ngọn lửa
từ các cổng lò đốt. Được kết nối với tỷ lệ không khí cơ bản và các tốc độ ngọn
lửa của các khí thay thế đến khí điều chỉnh.
Chỉ số hồi lửa, IF - Đánh giá
xu hướng hồi lửa (hồi nhẹ) xảy ra. Cũng được kết nối với IA và các tốc độ
ngọn lửa của các khí thay thế của điều chỉnh.
Chỉ số dãn dải ngọn lửa, IY - Đánh giá
xu hướng tạo ra ngọn lửa vàng và không có cacbon. Liên quan đến IA và hàm lượng
cacbon của nhiên liệu.
Chỉ số cháy không hoàn toàn, lZ - Đánh giá
xu hướng sinh ra cacbon monoxit. Liên quan đến IA và tỷ lệ hydro
với các nguyên tử cacbon trong các khí thay thế đến điều chỉnh.
Các phương trình được sử dụng cho các
phép tính chỉ số Weaver không được sao chép ở đây, nhưng có sẵn thông qua AGA nếu muốn.
Weaver đã thiết lập các giới hạn cho
các chỉ số khác nhau
trong công trình ban đầu của ông ấy. Những chỉ số này được sử dụng để biểu thị
các vấn đề trong Bảng công tác AGA (xem Bảng công tác AGA 1, AGA 2 và AGA 3)
như là phần của Chương trình khả năng có thể thay thế AGA (Phụ lục D). Lưu ý rằng nhiều
khí giới hạn nhóm H đưa ra các biểu thị vấn đề với những tiêu chí này. Trước
đây, từ khí các thiết bị đạt các quy trình chứng nhận khí thử nghiệm
được yêu cầu bởi EN 437, các
giới hạn Weaver cũng bị hạn chế đối với điều khoản này.
Ít nhất một ứng dụng ở Mỹ đã thực hiện công
trình mở rộng với
phương pháp chỉ số Weave, và được áp dụng nó một cách thành công đến hệ thống sử
dụng hỗn hợp tinh chế/NG, hỗn hợp tinh chế/metan thải bỏ /NG, cắt
pic propan/không khí với NG, và tồn chứa LNG hóa hơi lại như cắt pic. Kinh nghiệm
của họ dẫn đến bộ các giá trị giới hạn được xem xét. Các phép tính trên những bảng
công tác đính kèm thiết lập bộ các giới hạn chỉ số Weave có thể áp dụng đối với
tình trạng nhóm H. Các bộ
tiêu chí
khác
nhau được liệt kê trong Bảng F.1.
Bảng F.1 -
Các giới hạn chỉ số Weave
Chỉ số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hữu dụng
Nhóm H
IH
0,95 đến
1,05
0,95 đến
1,03
0,90 đến
1,08
IA
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IL
> 0,64
> 0,64
> 0,86
IF
< 0,08
< 0,26
< 1,06
lY
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
< 0,05
< 0,12
lZ
< 0
< 0,05
< 0,12
Hai kết luận được rút ra từ những kết
quả này:
1) Việc đảm bảo tốt nhất của khả năng
có thể thay thế là một lộ trình khí thử nghiệm tiêu chuẩn được áp dụng cho tất cả
các thiết bị để chứng nhận, và giữ chất lượng khí trong phạm vi các thông số
của các khí thử nghiệm.
2) Mặt khác, khả năng có thể thay thế
yêu cầu thử nghiệm mở rộng và hiểu biết về các
thiết bị trong hệ thống phân phối khu vực. Sự xuất hiện của các thành phần khí
mới hoặc được thay thế luôn luôn là vấn đề đối với tính hữu dụng để chứng minh
khả năng chấp nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục G
(tham khảo)
Phương pháp xác định khả năng có thể thay thế khí của nước
Pháp (phương pháp Delbourg) (hướng dẫn xác định khả năng có thể thay thế của
các khí họ thứ hai)
G.1 Tính các chỉ số khả năng
có thể thay thế trên cơ sở thành phần hóa học của khí
G.1.1 Các chỉ số cơ bản
G.1.1.1 Quy định
Xử lý hiện tượng thông thường về sự
cháy không hoàn toàn (sản sinh CO), dâng cao ngọn lửa và hiện tượng hồi lửa nhẹ,
sử dụng đồng thời như sau:
- Chỉ số Wobbe hiệu chính;
- Thế cháy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó
K1 nhận được từ đường cong trong Hình G.1 là hàm
của phần đóng góp của các hydrocacbon (trừ metan) vào nhiệt trị toàn phần;
K2 nhận được từ
đường cong trong Hình G.2 là hàm của các thông số:

trong đó
gcv là nhiệt trị
toàn phần, tính bằng kcal/m3, 1 m3 được xác định trong điều
kiện khô ở 0 °C và với cột
thủy ngân 760 mm;
d tỷ khối (không khí = 1)
G.1.1.3 Thế cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
u
là hệ số hiệu chính là hàm của hàm
lượng oxy và gcv (nhận được từ Hình G.3);
H2, CO, CH4,
CnHm
là hàm lượng của từng cấu tử cháy (tính
bằng %) (CnHm: tất cả các hydrocacbon trừ CH4);
ν
là hệ số hiệu chính phụ thuộc vào giá trị của
chỉ số Wobbe đã hiệu chính biểu thị bằng kcal/m3(n) (nhận được từ
Hình G.4);
a
là hệ số cụ thể của từng hydrocacbon
chỉ ra trong Bảng G.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.1.2.1 Chỉ số dãn
dài ngọn lửa
Chỉ số này tạo khả năng xác định sự xuất
hiện của các dãn dài ngọn lửa trong ngọn lửa thông khí và do vậy tránh được muội

Trong đó
A là các nồng độ
hydrocacbon trong
khí
(CH4 và CnHm) tính bằng %;
O2 là hàm lượng
oxy của khí, tính bằng %;
j là hệ số cụ
thể của từng hydrocacbon chỉ ra trong Bảng G.1;
d là khối lượng
riêng tương đối.
G.1.2.2 Chỉ số đối với
việc đánh lửa gián tiếp tại đầu phun
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.2 Các giới hạn
khả năng có thể thay thế đối với các khí họ thứ hai dùng cho các thiết bị dân dụng
tại 20 mbar (tính các chỉ số và biểu đồ đối với các thiết bị được cung
cấp với khí Lacq tại 20 mbar)
G.2.1 Cháy hoàn
toàn và độ ổn định ngọn lửa
Khu vực thông thường đối với tất cả
các thiết bị được trình bày như dòng liên tục trong Hình G.5. Tuy nhiên, để
tính đến cả hai phương sau trong áp suất cung cấp và sự dao động trong điều khiển
thiết bị, thì nên để giới hạn dải khả năng có thể thay thế đối với phần gạch
trong Hình G.5. Nếu điểm K được đặt bên trong vùng này, sự cháy sẽ là hoàn toàn
và ngọn lửa ổn định.
G.2.2 Sự thay đổi về
nhiệt nạp vào
Nhiệt nạp vào tỷ lệ với chỉ số
Wobbe bán-hiệu chính (K1xW). Chỉ số Wobbe bán-hiệu chính bằng với chỉ số Wobbe
hiệu chính (W’) trong Hình G.5 nếu khí không có chứa oxy và ít CO hoặc CO2.
Trong trường hợp này giới hạn sự
thay đổi về nhiệt nạp vào đến 10 % trên cơ sở giá trị danh định nhận được với
khí chuẩn, dải khả
năng có thể thay thế trong Hình G.5 được giới hạn đến đoạn trên của nó (phần gạch).
G.2.3 Chỉ số dãn
dài ngọn lửa
Chỉ số lj nên là thấp hơn
230 và tốt nhất dưới 210.
G.2.4 Chỉ số cho đánh
lửa gián tiếp tại đầu phun
Hàm lượng hydro trong hỗn hợp phải là
dưới 10 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
gcv
kcal/m3
d
Khối lượng
riêng
a
Thế cháy
j
Các chỉ số
dãn dài ngọn lửa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CO
3 020
0,967
-
0
Hydro
H2
3 050
0,070
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
Metan
CH4
9 530
0,554
-
1
Etan
C2H6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,049
0,95
2,85
Propan
C3H8
24 350
1,562
0,95
4,80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n-C4H10
32 060
2,091
1,10
6,80
i-Butan
i-C4H10
31 570
2,064
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,80
Pentan
C5H12
40 600
2,675
1,15
8,80
Hexan
C6H14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,97
1,15
12
Heptan
C7H10
52 900
3,45
1,15
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C2H2
13 980
0,906
0
2,40
Etylen
C2H4
15 180
0,975
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,65
Propylen
C3H6
22 430
1,481
1,25
4,80
n-Buten
n-C4H8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,937
1,50
6,80
i-Buten
i-C4H8
28 880
1,937
1,50
6,80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C4H6
26 500
1,87
2,70
6,10
Benzen
C6H6
35 250
2,697
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
Toluen
C7H8
-
-
0,9
16
Nitơ
N2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,967
0
0
Cacbon dioxit
CO2
0
1,529
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
O2
0
1,105
0
0

Phần đóng góp của các hydrocacbon (trừ
CH) vào nhiệt trị toàn phần [x 10’ kcal/m' (n)]
Hình G.1 - Hệ
số hiệu chính
“K1” đối với chỉ số Wobbe
(các khí họ thứ hai)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình G.2 - Hệ
số hiệu chính “K1” đối với chỉ số Wobbe (các khí họ thứ hai)

O2 - hàm lượng tính bằng
%; gcv tính bằng kcal/m3 (n)
Hình G.3 - Hệ
số hiệu chính “U” đối với thế cháy (các khí họ thứ hai)

Chỉ số Wobbe
đã hiệu chính W’ (103 kcal/m3)
Hình G.4 -
Giá trị trung bình hệ số hiệu chính đối với các hydrocacbon nặng hơn metan (các khí họ
thứ hai)

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
thế cháy
Y
chỉ số Wobbe đã hiệu
chính W', tính bằng
kcal/m3 (n)
1
giới hạn đối với các hỗn hợp khí khả
thi
5
hồi lửa
2
cháy không hoàn toàn (CO/CO2
> 0,02)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
dâng cao ngọn lửa
3
khí thiên nhiên chuẩn
7
cung cấp khí 20 mbar
4
hàm đáp ứng
8
cung cấp khí từ 12 mbar đến 22 mbar
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
giới hạn đối với giảm 10 % ở đầu ra so
với khí thiên
nhiên chuẩn; nếu khí có chứa oxy, giới hạn liên quan đến K1 W và không
W’
Hình G.5 - Biểu
đồ khả năng có thể thay thế khí (các khí họ thứ hai)
Phụ
lục H
(tham khảo)
Quy phạm quy chuẩn Tây Ban Nha (Điều khoản cụ thể-01 -
Phép đo) - Trích các phần liên quan đến khí thiên nhiên
H.1 Chất lượng
khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chủ sở hữu việc lắp đặt cho phép khi đi vào hệ
thống khí không có bắt buộc phân phối khí đến người sử dụng tại các điểm ra của
khí thiên nhiên, với tính chính xác các đặc trưng giống với đặc trưng người sử
dụng đã đưa khí qua các điểm vào, cũng như số lượng năng lượng đã thỏa thuận là
giống nhau.
Bảng H.1 - Các
thông số chất lượng khí được quy định bởi quy phạm quy chuẩn
Tây Ban Nha
Tính chất a
Đơn vị
Nhỏ nhất
Lớn nhất
Chỉ số Wobbe
kWh/m3
13,368
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PCS
kWh/m3
10,23
13,23
d
m3/m3
0,555
0,700
S tổng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
50
H2S + COS (như S)
mg/m3
-
15
RSH (như S)
mg/m3
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
O2
% mol
-
[0,01]
CO2
% mol
-
2,5
H2O (điểm
sương)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
+2
HC (điểm sương)
°C tại 1 bar
đến 70 bar (a)
-
+5
a Bảng được
cung cấp theo các điều kiện chuẩn sau đây: [25 °C; V (0 °C; 1,01325 bar)]
Phụ
lục I
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hài hòa dữ liệu tính chất khí để vận chuyển qua biên giới
I.1 Thỏa ước
thương mại chung (CBP)
I.1.1 Quy định
chung
Năm 2002, diễn đàn quy chuẩn
khí châu Âu (diễn đàn Madrid), được tổ chức dưới sự bảo trợ của Ủy ban châu Âu,
đã yêu cầu Hiệp hội châu Âu làm tăng hiệu quả Khí - Trao đổi Năng lượng (EASEE-
khí) thiết lập các quy tắc về chất lượng khí tại mức châu Âu để nâng cao khả năng có thể thay thế của
mạng lưới. Những quy tắc này đã được xác định trong thực hành thương mại thông
thường (CBP) được xuất bản vào tháng 2/2005 và được chấp nhận trong tháng 9 năm
đó bởi các thành
viên EASEE-khí. Nội dung và bảng sau đây là được sao chép trực tiếp từ CBP
EASEE-khí.
Thực hành thương mại thông thường
(CBP) này khuyến nghị các quy định kỹ thuật chất lượng khí thiên
nhiên cho khả năng có thể thay thế hiệu quả tại các điểm qua biên giới châu Âu
và mô tả các thông số chất lượng khí được khuyến nghị, các dải thông số và
kế hoạch thực hiện. CBP được giới hạn đến qua biên giới và các điểm vào EU đối
với khí nhiệt lượng cao không bổ sung chất tạo mùi, bao gồm lối ra của các cảng
nhập LNG và không bao gồm các khu vực sản xuất và các hệ thống riêng biệt ở đó sản xuất, vận chuyển
và sử dụng được kết hợp.
I.1.2 Các thông số
khí
Các thông số dưới đây đã được thỏa thuận
cho hài hòa:
Wl
Chỉ số Wobbe toàn phần
(trên)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ khối
S
Lưu huỳnh tổng
H2S + COS
Hydro sulfua + cacbonyl sulfua
RSH
Các mecaptan
O2
Oxy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cacbon dioxit
H2O DP
Điểm sương theo nước
HC DP
Điểm sương theo hydrocacbon
Để định nghĩa các thông số, tham chiếu
ISO 14532.
I.1.3 Đơn vị thông
số
Đối với CBP này, đơn vị thông số và
các điều kiện chuẩn được sử dụng là theo Thỏa ước Thương mại chung EASEE-khí
2003-001/01. Điều này bao hàm đơn vị năng lượng là kWh với nhiệt độ chuẩn cháy
là 25 °C, và đơn vị
thể tích là m3 tại điều kiện chuẩn là 0 °C và 1,01325
bar(a). Để chuyển đổi sang các điều kiện chuẩn khác, tham chiếu ISO 13443.
Các dải và giá trị đã cho trong Bảng I.1 phải áp dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông số
Đơn vị
Nhỏ nhất
Lớn nhất
Dữ liệu thực
hiện được khuyến
nghị
Wl
kWh/m3
[13,60]
15,81
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d
m3/m3
0,555
0,700
1/10/2010
Lưu huỳnh tổng
mg/m3
-
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H2S
+ COS (tính theo S)
mg/m3
-
5
1/10/2006
RSH (tính
theo S)
mg/m3
-
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
O2
% mol
-
0,001 a
1/10/2010
CO2
% mol
-
2,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H2O DP
°C tại 70 bar
(a)
-
-8
Xem chú
thích b
HC DP
°C tại 1 bar
đến 70 bar (a)
-
-2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Giới hạn
là < 0,001 % mol, trung bình hằng ngày. Tuy nhiên, các mức trung bình hằng
ngày điểm qua biên giới lên đến 0,01 mol % sẽ được chấp nhận nếu đây là kết
quả của sự vận hành thận trọng của UGS, đang có năm 2006, sử dụng oxy cho mục
đích khử lưu huỳnh.
b Tại các điểm
qua biên giới nhất định, các
giá trị ít nghiêm ngặt được sử dụng
so với xác định trong CBP. Đối với các điểm qua biên giới, những giá trị này có thể được
duy trì và các nhà sản xuất, giao hàng và vận chuyển liên quan nên cùng nhau kiểm
tra giá trị CBP như thế nào có thể đáp ứng trong hành trình dài. Tại tất cả
các điểm qua biên giới khác, giá trị này có thể được chấp nhận ngày
1/10/2006.
I.2 Thông tin
thêm nữa về CBP
Việc thực hiện CBP EASEE-khí liên quan
đến các thông số chỉ số Wobbe đã được đưa ra một số liên quan về an toàn cho
người sử dụng dân dụng. Do vậy Ủy ban châu Âu đã yêu cầu CEN với quy định bắt buộc M400 để
“xây dựng tiêu
chuẩn cho các thông số chất lượng khí đối với khí H, đó là tính khả thi lớn nhất
trong phạm vi các chi phí hợp lý nhất”. Bước đầu tiên của công tác sẽ nghiên cứu
tác động của các biến đổi chất lượng khí lên các thiết bị phù hợp với Chỉ thị
396/90/CEE. Bước thứ hai sẽ phát triển tiêu chuẩn, xem xét kết quả của bước một
và công tác EASEE-khí.
Thư
mục tài liệu tham khảo
[1] ISO 7504, Gas analysis -
Vocabulary (Phân tích khí - Từ vựng)
[2] ISO 10715, Natural gas -
Sampling guidelines (Khí thiên nhiên - Hướng dẫn lấy mẫu)
[3] ISO 10723, Natural gas -
Performance evaluation for analytical systems (Khí thiên nhiên - Đánh giá tính
năng đối với hệ thống phân tích)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[5] ISO 13734, Natural gas - Organic
sulfur compounds used as odorants - Requirements and test methods (Khí thiên
nhiên - Các hợp chất lưu huỳnh hữu cơ được sử dụng làm chất tạo mùi - Yêu cầu kỹ
thuật và phương pháp thử)
[6] ISO 14111, Natural gas -
Guidelines to traceabillity in analysis (Khí thiên nhiên - Hướng dẫn khả năng
truy nguyên trong phân tích)
[7] ISO 80000-1, Quantities and
units - Part 1: General (Đại lượng và đơn vị - Phần 1: Tổng quan)
[8] DUTTON B.C.
Communication 1246. 50th Autumn Meeting of the I.G.E., 1984
[9] EASEE-gas Common Business Practice
2003-001/01