TIÊU CHUẨN
QUỐC GIA
TCVN
12048:2017
ISO/TR
11150:2007
KHÍ
THIÊN NHIÊN - ĐIỂM SƯƠNG THEO HYDROCACBON VÀ HÀM LƯỢNG HYDROCACBON
Natural gas -
Hydrocarbon dew point and hydrocarbon content
Lời nói đầu
TCVN 12048:2017 hoàn toàn tương
đương với ISO/TR 11150:2007.
TCVN 12048:2017 do Ban kỹ thuật Tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC193 Sản phẩm khí biên soạn,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công
bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này nhằm giải thích cho cộng
đồng khí mở rộng những vấn
đề phức tạp đằng sau đặc tính khí thiên nhiên được gọi là điểm sương theo
hydrocacbon áp dụng các tiêu chuẩn khác nhau về những đối tượng này.
KHÍ THIÊN NHIÊN
- ĐIỂM SƯƠNG THEO HYDROCACBON VÀ HÀM LƯỢNG HYDROCACBON
Natural gas -
Hydrocarbon dew point and hydrocarbon content
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này đề cập đến các phương thức
khác nhau để xác định điểm sương theo hydrocacbon và hàm lượng hydrocacbon của
khí thiên nhiên.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 12047 (ISO 6974) (các phần), Khí
thiên nhiên - Xác định thành phần với độ không đảm bảo xác định bằng phương
pháp sắc ký khí
ISO 6570:2001, Natural gas -
Determination of potential hydrocarbon liquid content - Gravimetric methods
(Khí thiên nhiên - Xác định hàm lượng chất lỏng hydrocacbon tiềm năng - Phương
pháp khối lượng)
ISO 7504:2001, Gas analysis -
Vocabulary (Phân tích khí - Từ vựng)
ISO 10715:1997, Natural
gas - Sampling guidelines (Khí thiên nhiên - Hướng dẫn lấy mẫu)
ISO 14532:2001, Natural gas -
Vocabulary (Khí thiên nhiên - Từ vựng) và Technical Corrigendum: 2002 (Đính
chính kỹ thuật:2002)
ISO 23874, Natural gas - Gas
chromatographic requirements for hydrocarbon dewpoint calculation (Khí thiên nhiên -
Các yêu cầu về sắc ký đồ khí để tính toán điểm sương theo hydrocacbon)
3 Kiến thức cơ bản
Điểm sương theo hydrocacbon thường là một
yêu cầu của quy định chất lượng khí trong các hợp đồng mua bán hoặc chuyển qua
các biên giới quốc tế. Nó cũng có thể được trích dẫn trong văn bản luật về sức
khỏe và an toàn. Nó luôn luôn được quy định là một nhiệt độ tại một áp suất xác
định hoặc toàn bộ dải áp suất mà trên đó không xảy ra sự ngưng tụ hydrocacbon.
Nó có thể được biểu thị
là lượng chất lỏng
hydrocacbon lớn nhất mà có thể ngưng tụ trong điều kiện áp suất và nhiệt độ cụ
thể.
Trong các điều kiện nhất định, các hydrocacbon
nặng hơn có trong khí thiên nhiên hoặc các khí tương tự có thể ngưng tụ và
condensat được hình thành gây khó khăn trong vận hành hệ thống phân phối và vận
chuyển khí. Đặc tính pha trong các hỗn hợp hydrocacbon như khí thiên nhiên là
không lý tưởng cao. Đặc tính lý tưởng hơn, như đặc tính của nước trong không khí,
hoặc trong khí thiên nhiên, cho một nhiệt độ điểm sương gia tăng liên tục với
áp suất. Đặc tính ngược, tác động xấu
đến hỗn hợp hydrocacbon, tạo ra các nhiệt độ điểm sương có giá trị lớn nhất tại áp suất trung
gian. Hình 1 trình bày biểu đồ pha điển hình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
X Nhiệt độ, tính bằng độ C
Y Áp suất, tính bằng bar
1 Pha nặng hơn
2 Khí
3 Khí + lỏng
4 Đường điểm sương
5 Điểm tới hạn
6 Nhiệt độ ngưng tới hạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 1 - Biểu đồ
pha khí thiên nhiên
Trong Hình 1 đường sương là biên giới pha. Về phía
bên phải và ở trên đường này chỉ tồn tại pha khí. Phần trong của đường sương, cả
hai pha khí và lỏng có mặt, tỷ lệ được kiểm soát bởi áp suất và nhiệt độ.
Gần sát với đường, thì tỷ lệ của chất lỏng là nhỏ hơn. Nhiệt độ ngưng tới hạn là điểm của
nhiệt độ điểm sương lớn nhất, ở trên nhiệt độ này chỉ có khí pha đơn tồn tại,
tại bất kỳ
áp
suất nào. Tương tự, tại áp suất ở trên áp suất ngưng tới hạn, chỉ có khí pha đơn
hoặc pha nặng hơn tồn tại, tại bất kỳ nhiệt độ nào.
Khí có đường sương giống như đường sương
trong Hình 1 sẽ ổn định pha đơn ở -5 °C và 70 bar. Nếu áp suất của
nó được giảm đẳng
nhiệt, nó sẽ duy trì pha đơn đến khoảng 55 bar, tại điểm này nó sẽ gặp pha giới
hạn và condensat sẽ bắt đầu tách ra. Khi áp suất bị giảm nữa, các tỷ lệ khác
nhau của khí và condensat sẽ được tìm thấy cho đến khoảng 15 bar, khi đó nó
quay trở lại pha đơn để giữ việc giảm áp của nó. Thực tế là, condensat lần nữa
lại tách ra, không chắc rằng nó sẽ ngay lập tức trở lại pha khí, và do vậy các
chất lỏng có thể tiếp tục có mặt tại áp suất thấp hơn. Một cân nhắc khác là sự
giảm áp suất không có bổ sung nhiệt
là đẳng entalpi hơn là đẳng nhiệt, và phép làm lạnh Joule-Thomson sẽ làm cho
vùng hai pha được gặp nhau sớm hơn, trừ khi khí đã được gia nhiệt trước sao cho
đường cong làm lạnh ở lại trong vùng pha đơn.
4 Ý nghĩa của điểm
sương theo hydrocacbon
Việc tránh sự tạo thành condensat là
quan trọng trong vận hành đường ống. Sự có mặt của condensat có thể gây ra các
vấn đề với bộ lọc và với thiết bị đo và kiểm soát. Cũng có một vấn đề với tuốc
bin khí trong các nhà máy điện - hư hại đáng kể có thể bị gây ra bởi sự có mặt của
condensat trong các lò đốt.
Nhiệt độ điểm sương đo được mà thấp hơn
giới hạn quy định kỹ thuật nên đưa ra đảm bảo rằng sự ngưng tụ sẽ không xảy ra.
Đối với các nhu cầu nhất định, như thiết kế nhà máy, hoặc nếu được biết rằng lượng
nhất định các vật liệu có thể ngưng tụ có thể lưu lại sau khi xử lý, sự hiểu biết
về lượng các hydrocacbon có thể ngưng tụ được
tạo thành tại các điều kiện xác định là hữu ích. Điều này có thể được xác định
bằng phép đo vật lý sử dụng ISO 6570.
Người vận hành yêu cầu sự tin tưởng vào kết quả đo được.
Hiện nay, không có hoặc có ít thông tin về sai số có thể cho phép lớn nhất của
phép đo, bất kỳ loại phép đo nào đều bị phụ thuộc nhiều vào loại và bản chất của
khí thiên nhiên. Giá trị đã xác định đơn lẻ như đo được được chấp nhận là cơ sở
để đưa ra quyết định. Tuy nhiên, đối với một vài loại khí thiên nhiên, thậm chí
sự giảm ít về nhiệt độ dẫn đến một lượng chất lỏng lớn biến mất.
5 Định nghĩa điểm
sương theo hydrocacbon
Các định nghĩa sau đây được nêu trong
nhiều tài liệu, ví dụ ISO 14532.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.6.5.2 Điểm sương theo
hydrocacbon
2.6.5.2.1 Điểm sương theo
hydrocacbon
Nhiệt độ ở trên đó không có sự ngưng tụ các
hydrocacbon xảy ra tại áp suất quy định.
CHÚ THÍCH 1: Tại nhiệt độ điểm sương nhất
định có một dải áp suất trong đó sự ngưng tụ ngược có thể xảy ra.
Nhiệt độ tới hạn xác định nhiệt độ lớn
nhất tại đó sự ngưng tụ này có thể xảy ra.
CHÚ THÍCH 2: Đường điểm sương là quỹ tích của các điểm về áp
suất và nhiệt độ tách khí pha đơn từ vùng hai pha khí-lỏng.
2.6.5.2.2 Sự ngưng tụ ngược
Hiện tượng kết hợp với tính chất
không-lý tưởng của hỗn hợp
hydrocacbon trong vùng tới hạn, tại nhiệt độ không đổi, pha hơi tiếp xúc với
pha lỏng có thể bị ngưng tụ do sự giảm áp suất hoặc tại áp suất không đổi, hơi
được ngưng tụ do sự tăng nhiệt độ
CHÚ THÍCH: Sự ngưng tụ ngược của khí thiên nhiên là sự tạo
thành chất lỏng khi khí
được
gia nhiệt hoặc áp suất bị giảm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lượng chất lỏng tiềm tàng có thể ngưng tụ
trên đơn vị thể tích của khí tại nhiệt độ và áp suất nhất định.
Hoặc trong ISO 7504
3.5.2 Điểm sương
Tại áp suất quy định, nhiệt độ tại đó,
hoặc dưới đó, sự ngưng tụ từ pha khí sẽ xảy ra
3.1 Phương trình trạng thái
Mối quan hệ toán học giữa các biến số trạng
thái (áp suất và nhiệt độ) của khí hoặc hỗn hợp khí, và thể tích bị chiếm bởi
lượng nhất định của vật chất
3.5.1 Điểm tới hạn
Điểm đơn trong biểu đồ pha áp suất- nhiệt
độ tại đó thành phần và
các đặc tính của pha khí và pha lỏng trong cân bằng được xác định.
CHÚ THÍCH 1: Áp suất tại điểm này được
biết là “áp suất tới hạn” và nhiệt độ là
“nhiệt độ tới hạn"
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đây là hai ví dụ về luật và thương mại
khí liên quan đến điểm sương theo hydrocacbon.
6.1 Hiệp hội khí
châu Âu - EASEE về hợp lý hóa trao đổi năng lượng - Khí
Thực hành thương mại thông thường
2005-001/01 Hài hòa chất lượng khí thiên nhiên 3/2/2005. Điểm sương theo
hydrocacbon lớn nhất là -2 °C tại 1 bar đến 70 bar.
CHÚ THÍCH: EASEE-khí đã không nhận xét bất kỳ ràng buộc kỹ thuật
nào mâu thuẫn với các giá trị
hài hòa đã được đề xuất, và các giá trị như vậy đã được phê duyệt vào 1/10/06.
Tài liệu đã xuất bản tương tự này cũng đưa ra nhận xét “Nhu cầu để đưa ra
phương pháp đo đã hài hòa đã được xác định”.
6.2 Tổ chức hành
pháp về an toàn và sức khỏe Vương quốc Anh
Hướng dẫn về Quy chuẩn (quản lý) an toàn
khí 1996.
Chương trình 3 Nội dung và các đặc tính khác của
khí.
Quy chuẩn 8 Phần 1 Các yêu cầu trong điều
kiện thông thường.
Điểm sương theo hydrocacbon và điểm
sương theo nước phải ở tại các mức độ sao cho chúng không ảnh hưởng đến tính
nguyên vẹn hoặc vận hành của đường ống hoặc thiết bị phụ tùng bất kỳ [trong phạm
vi ý nghĩa của quy định 2(1) của Quy chuẩn 1994] mà người tiêu dùng quan tâm để vận hành
một cách hợp lý.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1 Tổng quan
Định nghĩa về điểm sương theo
hydrocacbon về mặt lý thuyết một mình không phải dễ hiểu đối với các kỹ thuật
viên/nhà khoa học/kỹ sư hoặc những người dự thảo hợp đồng mua bán khí. Tại mức độ xấu
nhất, nhiệt độ điểm sương là giá trị nhỏ nhất tại đó không có sự ngưng tụ, mà chỉ có pha khi đồng
nhất. Tuy nhiên điều này không thể và sẽ không bao giờ được đo một cách tự
nhiên do phân tử đầu tiên sẽ
không được phát hiện vì các phương pháp sẵn có không đủ độ nhạy (nhiệt độ điểm
sương theo hydrocacbon lý thuyết).
Vì phương pháp xác định điểm sương theo
hydrocacbon là then chốt, do mỗi phương thức được dựa trên các nguyên tắc đo
khác nhau, điểm sương theo hydrocacbon có thể chỉ được ước tính với độ không đảm
bảo kèm theo, và giá trị thực không thể đạt được.
7.2 Lấy mẫu
chung
Trước khi thiết bị hoặc phương pháp bất
kỳ có thể được sử dụng, mẫu của khí được xác định, phải được lấy từ khí đang chảy
trong đường ống và được chuyển không thay đổi đến thiết bị đo.
ISO 10715 quy định:
3 Nguyên tắc lấy
mẫu
3.1 Phương pháp lấy
mẫu
Chức năng chính của việc lấy mẫu là để lấy
một mẫu thích hợp đại diện cho khí bằng cách lấy mẫu trực tiếp sao cho mẫu được lấy ra
từ dòng và được chuyển trực tiếp đến phương pháp phân tích. Phải cẩn thận chuyển
mẫu đại diện đang chảy trong đường ống không thay đổi và trong tình trạng pha
khí đồng nhất đến phương pháp phân tích. Nhìn chung, dòng nhiễu động là thuận
lợi trong hệ thống lấy mẫu và trong dòng khí được lấy mẫu vì nhiễu động làm cho
khí duy trì trộn rất tốt.
Nên cẩn thận và cân nhắc đối với khí gần điểm sương, vì sự giảm về nhiệt độ
trong đường ống sẽ có một vài sự ngưng tụ xảy ra, do vậy sẽ giảm nhanh áp suất
đẳng nhiệt (sự giãn nở đoạn nhiệt gây ra lạnh) dẫn đến dòng chảy khí mẫu
hai-pha.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có hai phương pháp cơ bản: xác định trực
tiếp bằng các quan sát một cách tự nhiên sự ngưng tụ chất lỏng và tính toán từ
phép phân tích chi tiết. Phương pháp thứ ba đo tính chất tương tự/ liên quan của
sự tạo thành chất lỏng hydrocacbon tiềm tàng (phương pháp khối lượng) cũng được
thảo luận.
Kỹ thuật thứ nhất và thiết bị để xác định
điểm sương của các khí dưới áp suất đã được xuất bản bởi Deaton và Frost[1]. Phương pháp
thủ công này được chấp nhận
rất rộng rãi vì nó là phương pháp có sẵn và ngầm mặc định trở thành tiêu chuẩn de facto. Tuy nhiên,
hiện nay không có phương pháp ISO được xuất bản với các tính năng bất kỳ. Có một
phương pháp mô tả vận hành gương lạnh thủ công như thế nào trong tiêu chuẩn ISO
về điểm sương nước. Xem TCVN 12045 (ISO 6327). TCVN 12045 (ISO 6327) mô tả các
quy trình cần thiết để chú ý đề phòng sự tạo thành hydrocacbon và chất lỏng
khác trên gương trước khi xác định điểm sương theo nước (xem Phụ lục để tham khảo
thêm).
Tương tự, phương pháp để tính toàn từ phân tích chi tiết
bằng sắc ký khí được mô tả trong ISO 23874.
ISO 23874 chỉ đề cập đến các yêu cầu sắc
ký đồ và không có phương trình trạng thái các phương pháp số học. Đối với lợi
ích của người sử dụng bản thảo này được nêu trong Phụ lục B.
Có tiêu chuẩn xuất bản về hàm lượng chất
lỏng hydrocacbon tiềm tàng: ISO 6570.
Giải thích về sự cần thiết được nêu trong Phụ lục C.
Yêu cầu thực sự là cho phương pháp tự động
trực tuyến (on-line) xác định tính chất khí lý học của điểm sương theo
hydrocacbon. Phương pháp xác định hàm lượng chất lỏng hydrocacbon tiềm tàng
không thích hợp với tự động hóa.
7.4 Phương
pháp vật lý
7.4.1 Tổng quan
Khí thiên nhiên được cho đi qua khoang tại
áp suất xác định - điển hình trong dải từ 25 bar đến 35 bar. Khoang có bề mặt phản chiếu trên
đó ánh sáng chiếu vào và có thể quan sát được. Bề mặt được làm lạnh và nhiệt độ
của nó tại lần xuất hiện đầu tiên của chất lỏng được ghi lại. Nhiệt độ này được
xem như là nhiệt độ điểm sương tại áp suất của phép xác định. Việc vận hành có
thể được điều khiển thủ công, trong trường hợp đó sự xuất hiện của chất lỏng
trên bề mặt luôn luôn được phát hiện bằng mắt, hoặc tự động, trong trường hợp
này sự phát hiện là bằng tế bào
quang học.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sự ngưng tụ của chất lỏng được minh chứng
rõ ràng.
- Đó là phương pháp tiêu chuẩn de facto, và những
người vận hành có kinh nghiệm có
thể đạt được sự thỏa thuận tốt khi sử dụng nó.
- Thiết bị thủ công có thể mang đi được,
do vậy lấy mẫu không là vấn đề. Làm lạnh
có thể được thực hiện bởi sự giãn nở của cacbon dioxit hoặc không khí, tránh
dùng năng lượng điện. Phương pháp vật lý, thừa nhận rằng nhiệt độ điểm sương là
một quy định kỹ thuật nghiêm ngặt hơn số lượng condensat (PHCL).
- Thiết bị tự động phù hợp với các yêu cầu
an toàn đối với sự lắp đặt nhà máy chế biến.
7.4.3 Phương pháp vật
lý - Bất lợi
- Nguồn điện nhỏ được yêu cầu để chiếu rọi
bề mặt lạnh với thiết bị thủ công, nhưng nó được sử dụng thường xuyên trong sơ
đồ làm việc.
- Lượng xác định chất lỏng cần ngưng tụ
trước khi nó có thể nhìn thấy. Điều này sẽ xảy ra tại nhiệt độ dưới nhiệt độ điểm sương
lý thuyết (phân tử đầu tiên) và chúng khác nhau giữa các khí từ các nguồn khác
nhau. Ảnh hưởng này là quan
trọng. Tốc độ tại đó chất lỏng ngưng tụ tạo thành là hàm của nhiệt độ dưới điểm
sương lý thuyết phụ thuộc vào thành phần của khí. Hình 2 đến 4 trình bày đường
sương và đường phân đoạn đẳng-hơi đối với ba khí. Đường phân đoạn đẳng-hơi tương ứng với
lượng ngưng tụ trong mỗi trường hợp là 50 mg/m3,100
mg/m3 và 200 mg/m3.

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ, tính bằng độ C
1
Đường sương
Y
Áp suất, tính bằng bar
2
50 mg/m3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100 mg/m3
4
200 mg/m3
Hình 2 - Đặc
tính ngưng tụ khí 1

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ, tính bằng độ C
1
Đường sương
Y
Áp suất, tính bằng bar
2
50 mg/m3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100 mg/m3
4
200 mg/m3
Hình 3 - Đặc tính
ngưng tụ khí 2

CHÚ DẪN:
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Đường sương
Y
Áp suất, tính bằng bar
2
50 mg/m3
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
200 mg/m3
Hình 4 - Đặc
tính ngưng tụ khí 3
Khí 1 sinh ra condensat tại tốc độ nhanh
dưới nhiệt độ điểm sương: 50 mg/m3 được tìm thấy tại nhiệt độ 0,2 °C
dưới điểm sương. Khí 2, có giá trị điểm sương cao hơn, cũng là hợp lý, tại 0,6 °C;
50 mg/m3 là ước tính hợp lý của lượng condensat cần thiết để tạo cặn
lắng có thể nhìn thấy trên gương lạnh, số lượng sẽ thay đổi theo thiết kế khoang. Khí 3 là ngoại lệ,
tạo ra 50 mg/m3 tại 7,6 °C dưới nhiệt độ điểm sương.
Đặc tính của khí 3 là bất thường, nhưng
nó là khí thiên nhiên thật, được chấp nhận đi vào hệ thống dẫn truyền. Nó có thể
tăng việc sử
dụng
của số lượng lớn của các nhà cung cấp nhỏ hơn dẫn đến các khí như vậy đang được
phân phối nhiều hơn.
Điểm của nhiệt độ điểm sương lớn nhất
(nhiệt độ tới hạn) được tìm thấy ở các áp suất khác nhau với các khí khác nhau.
Phép xác định điểm sương vật lý xảy ra ở áp suất lựa chọn (mặc định ở châu Âu
là đồng hồ 27,6 bar hoặc 400 psi). Áp suất mặc định này không thể phản ánh nhiệt
độ tới hạn thực vì thành phần khí thay đổi. Thực tế không thể tạo ra một dãy
các phép đo tại các áp suất khác nhau, và do vậy độ chệch có ý nghĩa có thể có.
Hình 5 trình bày các đường sương đối với khí 2 và 3, như ở trên, và cũng đối với
khí 4, được so sánh với áp suất đo điển
hình là 28 bar. Nhiệt độ tới hạn đối với khí 2 là tại xung quanh 30 bar, và vì
vậy sự chênh lệch giữa nhiệt độ điểm sương lớn nhất và nhiệt độ điểm sương ở 28
bar chỉ là 0,1 °C.
Khí 3 có nhiệt độ tới hạn xung quanh 20
bar, một số đường cách xa áp suất đo, có nghĩa là điểm sương đo được sẽ bị đánh
giá thấp xuống 1 °C từ nhiệt độ lớn nhất. Nhiệt độ tới hạn đối với khí 4 xảy ra
tại khoảng 47 bar, có nghĩa là giá trị đo được sẽ là 2,4 °C dưới nhiệt độ lớn
nhất. Các tính toàn này giả
thiết rằng điểm sương lý thuyết được công nhận ngay tức thì; thực tế, vì chúng
ta nhìn từ Hình 4, khí 3 sẽ chịu sai số lớn hơn vì tốc độ phát sinh condensat
chậm của nó. Hình 5 cũng trình bày sự lựa chọn áp suất đo phù hợp hơn đối với khí 3 hoặc
khí 4 sinh ra các sai số lớn hơn đối với những khí khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5 Phân tích
và tính toán
7.5.1 Tổng
quan
Phương trình của phần mềm trạng thái có
thể tính toán các tính chất pha, bao gồm điểm sương hydrocabon, từ phép phân
tích chi tiết. Phép phân tích luôn luôn yêu cầu thiết bị và các điều kiện trên
cơ sở phòng thử nghiệm, mặc dù
có mối quan tâm gia tăng cũng như việc sử dụng gia tăng các máy phân tích trực
tuyến quá trình để thực hiện nhiệm vụ. Phép phân tích phải chi tiết, xác định
các cấu tử chính và các
lượng vết của các hydrocacbon nặng hơn cũng quan trọng. Đơn giản hóa như xác định
tất cả C6 và các hydrocacbon nặng hơn như “cấu tử-pseudo” (cấu tử giả)
đơn, mà thỏa mãn phép xác định nhiệt trị, là không thể chấp nhận. Cũng không thể
sử dụng hệ thống phân tích đơn, như trường hợp đối với các nhiệt trị; chi tiết
được yêu cầu đối với các hydrocacbon nặng hơn đòi hỏi hệ thống phân tích khác với
hệ thống phân tích đã sử dụng cho các cấu tử chính. Có thể sử dụng một thiết bị
đơn, nhưng nó đòi hỏi có các hệ thống phân tích phụ khác nhau.
Sự tiếp cận đối việc sử dụng quá trình
và phòng thử nghiệm là khác nhau đáng kể và chúng được xem xét riêng biệt.
7.5.2 Phân
tích phòng thử nghiệm
7.5.2.1 Tổng quan
Mẫu phải đến cùng với người phân tích. Khí có thể
được phân tích trực tiếp, trong trường hợp này sự kết hợp cỡ mẫu và kích thước
cột phải được điều chỉnh phù hợp để cho phép đo được các lượng nhỏ của
hydrocacbon có điểm sôi cao hơn ở mức độ ngày càng cao với độ chính xác đủ. Ngoài ra, các
hydrocacbon nặng hơn có thể được cô đặc trước trong ống hấp phụ và/hoặc bẫy lạnh
để cho các lượng lớn hơn được phân tích. Các cấu tử có điểm sôi thấp hơn không
phải chịu sự cô đặc trước và vì vậy phương pháp phải được xác định rõ để đảm bảo
rằng các cấu tử được phân tích được cô đặc trước một cách định lượng.
7.5.2.2 Phân tích phòng
thử nghiệm - Thuận lợi
- Sắc ký khí sử dụng cột mao quản,
chương trình nhiệt độ và detector ion hóa ngọn lửa (FID) được thiết lập rõ ràng đối với dải
các cấu tử, và có độ nhạy vừa đủ để áp dụng đối với những lượng nhỏ vài phần triệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Từ phân tích toàn phần, phương trình phần mềm
trạng thái cho phép tính toán cấp số nhân. Điểm sương tại áp suất đã chọn, hoặc
dải các điểm sương, hoặc chỉ nhiệt độ tới hạn có thể được tính theo yêu cầu. Ngoài ra, nó có thể
tính toán lượng condensat tại các điều kiện đặc biệt trong vùng hai pha, và các
tính chất và thành phần của condensat và của khí ở trạng thái cân bằng có thể
được tìm thấy.
7.5.2.3 Phân tích phòng
thử nghiệm - Bất lợi
- Chất lượng của kết quả là hoàn toàn
tin cậy trên chất lượng của mẫu. Phải cẩn thận để đảm bảo mẫu là đại diện, không có cấu tử
bị mất trong toàn bộ hoặc trong từng phần, và không có lây nhiễm chéo từ lần
sử dụng trước đây.
- Dữ liệu định lượng là luôn luôn được tính
toán sử dụng giả thiết rằng FDI là máy đếm cacbon. Các cấu tử sau đó được định lượng tương
đối so với một cấu tử, như butan hoặc pentan, chúng được đo như là phần của
phép phân tích cấu tử chính. Giả thiết này có thể không phải là thực, phụ thuộc
vào các thông số vận hành của máy phân tích, và nên được kiểm tra. Các hỗn hợp
khí đã được chứng nhận có chứa các cấu tử quan tâm điển hình không có sẵn (mặc
dù điều này đang cải thiện) và đắt đỏ.
- Có sự chênh lệch rõ ràng về kết quả
khi sử dụng cùng dữ liệu phân tích với các phương trình trạng thái khác nhau.
Hình 6 trình bày sự chênh
lệch đối với khí 2, 3 và 4 khi sử dụng cùng dữ liệu phân tích với các phương trình trạng thái
Redlich-Kwong-Soave (RKS) và Peng-Robinson (PR). Để các kết quả so sánh được,
phải sử dụng cùng phương trình, có ít thông tin về phương trình nào được ưu tiên.
Công việc hiện nay trong ISO/TC 193 là cần nâng cao kiến thức trong lĩnh vực
này như sẽ nghiên cứu GERG.
- Với phép đo phòng thử nghiệm bất kỳ
nào đều có một sự chậm trễ thường
thấy giữa lấy mẫu và báo cáo.
7.5.3 Phân
tích quá trình
7.5.3.1 Phân tích quá
trình - Thuận lợi
- Với hệ thống lấy mẫu được thiết kế
thích hợp, người phân tích có được mẫu đại diện, theo cách tương tự đó là các
phương pháp điểm sương vật lý.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Máy phân tích cài đặt cho phép xác định
điểm sương cũng sẽ có khả năng cung cấp
dữ liệu cho các tính chất vật lý học, như nhiệt trị, khối lượng riêng, chỉ số
Wobbe và hệ số nén.
7.5.3.2 Phân tích quá
trình - Bất lợi
- Chương trình nhiệt độ không có sẵn trên
các máy phân tích quá trình. Một số nhà sản xuất đề xuất model FID, và cột mao quản có thể
được sử dụng tốt một cách hoàn hảo. Tuy nhiên, với phân tích đẳng nhiệt nó
không khả thi để đạt được tính
năng như nhau như tính năng của máy phân tích phòng thử nghiệm. Điều này có thể
được giải quyết bằng cách phân nhỏ sự tách của các hydrocacbon từ C5 đến
C12 thành các nhóm đơn giản hơn là cố xử lý nó bằng thao tác đơn.
- Nếu không có FID, vấn đề trở nên lớn hơn. Detector
dẫn nhiệt (TCD) rất dễ kiểm có thể được sử dụng với cột mao quản, nhưng không
thể tương thích với dải và độ nhạy của FID.
- Các nhận xét về dữ liệu định lượng đã
cho về những bất lợi máy phân tích phòng thử nghiệm là như nhau đối với máy
phân tích quá trình sử dụng FID. Có ít thông tin về sự đáp ứng của hydrocacbon từ
TCD và vì vậy cần có hỗn hợp đã được chứng nhận để kiểm tra tính năng là tốt nhất.
- Sự lựa chọn phương trình trạng thái để
tính toán là quan trọng như nhau vì khi sử dụng phân tích trên cơ sở phòng thử
nghiệm
7.6 Các nghiên
cứu so sánh
Số lượng các nghiên cứu so sánh đã được
thực hiện giữa gương lạnh thủ công và thiết bị quan sát gương tự động, và giữa
cả phòng thử nghiệm cũng như sắc ký đồ tự động với phương pháp quan sát sương.
Tất cả các nghiên cứu này chỉ ra rằng xu hướng kiểm soát giống nhau nhưng không
phải luôn luôn cho một cách chính xác giá trị trung bình giống nhau. Một số
nghiên cứu không được diễn giải rõ ràng, hoặc được thực hiện theo cách được kiểm
soát, và do vậy không hữu dụng. Tuy nhiên, hai báo cáo (Thư mục tài liệu tham
khảo [2], [3]) chỉ ra rằng với
thao tác rất cẩn thận và được kiểm soát của thiết bị giá trị điểm sương đồng
quy có thể nhận được nếu chất lượng khí được xác định rõ ràng và có thành phần không đổi.
Hiện nay có công trình rộng rãi đang được thực
hiện bởi một vài nhóm công tác, như là GERG, NPL. Những nghiên cứu thêm này sẽ
dẫn đến sự hiểu biết nâng cao hoặc tốt hơn về phép xác định điểm sương theo
hydrocacbon trong vài năm tới.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp xác định điểm sương theo
hydrocacbon nên được lựa chọn một cách cẩn thận để tương thích với bản chất của
khí thiên nhiên, phương thức vận hành và sử dụng cuối cùng mà theo đó các thông
tin được áp dụng.
Các phương pháp xác định khác nhau về điểm
sương theo hydrocacbon bất đồng về kết quả do nhiều lý do, nhưng lý do cơ bản là:
- Tốc độ lắng và lượng chất lỏng lắng trên
bề mặt gương;
- Thực hiện phép xác định toàn diện các
cấu tử trong khí thiên nhiên như thế nào và sự lựa chọn EoS để tính toán.
Mặc dù kết quả đồng thuận được yêu cầu bởi
tất cả các bên tại thời điểm của phép đo, nhưng khó nhận được các kết quả hài
hòa từ phép xác định trực tiếp bởi sự quan sát tự nhiên của sự ngưng tụ chất lỏng
và tính toán từ
phân tích chi tiết. Hai phương pháp này đang sử dụng về cơ bản các nguyên tắc
đo khác nhau.
9 Khuyến nghị
Nếu thuật ngữ điểm sương theo
hydrocacbon được sử dụng trong các quy định kỹ thuật chất lượng khí, nó nên được
gắn bởi giá trị đã xác định, nghĩa là max. -2 °C tại các áp suất từ đồng hồ 1
bar đến đồng hồ 70 bar với sai số cho phép lớn nhất là ± 1,5 °C (từ giá trị được
chấp nhận hoặc giá trị thực) và phương pháp xác định trong trường hợp giá trị
tranh chấp cần được công bố.
Thuật ngữ điểm sương theo hydrocacbon
nên được thay thế bằng thuật ngữ mới được gọi là điểm sương theo hydrocacbon kỹ
thuật hoặc có thể đo được để giúp hội tụ giá trị đã xác định từ các phương thức
khác nhau của phép đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham khảo)
Phép xác định bằng thiết bị đo sương (gương lạnh)
A.1 Giới thiệu
A.1.1 Tổng quan
Phép xác định bằng thiết bị quan sát đo
sương có thể được thực hiện thủ công hoặc tự động.
A.1.2 Thiết bị quan
sát đo sương thủ công
Kỹ thuật thủ công này yêu cầu sự quan
sát, bằng mắt, sự tạo thành một lớp màng sương (mù) trên bề mặt của gương chiếu
rọi đã được làm lạnh. Phương pháp yêu cầu người vận hành có kỹ năng và kinh
nghiệm để đạt được các kết
quả chính xác. Với kỹ năng tốt, phương pháp này cho sự chênh lệch lớn nhất là
1,5 °C giữa các phép đo trong 95 % thời gian. Vì là thủ công, phương pháp này không phù
hợp để kiểm soát liên tục điểm sương của khí.
Phương pháp này đã được chấp nhận trong
nhiều hợp đồng giữa các nhà phân phối và giao nhận hàng.
A.1.3 Thiết bị quan
sát sương tự động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2 Mô tả thiết bị
đơn lẻ
A.2.1 Thiết bị quan
sát sương thủ công
A.2.1.1 Tổng quan
Các phép đo thủ công của điểm sương theo
hydrocacbon được thực hiện sử dụng các thiết bị quan sát sương khác nhau.
Một vài ví dụ là U.G.C., Marquis and
Chandler Engineering (Thiết bị quá trình AMETEK)1).
Các thiết bị quan sát sương thủ công đã
được sử dụng từ lâu và kỹ thuật đo bao gồm nhiều quy trình thủ công khác nhau.
Kỹ thuật này được mô tả trong TCVN 12045 (ISO 6327).
A.2.1.2 Nguyên tắc đo
Điểm sương của khí được xác định bằng
cách làm lạnh gương, dòng khí chậm được thổi qua gương. Điểm sương được ghi lại
là nhiệt độ tại đó lớp màng
condensat vừa xuất hiện trên gương.
Sơ đồ lắp đặt thiết bị là chung cho các
thiết bị quan sát điểm sương thủ công khác nhau. Thiết bị bao gồm một ống được
phân chia bởi gương thép không gỉ. Dòng khí chậm được đi qua phần của ống trên
bề mặt phản chiếu của gương, gương được chiếu rọi và được quan sát qua một thị
kính. Chất làm lạnh (cacbon dioxit) được cho qua phần khác của ống, như vậy là
làm lạnh đằng sau gương. Nhiệt độ của gương được xác định với cảm biến nhiệt tiếp
xúc với mặt sau của gương. Một van điều khiển kim nhỏ kiểm soát lưu lượng của
chất làm lạnh. Thiết bị cũng được lắp với các van khí vào và ra và đồng hồ đo
áp suất. Thiết bị được nối với điểm mẫu qua ống áp suất cao hoặc ống được làm bằng
vật liệu không xốp, trơ và sạch. Điểm sương theo hydrocacbon là được đo theo
quy ước chung tại 27,6 bar (400 psig), xấp xỉ nhiệt độ ngưng tới hạn của các
khí thiên nhiên. Điểm sương theo hydrocacbon do vậy được ước tính là ở tại mức
lớn nhất xung quanh áp suất này. Với thiết bị quan sát điểm sương, sự tạo thành
màng hydrocacbon lỏng được quan sát như vân giao thoa bị nhuộm màu trên gương.
Với một số thiết bị, những giọt nhỏ được quan sát, chứ không phải các vân giao
thoa, do sử dụng gương gợn sóng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị quan sát sương thủ công đã được
vận hành trên thế giới nhiều năm trong công nghiệp khí. Có thể thực hiện phép
đo tương đối nhanh - 10 min - và có độ tái lập - những người vận hành đã được
đào tạo khác nhau có thể đưa ra những kết quả với cùng khí và các thiết bị tương
tự chỉ chênh lệch khoảng 1 °C. Giống như hầu hết các kỹ thuật đo động học,
nghĩa là mẫu khí thiên nhiên phải được làm lạnh, và kết quả có thể phụ thuộc vào tốc độ
làm lạnh. Việc phát hiện sự tạo thành đầu tiên của chất lỏng là chủ quan và phải do những
người vận hành đã được đào tạo thực hiện. Ngoài ra, những người đã được đào tạo
cũng có thể mô tả loại sương được phát hiện là hydrocacbon, nước, glycol hoặc
metanol, vì mỗi chất trong
các hợp chất này đưa ra
các đặc tính tạo thành
sương khác nhau.
A.2.2 Thiết bị quan
sát sương tự động
A.2.2.1 Tổng quan
Có một vài loại máy phân tích điểm sương
theo hydrocacbon tự động được chế tạo bởi các nhà sản xuất khác nhau. Do tất cả
các thiết bị sử dụng gia nhiệt và làm lạnh bề mặt đo tự động và phát hiện sương
quang học tự động, chúng khác nhau tùy theo phương pháp gia nhiệt/làm lạnh, chiều
dài của chu kỳ đo, ổn định mẫu, thông số nguồn/bề mặt/detector và cấu hình vật
lý.
A.2.2.2 Nguyên tắc đo
Trong khí có rất nhiều biến thể về
nguyên tắc đo cụ thể được sử dụng, hầu như tất các thiết bị đo sương tự động
dùng kỹ thuật chung sau đây.
Dòng mẫu khí thiên nhiên được nối từ đường
ống vào máy phân tích tại áp suất đường ống (khi thích hợp, phép phân tích có
thể diễn ra định kỳ, áp suất xác định như 27,6 bar) sử dụng ống thép không gỉ
không hàn. Ống cần được kín để ngăn ngừa áp suất thất thoát trong ống khi thiết
bị được lấy tốc độ dòng mẫu lớn nhất.
Mẫu khí luôn luôn được lọc để loại bỏ các chất lỏng
và chất rắn lọt vào làm nhiễm bẩn khoang mẫu và bề mặt đo. Việc này nhằm giảm
thiểu sự cần thiết làm sạch các bề mặt đo quang trong khoang mẫu của thiết bị.
Bề mặt đo được làm lạnh và gia nhiệt định
kỳ để cho sương tạo thành nhằm phát hiện điểm sương và để bay hơi làm sạch bề mặt
cho chu kỳ đo tiếp theo. Hệ thống quang học gồm nguồn sáng, bề mặt đo, detector
được sử dụng để phát hiện khi sương tạo thành trên bề mặt đã làm lạnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ chính xác của thiết bị điểm sương
theo hydrocacbon tự động phụ thuộc vào một số yếu tố: độ chính xác của dụng cụ
đo nhiệt độ, lượng sương tạo thành được yêu cầu để “kích hoạt” detector nhận ra
có sương, và gradien nhiệt độ giữa dụng cụ đo nhiệt độ và bề mặt đo mà sương hình thành ở đó.
Do phép đo nhiệt độ chính xác cao đạt được
một cách dễ dàng, yếu tố đầu tiên thường không phải là mối quan tâm (Hãy lưu ý
rằng độ chính xác của dụng cụ đo nhiệt độ không được coi là độ chính xác tổng
thể của dụng cụ đo sương). Yếu tố thứ hai thường là bất lợi được mô tả chi tiết
trong
7.4.3.
Yếu tố thứ ba là nơi những sự không chính xác vốn có thường xuyên xảy ra.
Kiểm tra xác nhận độ chính xác của dụng
cụ đo điểm sương tự động có thể đạt được bằng cách thử thiết bị với hydrocacbon
đã biết điểm sương như propan tinh khiết tại áp suất được kiểm soát nhưng không
phản ánh đặc tính phức tạp của khí thiên nhiên thực ngược với bản chất.
A.2.2.3 Thuận lợi và bất
lợi
Những thiết bị này có thuận lợi là đo trực
tiếp tính chất vật lý của sự tạo thành sương. Chúng liên tục cung cấp phép đo
điểm sương chính xác và có thể xác nhận được cho mẫu khí. Các phép đo thường là
nhất quán và có thể lặp lại giữa các thiết bị tự động và thậm chí với các thiết bị thủ
công được vận hành bởi các kỹ thuật viên thành thạo.
Có thể có một số bất lợi. Một vài thiết bị sẽ tạo ra
sương nước, glycol hoặc metanol mà có thể hoặc không được mong muốn. Ngoài ra,
một số thiết bị yêu cầu khí làm lạnh mà có thể không sẵn có hoặc không mong muốn sử dụng
ở một số vị trí lắp đặt. Cuối cùng, một vài thiết bị có thể có hệ thống lọc mẫu
không thích hợp sẽ dẫn đến việc cần bảo dưỡng bộ lọc và làm sạch bề mặt đo thường
xuyên hơn.
A.3 Sử dụng thiết bị
tốt nhất
A.3.1 Thiết bị quan
sát đo sương thủ công
A.3.1.1 Phương pháp luận
thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp luận thừa nhận rằng điểm
sương theo hydrocacbon là khó quan sát hơn điểm sương nước. Nó cũng công nhận vấn
đề làm lạnh gương quá nhanh và đề nghị rằng kết quả cuối cùng là trung bình của điểm xuất hiện đầu tiên của
chất lỏng khi làm
lạnh và điểm mà tại đó chất lỏng biến mất khi gia nhiệt lại. Phương pháp luận thử
nghiệm đòi hỏi các điểm
sương khi làm lạnh và khi gia nhiệt là khác nhau không quá 1 °C. Điểm sương được
báo cáo trong điều kiện này là điểm sương khi làm lạnh. Các số đọc được lặp lại
cho đến khi nhận được các kết quả không đổi.
A.3.1.2 So sánh người vận
hành
Để thu được độ tin cậy trong so sánh bất
kỳ giữa các phép quan sát đo điểm sương thủ công, liên so sánh giữa những người
vận hành và quá trình đo đã được thực hiện. Đối với cả hai thử nghiệm, những
người vận hành đo các điểm sương theo hydrocacbon và các kết quả được so sánh.
Sự thỏa thuận nhận được giữa các nhà vận
hành, cùng với quá trình đo cho thấy không có khác nhau của 21 trong tổng số 22
phép so sánh.
A.3.2 Thiết bị quan
sát đo sương tự động
A.3.2.1 Tổng quan
Khí để xác định được lấy từ điểm lấy mẫu
thông thường cũng phục vụ cho thiết bị quan sát đo sương thủ công. Tất cả đường
mẫu được gia nhiệt bằng điện và được cách điện.
Áp suất đồng hồ 28 bar được cài đặt, vì
đây là áp suất tại đó nhiệt độ điểm sương có giá trị cao nhất. Thiết bị được
thiết lập với chu kỳ thời gian 15 min và cài đặt mặc định của nhà máy (275 mV)
cho hiệu chuẩn.
A.3.2.2 Kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức chung của điểm sương là xung quanh
-8 °C. Tuy nhiên, hai sự trệch chính đã xảy ra trên chu kỳ. Thiết bị quan sát đo
tự động tin cậy được xác nhận bởi các máy sắc ký khí và thiết bị quan sát đo
sương, số đọc thiết bị quan sát đo sương thủ công nói chung cũng là phù hợp với
xu hướng đã chỉ thị của thiết bị quan sát đo tự động. Tuy nhiên, các giá trị điểm
sương đã xác định bằng thiết bị quan sát đo tự động là cao hơn so với các giá
trị nhận được từ máy sắc ký khí và thiết bị quan sát đo sương thủ công.
Trước sau như một, số đọc thiết bị tự động
cao hơn. Điều này phù hợp với nhận xét từ nhà sản xuất các thiết bị.
Phụ lục B
(tham khảo)
Các phương pháp sắc ký
B.1 Giới thiệu
Phụ lục này đưa ra thông tin cơ sở về
các yêu cầu sắc ký khí đối với việc tính toán điểm sương theo hydrocacbon, như
đã nêu trong ISO 23874.
B.2 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3 Nguyên tắc
Đối với các hỗn hợp khí hydrocacbon như
khí thiên nhiên, biên giới pha hoặc đường điểm sương khác biệt với khí pha đơn
từ các hỗn hợp khí/lỏng là hàm phức của áp suất, nhiệt độ và thành phần. Đối với
thành phần nhất định, áp suất tại đó nhiệt độ điểm sương đạt cực đại là trung
điểm giữa các nhiệt độ được tìm thấy trong quá trình truyền và phân phối. Phép
phân tích phải bao hàm các cấu tử trơ và đối với các hydrocacbon lên đến C12.
Heli, hydro, nước và hợp chất lưu huỳnh không cần thiết phải xác định trừ khi bất
kỳ chất nào có mặt lớn hơn 0,01 phần mole.
Phép phân tích phải được thực hiện thành
hai phần. Các cấu tử chính (nitơ, cacbon dioxit và các hydrocacbon từ C1 đến C5) được phân
tính theo TCVN 12047 (ISO 6974). Các hydrocacbon nặng hơn (C5 đến C12
được phân tích để đáp ứng các yêu cầu đã nêu trong tiêu chuẩn này. Điều đó cho phép
đo lượng vết các chất theo TCVN 12047 (ISO 6974) và được mở rộng đối với các
hydrocacbon nặng hơn.
Việc nhận dạng tất cả các hydrocacbon nặng
hơn đo được là không khả thi, cũng như không thể nhận được hỗn hợp khí chuẩn có
chứa nhiều hơn đại diện của các hydrocacbon nặng hơn. Dữ liệu phân tích do vậy
được xử lý với số lượng các giả thiết đơn giản hóa:
- Các thành phần không nhận dạng được định
rõ số cacbon hoặc khối lượng phân tử theo các vị trí của chúng trong sắc ký đồ với n-alkan đã
nhận dạng;
- Các alkan có số cacbon là 7 và cao hơn
được tính tổng bởi số lượng
cacbon và được xử lý là các phân đoạn nạp vào để tính toán điểm sương;
- Các điểm sôi trung bình và khối lượng
riêng của các phân đoạn được tính toàn từ các điểm sôi riêng lẻ và số lượng các cấu tử
bao gồm chúng; các điểm sôi cấu
tử riêng lẻ được tính toán bởi phép nội suy giữa các n-alkan chặn trên dưới
(Thư mục tài liệu tham khảo [4]);
- Các cấu tử mẫu được định lượng bằng
cách so sánh với n-pentan, xác định theo TCVN 12047 (ISO 6974), sử dụng hệ số
đáp ứng tương đối trên cơ sở các số lượng cacbon đã được chỉ định.
CHÚ THÍCH: Khi sử dụng TCVN 12047 (ISO
6974), n-pentan có thể được xác định
là cấu tử trực tiếp,
cũng có mặt trong hỗn hợp khí hiệu chuẩn, hoặc là cấu tử gián tiếp sử dụng hệ số đáp ứng
tương đối với cấu tử khác (ví dụ, n-butan) trong hỗn hợp khí hiệu chuẩn. Trong cả hai
trường hợp, độ không đảm bảo về chất lượng của n-pentan có thể được tính theo TCVN 12047-2
(ISO 6974-2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.4.1 Hỗn hợp khí chuẩn đã
được chứng nhận cho các
cấu tử chính (CRM1), như được yêu cầu đối với TCVN 12047 (ISO 6974). Phụ thuộc
vào dải làm việc và độ chính xác đã yêu cầu, có thể cần nhiều hơn một CRM.
B.4.2 Hỗn hợp khí chuẩn đã
được chứng nhận đối với các hydrocacbon nặng hơn (CRM2), có chứa tối thiểu,
n-pentan, n-hexan, benzen, cyclohexan, n-heptan, toluen, metyl cyclohexan và n-octan. Lý
tưởng, CRM2 cũng
nên chứa n-nonan, n-decan, n-undecan và n-dodecan trong metan.
Các phần mol của các cấu tử trong CRM2
phải được lựa chọn để thích hợp với ứng dụng, miễn là hỗn hợp ổn định và không
có khả năng ngưng tụ trong cả bảo quản và sử dụng.
B.4.3 Các cấu tử chính, hệ
thống đối với phép đo các cấu tử chính phải có tính năng như mô tả trong TCVN 12047 (ISO
6974).
B.4.4 Các hydrocacbon
nặng hơn, hệ thống đối với phép đo các hydrocacbon nặng hơn phải đáp ứng các
yêu cầu sau:
- Có khả năng xác định các alkan lên đến
và bao gồm cả n-dodecan;
- Có khả năng xác định các alkan riêng lẻ
tại nồng độ không nhỏ hơn 0,1 phần triệu (0,000 000 1 phần mol);
- Có khả năng phân biệt và xác định
benzen, toluen, cyclohexan và metyl cyclohexan như các cấu tử riêng lẻ;
- Sử dụng hệ thống phát hiện mà có thể
ít nhất về nguyên tắc xác định tất cả các hydrocacbon trong dải C5 đến
C12;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.5 Thuận lợi
Nhiều dữ liệu thành phần được yêu cầu
cho những lý do khác và không nhân đôi thiết bị tại điểm đo.
Lợi ích là dự đoán sự thay đổi hoặc xu hướng; điều
này giải thích tại sao có sự thay đổi, và có thể cung cấp thông tin về khí
trong các nhiệt độ và áp suất khác nhau dưới đường ống từ điểm đo.
Có thể tính toán lượng chất lỏng được tạo
thành dưới áp suất và nhiệt độ khác nhau.
Xác định đường sương (quỹ tích của HC DP
tại nhiệt độ và áp suất khác nhau), xác định các điều kiện giữa khí đồng nhất
và các điều kiện hai pha. Phân tích sắc ký khí của khí thiên nhiên cho mục đích
tính toán điểm sương theo hydrocacbon cần phải toàn diện và thành thạo.
Đối với mục đích tính nhiệt trị, khối lượng
riêng và chỉ số Wobbe,
phép phân tích có thể được đơn giản hóa bởi, ví dụ, tái tổ hợp tất cả C6
và các cấu tử nặng hơn và
xác định chúng như là một thực thể đơn (C6+).
Thành phần từ phép phân tích sắc ký đồ cần
được xác định rõ ràng nhưng phải quy định tính toán thường xuyên và phương
trình trạng thái EOS. Đối với việc nạp dữ liệu thô giống nhau, có thể nhận được
các giá trị điểm sương theo hydrocacbon khác nhau, phụ thuộc vào EOS được sử dụng.
Sự lựa chọn phương trình trạng thái để tính toán là quan trọng như sự lựa chọn
phân tích trực tuyến hoặc phân tích trên cơ sở phòng thử nghiệm.
Phụ lục C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng chất lỏng hydrocacbon tiềm ẩn
C.1 Phạm vi áp dụng
Phụ lục này đưa ra kiến thức cơ bản dựa
trên phép xác định hàm lượng chất lỏng hydrocacbon tiềm ẩn, như đã nêu trong ISO
6570.
C.2 Lời giới thiệu
Trong những điều kiện nhất định, sự có mặt
của các hydrocacbon nặng hơn trong khí thiên nhiên hoặc các khí tương tự có thể
làm ngưng tụ và condensat được tạo thành có thể gây khó khăn trong việc vận
hành hệ thống vận chuyển và phân phối khí. Các phép đo điểm sương, bằng sự ngưng tụ trên
gương, có thể cho một chỉ số về các điều kiện mà
sự ngưng tụ bắt đầu. Tuy nhiên, các phép đo này không đưa ra thêm thông tin về
lượng chất lỏng được dự kiến trong các điều kiện vận hành. Đối với việc vận
hành đúng các hệ thống vận chuyển và phân phối, yêu cầu hiểu biết về lượng
condensat được tạo thành như hàm của nhiệt độ và áp suất. Sự hiểu biết này cũng
được yêu cầu để thiết kế hệ thống sản xuất và xử lý cũng như để xử lý và thải bỏ
thường xuyên chất lỏng. Các phương pháp được mô tả trong ISO 6570 để xác định số
lượng condensat hydrocacbon được tạo thành từ khí thiên nhiên hoặc khí tương tự
như hàm của nhiệt độ và áp suất của khí. Các thiết bị dựa trên cơ sở các nguyên
tắc đo khác nhau có thể cho con số liên quan đến hàm lượng condensat tiềm ẩn hoặc
điểm sương. Điểm sương chỉ có thể được xác định bằng cách thực hiện các phép đo
tại các nhiệt độ khác nhau tiếp theo bằng cách ngoại suy các phép đo đến giá trị
hàm lượng chất lỏng hydrocacbon tiềm ẩn bằng zero. Các phương pháp được mô tả trong tiêu chuẩn này
có thể được sử dụng để hiệu chuẩn các thiết bị như vậy.
C.3 Nguyên tắc
Phép định lượng condensat hydrocacbon có
thể được tạo thành tại áp suất, p, và nhiệt độ T bằng cách cho mẫu
đại diện của khí đi qua thiết bị trong đó trước tiên nó được mang đến áp suất, p,
sau đó được làm lạnh đến nhiệt độ, T. Nhiệt độ và áp suất được lựa chọn theo ứng
dụng cụ thể (xem Phụ lục A). Trước khi giảm áp suất của mẫu khí đến áp suất được
yêu cầu đối với phép
xác định, khí được gia nhiệt, sao cho, sau khi áp suất giảm, thì nhiệt độ ở trên
nhiệt độ điểm sương của khí. Qua máy giảm áp, mẫu được làm lạnh đẳng áp trong bể
làm lạnh đến nhiệt độ phép đo đã yêu cầu. Lượng chất lỏng tích tụ trong suốt
quá trình đo được xác định bằng cân thủ công trực tiếp chất lỏng đã thu gom được
hoặc cân dụng cụ chia tách khí xoáy tụ condensat tại lúc bắt đầu và kết thúc
giai đoạn đo (Phương pháp A). Cách khác, lượng chất lỏng đã tích tụ trong ống
đo thẳng đứng có thể được xác định một cách tự động (cân tự động gián tiếp) bởi
chỉ số chênh lệch
áp suất gây ra do chất lỏng tích tụ trong ống đo thẳng đứng.
Thư mục tài liệu
tham khảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] PANNEMAN, H.J., A traceable
calibration procedure for hydrocarbon dew point meters, presentation given at
the AGA operations conference in Chicago, April 2005 (Quy trình hiệu chuẩn có
thể truy nguyên cho máy đo điểm sương theo hydrocacbon, trình bày được nêu tại
Hội nghị AGA Operations ở Chicago, tháng 4 năm 2005)
[3] RIDGE, A., Hydrocarbon dew point
measurement measuring systems, presentation given at the Advantica 2002
conference (Các hệ thống đo thông số điểm
sương theo hydrocacbon, trình bày được nêu tại Hội nghị Advantica 2002)
[4] COWPER, C.J., Natural gas
hydrocarbon dew point; comparision of measurement and calculation methods,
presentation given at the 2nd gas analysis symposium and exhibition,
Maastricht, 2002 (Điểm sương theo hydrocacbon khí thiên nhiên; so sánh các
phương pháp đo và tính toán, trình bày được nêu tại Triển lãm và hội nghị
chuyên đề phân tích khí lần thứ 2, Maastricht, 2002)
[5] WARNER, H.R. et al. Hydrocarbon
dew point determination of lean natural gases, Gas processors association
annual convention, 2001 (Phép xác định điểm sương theo hydrocacbon của khí thiên nhiên
nghèo, Hội nghị thường niên hiệp hội các nhà chế biến khí, 2001.)