TIÊU CHUẨN
QUỐC GIA
TCVN 11822:2017
ỐNG POLY(VINYL
CLORUA) BIẾN TÍNH (PVC-M) CHỊU ÁP
Modified poly(vinyl
chloride) (PVC-M) pipes for pressure applications
Lời nói đầu
TCVN 11822:2017 được xây dựng trên cơ sở
tham khảo AS/NZS 4765:2007.
TCVN 11822:2017 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn
quốc gia TCVN/TC 138 Ống nhựa và phụ tùng đường ống, van dùng để vận chuyển
chất lỏng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ
Khoa học và Công nghệ công bố.
ỐNG POLY(VINYL
CLORUA) BIẾN TÍNH (PVC-M) CHỊU ÁP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu cho ống,
mối nối hợp nhất, và nối góc sau tạo hình bằng poly(vinyl clorua) (PVC-M) dùng
để vận chuyển nước và nước thải trong điều kiện có áp. Ống được dùng cho lắp đặt
chôn ngầm và nổi trên mặt đất, mà không tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
CHÚ THÍCH
1. Yêu cầu lắp đặt tương ứng với các hệ
thống đường ống, bao gồm cả ống PVC-M chịu áp được sản xuất theo tiêu chuẩn này
và các phụ tùng liên quan được quy định bởi AS/NZS 2032; AS/NZS 2566.2 và bộ
AS/NZS 3500.
2. Nếu sử dụng ống được thiết kế theo
tiêu chuẩn này để vận chuyển chất lỏng không phải nước, cần phải tham vấn nhà sản
xuất.
3. Trong tiêu chuẩn này quy định hai dãy
ống (xem Bảng 1 và Bảng 2).
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 6145 (ISO 3126), Hệ thống ống chất
dẻo-Các chi tiết bằng chất dẻo-Xác định kích thước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6148 (ISO 2505), Ống nhựa nhiệt
dẻo - Sự thay đổi kích thước theo chiều dọc - Phương pháp và thông số thử.
TCVN 6149-1 (ISO 1167-1), Ống, phụ
tùng và hệ thống phụ tùng bằng nhựa nhiệt dẻo dùng để vận chuyển chất lỏng -
Xác định độ bền với áp suất bên trong - Phần 1: Phương pháp thử chung.
TCVN 6149-2 (ISO 1167-2), Ống, phụ
tùng và hệ thống phụ tùng bằng nhựa nhiệt dẻo dùng để vận chuyển chất lỏng -Xác
định độ bền với áp suất bên trong - Phần 2: Chuẩn bị mẫu thử.
AS/NZS 1462.15, Methods of test for
plastics pipes and fittings - Method 15: Method for determination of vinyl
chloride monomer content (Phương pháp thử nghiệm cho ống và phụ tùng bằng
chất dẻo - Phần 15: Phương pháp xác định hàm lượng monome vinyl clorua).
AS/NZS 1462.16, Methods of test for
plastics pipes and fittings - Method 16: Method for high temperature testing of
pipe (Phương pháp thử nghiệm cho ống và phụ tùng bằng chất dẻo - Phần 16:
Phương pháp thử nhiệt độ cao của ống).
AS/NZS 1462.29, Methods of test for
plastics pipes and fittings - Method 29: Plastics piping and ducting systems -
Determination of the long-term hydrostatic strength of thermoplastics materials
in pipe form by extrapolation (Hệ thống đường ống và ống dẫn bằng chất dẻo
- Xác định độ bền thủy tĩnh dài hạn của vật liệu nhựa nhiệt dẻo ở dạng ống bằng
phương pháp ngoại suy (ISO 9080:2003, MOD).
AS/NZS 1646.1, Elastomeric seals for
waterworks purpose - Part 1: General requirements (Gioăng elastome sử dụng
cho mục đích cấp nước - Phần 1: Yêu cầu chung).
AS/NZS 1646.2, Elastomeric seals for
waterworks purpose - Part 2: Material requirements for pipe joint seals used in
water and wastewater applications - Specifies by prescription formulation
(Gioăng elastome sử dụng cho mục đích cấp nước - Phần 2: Yêu cầu vật liệu
gioăng sử dụng trong mối nối ống dùng cho dẫn nước và nước thải - Được quy định
bởi công thức phối liệu).
AS/NZS 1646.3, Elastomeric seals for
waterworks purpose - Part 3: Material requirements for pipe joint seals used in
water and wastewater applications with the exception of natural and
polyisoprene compounds (Gioăng elastome sử dụng cho mục đích cấp nước - Phần
3: Yêu cầu vật liệu gioăng sử dụng trong mối nối ống dùng cho dẫn nước và nước
thải với thành phần là các hợp chất tự nhiên và polyisopren).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AS/NZS 2566.2, Buried flexible
pipelines - Part 2: Installation (Hệ thống ống mềm dẻo chôn ngầm Phần 2: Lắp
đặt).
AS/NZS 3500, Plumbing and drainage
(Hệ thống đường ống nước và hệ thống thoát nước) (tất cả các phần)
AS/NZS 3879, Solvent cements and
priming fluids for PVC (PVC-U and PVC-M) and ABS pipes and fittings (Keo
dán dung môi và dung dịch lót cho ống và phụ tùng PVC (PVC-U và PVC-M) và ABS).
ISO 4422 1), Pipes and fittings
made of unplasticized poly (vinyl chloride) (PVC-U) for water supply -
Specifications [ống và phụ tùng nối bằng poly(vinyl clorua) không hóa dẻo
(PVC-U) dùng để cấp nước -Yêu cầu kỹ thuật].
ISO 13783, Plastics piping systems -
Unplasticized poly(vinyl chloride) (PVC-U) end-load-bearing double-socket
joints - Test method for leaktightness and strength while subjected to bending
and internal pressure (Hệ thống ống bằng chất dẻo - Khớp nối kép chịu tải đầu
bằng poly(vinyl clorua) không hóa dẻo (PVC-U) - Phương pháp thử độ kín và độ bền
trong khi chịu uốn và áp suất bên trong).
ISO 13844, Plastics piping systems -
Elastomeric-sealing-ring-type socket joints of unplasticized poly (vinyl
chloride) (PVC-U) pipes - Test method for leaktightn ess under negative
pressure (Hệ thống ống bằng chất dẻo - Mối nối đầu nong sử dụng vòng gioăng
đàn hồi của ống poly(vinyl clorua) không hóa dẻo (PVC-U) - Phương pháp thử độ
kín dưới áp suất âm).
ISO 13845, Plastics piping systems -
Elastomeric-sealing-ring-type socket joints of unplasticized poly(vinyl chloride)
(PVC-U) pipes - Test method for leaktightness under internal pressure and with
angular deflection (Hệ thống ống bằng chất dẻo - Mối nối đầu nong sử dụng
vòng gioăng đàn hồi của ống poly(vinyl clorua) không hóa dẻo (PVC-U) - Phương
pháp thử độ kín dưới áp suất bên trong và khi có lệch dạng góc).
ISO 13846, Plastics piping systems -
End-load-bearing assemblies and joints for thermoplastics pressure - Test
method for long-term leaktightness under internal water pressure (Hệ thống ống
bằng chất dẻo - Mối nối và tổ hợp chịu tải đầu đối với nhựa nhiệt dẻo chịu áp -
Phương pháp thử độ kín dưới áp suất âm).
3 Thuật ngữ, định nghĩa và ký hiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật
ngữ, định nghĩa sau:
3.1.1
Kiểu dẻo (ductile mode)
Các loại hư hỏng của vật liệu xuất hiện
dưới dạng biến dạng dẻo vĩ
mô. Trong trường hợp bề mặt bị rạn nứt, rạn trắng có thể nhìn thấy được bằng mắt
thường (nhìn bình thường hoặc có điều chỉnh).
3.1.2
Nhiệt độ được nâng cao (elavated
temperature)
Nhiệt độ bất kỳ lớn hơn 20 °C.
3.1.3
Ứng suất vòng (hoop stress)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.4
Ứng suất thủy tĩnh thiết kế (hydrostatic
design stress)
Ứng suất vòng gây ra bởi áp suất thủy
tĩnh bên trong được tác dụng liên tục ở nhiệt độ xác định, ứng suất này có được
bằng cách áp dụng hệ số thiết kế cho ứng suất yêu cầu tối thiểu của 50 năm.
3.1.5
Giới hạn tin cậy dưới của độ bền thủy
tĩnh dự đoán
(σLPL) (lower confidence limit of the predicted hydrostatic
strength)
Ứng suất đại diện cho 97,5 % giới hạn
tin cậy dưới của độ bền thủy tĩnh dự đoán ở 50 năm.
3.1.6
Áp suất làm việc cho phép tối đa (MAOP) (maximum
allowable operating pressure)
Áp suất tối đa có thể được duy trì với một
hệ số thiết kế tương ứng với loại ống có tuổi thọ sử dụng dự kiến dưới điều kiện
hoạt động liên tục.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ méo (out-of-roundness)
Chênh lệch giữa giá trị đường kính ngoài
nhỏ nhất và lớn nhất tại cùng một mặt cắt ngang của ống.
3.1.8
Áp suất danh nghĩa (PN) (nominal
pressure)
Áp suất làm việc tối đa cho phép (MAOP)
tại 20 °C, tính bằng bar hoặc MPa [nghĩa là PN/10 = MPa (xem Điều 4)].
3.1.9
Nối góc sau tạo hình (post-formed
bend)
Nối góc được tạo thành từ ống phù hợp với
tiêu chuẩn này.
3.1.10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ số giữa đường kính ngoài danh nghĩa
và độ dày thành ống danh nghĩa.
3.2 Ký hiệu
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các ký hiệu
sau:
α
= góc vát mép
Di
= đường kính trong trung bình miệng đầu
nong, tính bằng milimét
Dr
= đường kính trong trung bình chân đầu
nong, tính bằng milimét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= đường kính ngoài trung bình, tính bằng
milimét
DN
= kích thước danh nghĩa, tính bằng
milimét
f
= hệ số áp suất thử (xem Điều 7.1.1.2)
l
= chiều dài vát mép, tính bằng milimét
L
= chiều dài đầu nong, tính bằng
milimét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= chiều sâu thâm nhập nhỏ nhất, tính bằng
milimét
T
= độ dày thành ống, tính bằng milimét
P
= áp suất làm việc cho phép lớn nhất,
tính bằng megapascal (xem Điều 3.1.6)
PN
= áp suất danh nghĩa (xem Điều 3.1.8
và Điều 4)
PT
= áp suất thử, (xem Điều 7.1.1.2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= ứng suất thủy tĩnh thiết kế, tính bằng
megapascal MPa (xem Điều 3.1.4)
t
= thời gian
εd
= lệch dạng tối đa theo hướng kính
σLPL
= giới hạn tin cậy dưới của độ bền thủy
tĩnh dự đoán, (xem Điều 3.1.5)
σ50
= ứng suất phá hủy ngoại suy trung
bình ở 50 năm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PN 6 Áp suất danh nghĩa 0,6 MPa
PN 9 Áp suất danh nghĩa 0,9 MPa
PN 12 Áp suất danh nghĩa 1,2 MPa
PN 15 Áp suất danh nghĩa 1,5 MPa
PN 16 Áp suất danh nghĩa 1,6 MPa
PN 18 Áp suất danh nghĩa 1,8 MPa
CHÚ THÍCH Ống PVC-M có thể được phân loại
lại theo nhiệt độ giới hạn trên hoặc giới hạn dưới, trong khoảng nhiệt độ từ 0 °C
đến 50 °C. Phân loại này có thể xác định từ giá trị σLPL nhận được khi
thử theo AS/NZS 1462.29 tại nhiệt độ đánh giá lại. Cho phép nội suy các giá trị
đánh giá lại nằm giữa hai nhiệt độ, miễn là giá trị nội suy không lớn hơn 10 °C. Không được
phép ngoại suy. Cũng có thể tham khảo từ nhà sản xuất hoặc theo ISO 4422 đối với
việc phân loại đánh giá ở nhiệt độ khác 20 °C.
5 Vật liệu
5.1 Thành phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ống phải bao gồm nhựa poly(vinyl clorua)
(PVC) cùng với các phụ gia cần thiết cho việc gia công sản xuất và phù hợp với
các yêu cầu tính năng trong tiêu chuẩn này. Các chất phụ gia này bao gồm ít nhất
1,5 phần titan dioxit rutile trên 100 phần khối lượng PVC. Hàm lượng PVC của ống
không được nhỏ hơn 83 %. Phải bảo đảm đạt được hàm lượng TiO2 và PVC
thông qua phương pháp kiểm soát quá trình.
Cho phép sử dụng vật liệu tái sử dụng có
cùng thành phần, thu được từ quá trình sản xuất sản phẩm của chính nhà sản xuất
theo tiêu chuẩn này. Khi vật liệu tái sử dụng được thêm vào quá trình sản xuất,
nhà sản xuất phải xử lý quá trình này giống như một mẻ mới.
Phụ gia gốc chì (Pb), Cađimi (Cd) hoặc
thủy ngân (Hg) không được phép sử dụng.
5.2 Keo dán dung môi
Ống và phụ tùng được sản xuất theo tiêu
chuẩn này, phù hợp để nối bằng keo dán dung môi, được sử dụng cùng với keo dán
dung môi và dung dịch lót phù hợp với AS/NZS 3879, có áp suất (loại P).
5.3 Gioăng nối đàn
hồi
Gioăng nối đàn hồi phải phù hợp với AS
1646.1, AS 1646.2 hoặc AS 1646.3.
CHÚ THÍCH Nên dùng gioăng nối đàn hồi chỉ
có từ nhà sản xuất ống để sử dụng cùng với ống sản xuất theo tiêu chuẩn này.
6 Ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ống dãy 1 dùng cho ứng dụng cấp nước uống
phải có màu trắng.
Ống dãy 2 dùng cho ứng dụng cấp nước uống
phải có màu xanh nhạt.
Ống dãy 1 và dãy 2 dùng cho ứng dụng với
nước tái sử dụng phải có màu tía.
Ống dùng cho ứng dụng thoát nước thải chịu
áp phải có màu kem.
CHÚ THÍCH Màu khác có thể được cung cấp
theo sự thỏa thuận giữa nhà sản xuất và khách hàng.
6.2 Khuyết tật
6.2.1 Quy định chung
Các khuyết tật không được ảnh hưởng đến
tính năng hoặc chức năng của ống khi làm việc.
Ống không được có bất kỳ vết phồng rộp
hoặc vết nứt nhiệt nào. Khi ống được thiết kế có gân, nếp gấp, gợn sóng, vết
lõm hoặc vết nhô, ống vẫn phải tuân theo yêu cầu kích thước của tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ống phải sạch và không có các mảnh vụn từ
quá trình sản xuất.
6.2.3 Đầu ống
Đầu ống không được bị sứt mẻ hoặc có cạnh
nhám. Bề mặt nối phải nhẵn.
Bề mặt nối của đầu nong ống nối bằng keo
dán phải côn đều từ miệng đến chân của đầu nong.
CHÚ THÍCH Khuyết tật mô tả tại Điều
6.2.1, 6.2.2 và 6.2.3 không thể lượng hóa được hoàn toàn. Khi xuất hiện khuyết
tật, kích thước hoặc tần suất của bất kỳ khuyết tật nào sẽ được cân nhắc quan
tâm, giữa người mua/người có thẩm quyền theo luật/người được cấp giấy chứng nhận
và nhà sản xuất phải thống nhắt vè chất lượng sản phẩm có thể chấp nhận. Điều
này có thể đạt được bằng việc đưa ra các mẫu điển hình được chấp nhận. Khi có
các khuyết tật, để sản phẩm được chấp nhận, nhà sản xuất phải chứng minh được sự
phù hợp với mục đích sử dụng.
6.4 Đường kính và độ dày thành
Kích thước ống Dãy 1 được quy định trong
Bảng 1 và kích thước ống Dãy 2 được quy định trong Bảng 2.
Giới hạn đường kính ngoài lớn nhất và nhỏ
nhất của ống được cho trong Bảng 1 và Bảng 2 chỉ áp dụng đối với ống không mài
vát cạnh.
Đối với đầu nong nối bằng gioăng đàn hồi,
độ dày thành ống tối thiểu không được nhỏ hơn giá trị Tmin, ngoại trừ
bên không chịu áp của gioăng nối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ dày thành ống trung bình không được lớn
hơn Tmax, trừ phần nong của ống và khoảng ống trong vùng 150 mm tính
từ chân đầu nong và đầu ống không nong. Bất kỳ điểm nào nằm ngoài vùng này, độ
dày thành ống lớn nhất tại điểm bất kỳ có thể vượt quá Tmax lên đến
30 %.
CHÚ THÍCH Đối với việc tính toán độ dày
của các dãy ống chưa được quy định, xem Phụ lục E.
Đường kính và độ dày thành được xác định
theo TCVN 6145 (ISO 3126).
6.5 Chiều dài
6.5.1 Chiều dài hiệu dụng
Chiều dài hiệu dụng của ống bằng 6
+0,05, -0 m tại 20 °C hoặc theo thỏa thuận giữa người mua và nhà cung cấp.
6.5.2 Ống không nong và đầu nong cho mối
nối gioăng đàn hồi
Ống không nong và đầu nong sử dụng cho mối
nối gioăng đàn hồi phải được đánh dấu, trên đầu không nong bằng một vạch nhận
biết sao cho khi lắp đầu không nong vào đầu nong, vạch này trùng với miệng của
đầu nong, các yêu cầu cho mối nối nêu tại 6.7 phải được đáp ứng (xem Hình 2).
Chiều dài hiệu dụng của ống được xác định
bằng cách lấy chiều dài tổng trừ đi chiều sâu lồng vào, được đo theo TCVN 6145
(ISO 3126), sau đó, nếu cần thiết, hiệu chỉnh theo nhiệt độ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5.3 Ống trơn
Đối với ống trơn, chiều dài tổng được đo
theo TCVN 6145 (ISO 3126) là chiều dài hiệu dụng (xem Hình 2).
6.5.4 Ống nong và đầu không nong cho mối
nối bằng keo dán dung môi
Chiều dài hiệu dụng của ống nong và đầu
không nong dùng keo dán dung môi phải được xác định bằng cách lấy chiều dài tổng
trừ đi chiều dài phần nong, cả hai chiều dài được đo theo TCVN 6145 (ISO 3126)
và sau đó nếu cần thiết hiệu chỉnh theo nhiệt độ.
6.6 Đầu ống không nong
Các đầu ống không nong, được đo theo
TCVN 6145 (ISO 3126) phải vuông góc với trục chính của ống theo dung sai vuông
góc đầu ống không nong nêu trong Bảng 1 và Bảng 2. Ống trơn sử dụng cho mối nối
kiểu vòng gioăng đàn hồi phải được vát mép như trong Hình 3 với góc 10° ≤ α ≤15°.
Chiều dài vát mép lớn nhất phải tuân theo Bảng 3.
6.7 Đầu nong của ống
Đầu nong của ống phải song song trong
khoảng ± 2° so với trục ống. Phần nong phải đồng trục với ống, trong khoảng bằng
2,5 % đường kính ngoài đối với ống có kích thước danh nghĩa DN ≤ 150 và 1,0 % với
ống lớn hơn.
Đầu nong của ống dãy 1 nối bằng keo dán
dung môi phải tuân theo các kích thước được cho trong Bảng 4 và yêu cầu tại Điều
6.4. Bề mặt nối của đầu nong ống nối bằng keo dán dung môi phải côn đều từ miệng
đến chân của đầu nong.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 1 - Độ sâu
thâm nhập tối thiểu của đầu nong
6.8 Yêu cầu tính năng của ống
6.8.1 Sự thay đổi kích thước theo chiều
dọc ống
Khi thử theo TCVN 6148 (ISO 2505) tại
nhiệt độ (150 ± 2) °C, sự thay đổi kích thước theo chiều dọc của ống không được
quá 5,0 %, ống cũng không được có bất kỳ dấu hiệu nứt vỡ, lỗ hổng hoặc vết phồng
rộp nào gây ra bởi việc ngâm chiết, ống có độ dày thành lớn hơn hoặc bằng 16 mm
không cần phải thử nghiệm.
6.8.2 Độ bền với áp suất bên trong tại
20 °C
Khi thử theo TCVN 6149 (ISO 1167) tại
nhiệt độ (20 ± 2) °C, mẫu phải chịu được ứng suất vòng tác dụng bằng 38 MPa với
thời gian đến khi đứt gãy không nhỏ hơn 1 h. Phép thử không đạt khi xuất hiện
chảy nước, rò rỉ hoặc đứt gãy mẫu thử.
6.8.3 Thử nghiệm độ dai kiểu vòng chữ C
Khi thử ở nhiệt độ (20 ± 2) °C theo Phụ
lục A bề mặt rạn nứt phải thể hiện biến dạng dẻo (mẫu không tách rời), vết nứt
kiểu giòn hoặc hỗn hợp giòn/dẻo không được chấp nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi thử va đập tốc độ cao tại (23 ± 2) °C
theo Phụ lục B, độ bền va đập của ống phải đảm bảo thử được bốn mẫu thử có khả
năng chịu được va đập hoặc chỉ xuất hiện lỗ thủng mềm.
6.8.5 Nhiệt độ hóa mềm
Khi thử theo TCVN 6147-1 (ISO 2507-1),
nhiệt độ mềm hóa vicat của vật liệu ống không được nhỏ hơn 79 °C.
6.8.6 Độ bền áp suất bên trong tại nhiệt
độ cao
Khi thử theo TCVN 6149 (ISO 1167), mẫu
phải chịu được ứng suất vòng bằng 12,5 MPa trong thời gian không ít hơn 1 000
h. Phép thử phải được tiến hành ở nhiệt độ (60 ± 2) °C.
6.8.7 Độ bền thủy tĩnh
Khi thử theo AS/NZS 1462.29, ở 20 °C, giới
hạn tin cậy dưới của độ bền thủy tĩnh dự đoán (σLPL) không được nhỏ
hơn 24,5 MPa.
Trước khi thiết lập một điểm thử nghiệm
quá 10 000 h, hợp chất PVC-M có thể được chấp nhận tạm thời nếu tuân theo Điều
6.8.6 và điều này của yêu cầu thử nghiệm trong khoảng 1 h đến 1000 h.
6.8.8 Độ dai dài hạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.8.9 Độ bền của ống có khía với áp suất
bên trong
Khi thử theo Phụ lục D, ứng suất phá hủy
trung bình ngoại suy cho 50 y, dựa trên ứng suất tác dụng tại đường khía không
được nhỏ hơn ứng suất phá hủy ngoại suy trung bình (σ50) đối với ống
thử nghiệm dưới điều kiện tĩnh theo Điều 6.8.7.
6.8.10 Thử nghiệm nhiệt
độ cao
Khi thử tại nhiệt độ 150 °C theo AS/NZS
1462.16, ống không được có các vết nứt, tách lớp, vết rỗ hoặc tạp chất nào.
CHÚ THÍCH Nước hấp thụ có thể ảnh hưởng
đến kết quả. Lưu ý khi áp dụng phép thử này cho ống được lấy ra từ nơi sử dụng.
Bảng 1 - Kích
thước ống PVC-M chịu áp - Dãy 1 - Dãy ống theo hệ mét
Kích thước tính
bằng milimét
DN
Đường kính ngoài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ dày thành ống
Trung bình
Độ méo lớn nhất
Tmin
Tmax
Tmin
Tmax
Tmin
Tmax
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dm max
PN6
PN 9
PN 12
100
114,1
114,5
1,2
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,4
2,9
3,9
3,8
4,9
125
140,0
140,4
1,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,0
4,0
3,6
4,7
4,7
6,0
150
160,0
160,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
3,4
4,5
4,1
5,3
5,3
6,6
175
200,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0
2
4,3
5,5
5,1
6,4
6,7
8,3
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
225,6
2,2
2
4,8
61
5,7
7,1
7,5
9,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
250,0
250,7
2,5
2
5,4
6 8
6,3
7,8
8,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
250
280,0
280,8
28
2
6,0
7,4
7,1
8,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,2
300
315,0
315,9
31
2
67
8,3
7,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,5
12,6
375
400,0
401,0
4,0
2
8,6
10,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,2
13,3
15,8
450
500,0
501,0
5,0
3
10,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,6
15,0
16,6
19,6
500
560,0
561,0
5,6
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14,3
14,1
16,8
18,6
21,9
575
630,0
631,0
6,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13,4
16,0
15,8
18,7
20,9
24,6
PN 15
PN 18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
114,1
114,5
1,2
1
4,7
6,0
5,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
125
140,0
140,4
1,4
2
5,8
7,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,5
-
-
150
160,0
160,5
16
2
6,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,9
9,6
-
-
175
200,0
200,5
2,0
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,1
9,8
11,8
-
-
200
225,0
225,6
2,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,3
11,2
11,1
13,3
-
-
225
250,0
250,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
10,3
12,4
12,3
14,7
-
-
250
280,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,8
2
11,6
13,9
13,7
16,3
-
-
300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3159
3,1
2
13,0
15,5
15,5
18,4
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
400,0
401,0
4,0
2
16,5
19,6
19,6
23,1
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
450
500,0
501,0
5,0
3
20,6
24,5
24,5
28,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
500
560,0
561,0
5,6
3
23,1
27,4
274
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
575
630,0
631,0
6,3
3
25,9
30,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
36,1
-
-
CHÚ THÍCH Độ méo của đường kính phải
được đo trong vòng 24 h sau khi sản xuất. Dung sai độ méo chỉ áp dụng với PN ≥ 12.
Bảng
2 - Kích thước ống PVC-M chịu áp - Dãy 2: Dãy đường kính ngoài của ống bằng
gang đúc (CIOD)
Kích thước tính
bằng milimét
DN
Đường kính
ngoài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ dày thành ống
Trung bình
Độ méo lớn nhất
Tmin
Tmax
Tmin
Tmax
Dm min
Dm max
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PN9
100
121,7
122,1
1,2
1
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
150
177,1
177,6
1,8
2
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
231,9
232,6
2,3
2
-
-
-
-
225
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
259,6
2,5
2
5,6
7,0
6,5
8,0
250
285,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,8
2
6,1
7,6
7,2
8,8
300
344,9
345,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
7,4
9,1
8,7
10,6
375
425,7
426,7
4,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,1
11,0
10,7
12,9
450
506,5
507,5
5,0
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13,0
12,7
15,2
500
559,8
560,8
5,6
3
12,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14,1
16,8
600
666,5
667,5
6,6
3
14,2
16,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19,9
PN 12
PN 16
100
121,7
122,1
1,2
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,3
5,4
6,8
150
177,1
177,6
1,8
2
5,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,8
9,5
200
231,9
232,6
2,3
2
7,7
9,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,3
225
258,9
259,6
2,5
2
8,6
10,4
11,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
250
285,8
286,6
2,8
2
9,5
11,5
12,5
14,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
344,9
345,8
3,5
2
11,5
13,8
15,1
17,9
375
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
426,7
4,2
2
14,2
16,9
18,7
22,1
450
506,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,0
3
16,8
19,9
22,2
26,1
500
559,8
560,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
18,6
21,9
24,5
28,7
600
666,5
667,5
6,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22,1
26,0
29,2
34,1
CHÚ THÍCH Độ méo của đường kính phải
được đo trong vòng 24 h sau khi sản xuất. Dung sai độ méo chỉ áp dụng với
PN ≥ 12.
Bảng 3 - Chiều
dài vát mép tối đa đối với ống PVC-M
Kích thước tính
bằng milimét
Dãy 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước
danh nghĩa
DN
Vát mép tối
đa
l
Kích thước
danh nghĩa
DN
Vát mép tối
đa
l
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
20
125
22
150
24
150
24
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
175
26
225
29
200
28
250
33
225
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
300
36
250
31
375
42
300
33
450
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
375
42
500
47
450
47
600
50
500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
575
50
Bảng 4- Kích
thước đầu nong của ống PVC-M dãy 1 liên kết bằng keo dán dung môi
Kích thước tính
bằng milimét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước đầu nong (Chú
thích 1)
Kích thước
danh nghĩa
DN
Chiều dài đầu
nong tối thiểu
L
Đường kính
chân trung bình
Đường kính miệng
trung bình
Dr min
Dr max
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dr max
100
99
113,5
113,8
114,8
115,1
125
125
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
139,7
140,7
141,0
150
125
159,4
159,7
160,8
161,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
147
199,4
199,7
200,8
201,1
200
147
224,3
224,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
226,3
225
173
249,2
249,6
251,1
251,5
250
198
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
279,6
281,3
281,8
300
249
314,0
314,5
316,4
316,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
322
398,8
399,4
401,6
402,2
450
348
49877
499,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
502,3
500
449
558,6
559,4
561,6
562,4
575
498
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
629,3
631,8
632,6
CHÚ THÍCH
1. Xem Hình 4.
2. Đường kính chân và đường kính miệng
đầu nong đã được lựa chọn để phù hợp với đường kính trung bình tối đa và tối
thiểu của ống được cho trong Bảng 1.
3. Mức độ ăn khớp tại các điểm nằm dọc
theo chiều dài nong từ khoảng 0,2 L đến 0,8 L
4. Biến dạng theo hướng kính tối đa εd=
(Dl max - Di min)/Dr min không được vượt quá
3,5 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 2 - Chiều
dài hiệu dụng của ống

Hình 3 - Đầu
không nong của ống nối bằng vòng đệm đàn hồi

Hình 4 - Đầu
nong ống điển hình nối bằng keo dán dung môi
7 Yêu cầu cho mối nối
7.1 Mối nối gioăng đàn hồi
7.1.1 Thử nghiệm áp suất ngắn hạn kiểm
tra độ kín của tổ hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi thử tổ hợp có một hoặc nhiều mối nối
kiểu vòng gioăng đàn hồi sử dụng áp suất thủy tĩnh và độ lệch dạng góc theo ISO
13845 và điều kiện thử trong Bảng 5, tổ hợp phải đáp ứng yêu cầu nêu trong Bảng
5.
Bảng 5 - Điều
kiện và yêu cầu đối với thử nghiệm tổ hợp ngắn hạn
Nhiệt độ thử
° C
Áp suất thử
bar
Thời gian thử
Yêu cầu thử
T± 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất được tính theo Hình 5 và Điều
7.1.1.2
Một chu kỳ tuân theo Hình 5
Không có rò rỉ ở bất kỳ vị trí nào tại
vùng nối trong suốt chu kỳ thử

CHÚ THÍCH Áp suất thay đổi từ một mức áp suất đến
mức tiếp theo xảy ra trong các khoảng thời gian chỉ định nhưng không nhất
thiết phải diễn ra ở tỷ lệ hoàn
toàn tuyến tính.
Hình 5 - Chế độ
thử áp suất thủy tĩnh
7.1.1.2 Áp suất thử nghiệm
Áp suất thử (pT) phải
được tính toán bằng cách nhân hệ số f trên Hình 5 với áp suất danh nghĩa
(PN) như sau: pT = f x PN
7.1.2 Thử nghiệm áp suất âm ngắn hạn kiểm
tra độ kín của tổ hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 6 - Điều
kiện thử và yêu cầu đối với phép thử tổ hợp áp suất âm ngắn hạn
Nhiệt độ thử ° C
Áp suất thử
bar
Thời gian thử
Yêu cầu thử
T ± 2
Trong đó T là nhiệt độ bất kỳ
trong khoảng từ 17 °C đến 23 °C
Áp suất được tính theo Hình 6
Một chu kỳ tuân theo Hình 6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH Áp suất thay đổi từ một mức áp
suất đến mức tiếp theo không nhất thiết phải diễn ra ở tỷ lệ hoàn toàn tuyến
tính.
Hình 6 - Chế độ
thử áp suất âm
7.1.3 Thử nghiệm áp suất dài hạn để kiểm
tra độ kín
Khi một tổ hợp có một hoặc nhiều mối nối
được chọn từ các đầu nong có vòng gioăng đàn hồi và mối nối khác chịu tải đầu
và không chịu tải đầu cho các chi tiết PVC-M của hệ thống ống bằng chất dẻo, được
thử theo ISO 13846, sử dụng điều kiện thử cho trong Bảng 7 ở nhiệt độ thử 20 °C
và 40 °C, tổ hợp phải đáp ứng yêu cầu nêu trong Bảng 7.
Bảng 7 - Yêu cầu
cho thử nghiệm áp suất dài hạn của mối nối tổ hợp
Nhiệt độ thử °C
Áp suất thử
bar (xem chú thích)
Thời gian thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu thử
20
1,65 PN
1000
Không có rò rỉ ở bất kỳ điểm nào tại vùng nối ít
nhất trong thời gian thử
40
1,3 PN
1000
CHÚ THÍCH Giá trị PN sử dụng trong tính
toán này là áp suất danh nghĩa của khớp nối hoặc của ống nếu ống có đầu nối hợp
nhất được thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi mối nối chịu tải đầu, có một hoặc
nhiều đầu nong (xem Chú thích) và được lắp với một hoặc nhiều vòng gioăng đàn hồi
cùng với một hoặc nhiều vòng chịu lực để chịu tác dụng của lực theo chiều dọc
gây ra bởi áp suất thủy tĩnh bên trong, được thử theo ISO 13783 tại nhiệt độ
môi trường (T ± 2) °C (trong đó T là nhiệt độ bất kỳ trong khoảng từ 17 °C đến
23 °C), mối nối phải duy trì được độ kín trong suốt thời gian thử nghiệm.
CHÚ THÍCH Các mối nối này là loại thông
thường, không nhất thiết ở dạng đầu nong kép.
8 Nối góc và khớp nối sau tạo hình
8.1 Quy định chung
Nối góc phải được tạo hình từ ống phù hợp
với tiêu chuẩn này. Độ dày thành bị mỏng đi do uốn cong không được nhỏ hơn độ
dày thành tối thiểu yêu cầu đối với
áp suất danh nghĩa đã được đánh giá phân loại đối với ống sử dụng trong hệ thống
đường ống.
Khớp nối phải được tạo hình từ ống phù hợp
với tiêu chuẩn này.
8.2 Đầu nong
Tất cả các đầu nong được tạo ra sau tạo
hình và khớp nối phải phù hợp với các yêu cầu tương ứng của Điều 6.7.
8.3 Bán kính nối góc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4 Chiều dài đầu
không nong
Đầu không nong của nối góc sau tạo hình
phải thẳng và đủ dài để phù hợp với yêu cầu độ sâu thâm nhập được quy định đối
với mối nối hợp nhất.
8.5 Góc của nối
góc
Góc của nối góc phải nằm trong khoảng ±
50 của giá trị danh định.
9 Ghi nhãn
9.1 Ghi nhãn cho ống
Tất cả các ống phải được ghi nhãn rõ
ràng, bền, với chiều cao tối thiểu của chữ bằng 5 mm, sử dụng mẫu khác biệt.
Thông tin ghi nhãn phải được lặp đi lặp lại trên ống với phần ống không có chữ
không được dài hơn 1 m. Nội dung ghi nhãn bao gồm những thông tin sau:
a) Tên nhà sản xuất hoặc nhãn hiệu đăng
ký.
b) Số series ống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Kích thước danh nghĩa, ví dụ 100.
e) Phân loại theo áp suất, ví dụ PN 12.
f) Ống được sản xuất với mối nối lệch dạng,
góc lệch dạng tối đa cho phép.
g) Thời gian sản xuất, sử dụng hệ ISO,
ví dụ 070815 (ngày 15 tháng 08 năm 2007).
h) Nhận biết nơi sản xuất, mã nhà sản xuất
có thể chấp nhận
(ví dụ P2).
i) Số hiệu tiêu chuẩn này.
j) Ống màu tía dùng cho ứng dụng với nước
tái sử dụng có dòng chữ “nước tái sử dụng - không được uống”.
Ví dụ về thông tin ghi nhãn:
Tên thương hiệu S1 PVC-M 200 PN 12 070815
P2 TCVN 11822.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên thương hiệu S2 PVC-M 100 PN 16 LỆCH
DẠNG MAX 3° 070815 P2 TCVN 11822.
CHÚ THÍCH Nhà sản xuất công bố phù hợp với tiêu chuẩn này trên sản phẩm,
bao bì hoặc tài liệu quảng cáo có liên quan đến sản phẩm để đảm bảo việc tuân
thủ đó có thể xác minh được.
9.2 Ghi nhãn cho nối góc và khớp nối
Tất cả nối góc sau tạo hình và khớp nối
phải được ghi nhãn bền và rõ ràng, sử dụng chữ có chiều cao tối thiểu bằng 5 mm
với các thông tin sau:
CHÚ THÍCH Thông tin về nhà sản xuất có
thể được ghi trên một miếng dán trên nối góc.
a) Tên nhà sản xuất hoặc nhãn hiệu
thương mại đã đăng ký.
b) Các chữ “PVC-M’.
c) Kích thước danh nghĩa, ví dụ“100”.
d) Phân loại theo áp suất, ví dụ“PN 12”.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Thời gian sản xuất, sử dụng hệ ISO,
ví dụ 070815 (nghĩa là ngày 15 tháng 8 năm 2007).
g) Nhận biết nơi sản xuất, mã nhà sản xuất
có thể chấp nhận (ví dụ P2).
h) Số hiệu tiêu chuẩn này.
Ví dụ về thông tin ghi nhãn:
Tên thương mại S1 PVC-M 100 PN12 30°
070515 P2 TCVN 11822.
CHÚ THÍCH Nhà sản xuất công bố phù hợp với
tiêu chuẩn này trên sản phẩm, bao bì hoặc tài liệu quảng cáo có liên quan đến sản
phẩm để đảm bảo việc tuân thủ đó có thể xác minh được.
10 Bao gói, vận chuyển, bảo quản
Ống được sản xuất theo tiêu chuẩn này phải
được bao gói, vận chuyển và bảo quản phù hợp để đảm bảo duy trì được chất lượng
và kích thước của ống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(quy định)
Phương pháp xác
định độ dai kiểu vòng chữ C
A.1 Phạm vi áp dụng
Phụ lục này đưa ra phương pháp xác định
độ dai của ống PVC-M bằng phương pháp vòng chữ C.
A.2 Nguyên tắc
Mẫu thử vòng chữ C chịu tác dụng của tải
trọng sao cho xảy ra phá hủy (hỏng) trong vòng vài phút. Bề mặt nứt gãy được kiểm
tra dấu hiệu rõ rệt của tính chất giòn.
A.3 Thuốc thử
Điclometan (cấp kỹ thuật hoặc tốt hơn)
CẢNH BÁO Nhiệt độ sôi của điclometan thấp
(40 °C) và do đó có áp suất hơi cao tại nhiệt độ môi trường. Hơn nữa, nó có thể
độc cho da và mắt. Do đó, cần cẩn thận khi thao tác với điclometan hoặc mẫu thử
đã ngâm trong điclometan. Hơi điclometan cũng độc, khi giá trị giới hạn ngưỡng
(TLV) có thể so sánh với giá trị nồng độ cho phép lớn nhất (MAC) bằng 100 mL/m3
(PPM).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH
1 Độ bền màu và độ tinh khiết của
điclometan phải được kiểm tra thường xuyên bằng cách đo chỉ số khúc xạ. Bất cứ
khi nào chỉ số khúc xạ sai lệch ±0,002 so với giá trị ban đầu phải thay
điclometan. Quá trình kiểm tra bất kỳ thay thế cho kết quả tương tự đều được chấp
nhận.
2 Điclometan, cấp kỹ thuật, chứa lượng
nhỏ clometan (CH3Cl), triclometan (CHCl3) và tetraclometan
(CCI4) (lớn nhất 1 % mỗi chất). Lưu ý rằng nếu mức các tạp chất này đạt đến 5 %
tổng số, kết quả sẽ không có sai lệch đáng kể.
A.4 Thiết bị, dụng cụ
A.4.1 Lưỡi cắt
Lưỡi cắt có khả năng cắt một rãnh có độ sâu đồng đều, với
góc 45 ± 2°, sao cho sai khác về độ dày thành được đo từ bề mặt ngoài đến đỉnh
rãnh không vượt quá 0,1 mm. Đỉnh của rãnh phải có bán kính không vượt quá 25 μm.
A4.2 Khung đỡ
Một khung đỡ phần trên của các vòng thử
và một loạt quả nặng đủ để tạo các tải trọng vào phần dưới.
A.4.3 Thiết bị tính
thời gian
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4.4 Kẹp đỡ cứng
Kẹp đỡ cứng phù hợp với độ cong của mẫu
thử.
CHÚ THÍCH Các kẹp này giảm thiểu sự biến
dạng của mẫu và đảm bảo mô men uốn được truyền đến rãnh khía.
A4.5 Thiết bị cắt
Thiết bị cắt có khả năng cắt mặt vát bên
ngoài mẫu thử sao cho phần mặt vát ăn sâu vào ít nhất 90 % độ dày thành mẫu thử
với chiều dài tối thiểu 10 mm khi cắt ở góc nghiêng so với trục dọc của ống.
A.4.6 Bể có nắp
Bể có nắp bền với điclometan (ví dụ thủy tinh,
thép không gỉ).
A.5 Mẫu thử
A.5.1 Mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A5.2 Chuẩn bị
Cắt đoạn ống thành một vòng có chiều rộng
30 ± 3 mm sao cho mặt cắt vuông góc với trục dọc của ống. Giữ lại vòng này cho
thử nghiệm độ dai.
Cắt một vòng khác với chiều rộng lớn hơn
120 mm. Vòng 120 mm này phải được mài vát mặt ngoài rộng ít nhất 10 mm xuyên
qua ít nhất 90 % độ dày thành ống.
A.6 Điều hòa mẫu thử
Điều hòa mẫu thử tại 20 ± 2 °C trong khoảng
thời gian không nhỏ hơn thời gian cho trong Bảng A1 ở trong không khí hoặc nước
ngay trước khi tiến hành thử nghiệm.
Bảng A.1 -Thời
gian điều hòa
Độ dày thành
tối thiểu (mm)
(xem Chú
thích 1)
Thời gian điều
hòa trong nước hoặc không khí lưu thông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian điều
hòa trong không khí tĩnh
(xem Chú
thích 3)
≤ 5
5 min
15 min
> 5 ≤ 10
15 min
35 min
> 10 ≤ 20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90 min
> 20
2,5 h
5 h
CHÚ THÍCH
1 Độ dày thành tối thiểu đối với kích
thước danh nghĩa cần thử có thể được xác định bằng cách tham khảo bảng kích
thước trong tiêu chuẩn ống liên quan.
2 Đối với các thời gian điều hòa này,
nước phải được sử dụng hoặc không khí phải được tuần hoàn quanh mẫu thử nghiệm
bằng cách sử dụng quạt hoặc thiết bị khác.
3 Đây được coi là không khí phòng thí
nghiệm thông thường.
A.7 Cách tiến
hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngâm mẫu thử nghiệm đã được vát mặt
trong điclometan tại 20 ± 2 °C, với mặt vát được nhúng chìm hoàn toàn, trong 15
± 1 min.
Lấy mẫu ra khỏi điclometan và để cho dung môi bay hơi.
Kiểm tra bề mặt vát và xác định mức độ tấn
công
- Không bị tấn công;
- Bị tấn công đồng đều trên toàn bộ phần
vát; hoặc
- Bị tấn công không đồng đều;
Trong trường hợp bị tấn công không đồng
đều, chọn phần bị tấn công nhiều nhắt và đánh dấu vị trí tương ứng với đường
chuẩn.
A.7.2 Xác định độ dai kiểu vòng chữ C
Đối với ống bị tấn công đồng đều hoặc
không bị tấn công bởi điclometan, đo và ghi lại độ dày thành của mẫu thử tại đường
chuẩn với độ chính xác đến 0,1 mm. Với mẫu bị tấn công không đồng đều, đo độ
dày thành tại vị trí bị tấn công nhiều nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đo và ghi lại chiều rộng của mẫu thử tại
vị trí tương tự được xác định ở bước a.
Sử dụng lưỡi cắt, cắt một rãnh bên trong
thành của mẫu thử tại vị trí đã đo độ dày. Rãnh này phải chạy qua hết chiều rộng
của mẫu thử đến độ sâu 25 % của độ dày thành ± 0,2 mm.
Cắt bỏ một phần 20 ± 2 mm từ mẫu thử tại
chỗ đối diện với rãnh.
Cân mẫu thử nghiệm và kẹp dưới chính xác
đến 2 g.
Sử dụng công thức nêu trong phần C.7.3 của
Phụ lục C và ứng suất sinh ra xấp xỉ trong 15 min, xác định khối lượng cần phải
áp dụng vào vòng chữ C.
Gắn kẹp đỡ và treo vật nặng thử nghiệm
đã được tính toán vào vòng thử nghiệm.
Ghi lại thời gian gây phá hủy. Nếu thời gian
gây phá hủy không nằm trong khoảng từ 5 min đến 30 min khi treo vật nặng, chuẩn
bị mẫu thử khác và lặp lại thử nghiệm với vật nặng đã điều chỉnh.
Nếu thời gian gây ra phá hủy nằm trong
khoảng từ 5 min đến 30 min, kiểm tra bề mặt rạn nứt.
A.8 Báo cáo thử
nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Tên nhà sản xuất cùng với vị trí và
thời gian sản xuất ống được thử.
b) Kích thước, loại ống và ngày thử.
c) Kiểu phá hủy (nghĩa là dẻo, dẻo/giòn
hỗn hợp hoặc giòn).
d) Thời gian dẫn đến phá hủy.
e) Viện dẫn phương pháp thử này.
Phụ lục B
(quy định)
Phương pháp xác
định kiểu phá hủy khi thử va đập tốc độ cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục này đưa ra phương pháp xác định
kiểu phá hủy dưới các điều kiện biến dạng bằng phương pháp va đập tốc độ cao.
B.2 Nguyên tắc
Một phần ống chịu va đập tốc độ cao gây
ra bởi vật nặng phù hợp được thả rơi tự do từ độ cao xác định. Kích thước danh
nghĩa của vật nặng và chiều cao rơi nhằm mục đích tạo ra phá hủy giòn. Quan sát
kiểu phá hủy của ống.
B.3 Thiết bị, dụng cụ
Các thiết bị, dụng cụ sau đây được yêu cầu:
a) Một tháp cao cho phép vật nặng va đập
có chiều cao rơi
,
tính từ đầu mũi của vật nặng đến đỉnh của ống khi được đặt trong khối hình chữ
‘V’. Tháp phải có một ống với đường kính bên trong tối thiểu bằng 75 mm. Khi chuẩn
bị cho phép có sự thay đổi áp suất khu vực phía trước vật nặng va đập.
CHÚ THÍCH Cần có biện pháp bảo vệ người
vận hành khỏi sự rơi tự do của vật nặng va đập và phần bắn ra từ ống trong trường
hợp phá hủy giòn.
b) Vật nặng va đập, như chỉ ra trong
Hình B.1, có bán kính cong
12,5 ± 0,5 mm ở phần đầu. Tất cả các vật nặng phải có phần mũi côn một góc 40 ±
3°. Phần thân của vật nặng va đập phải có đường kính không nhỏ hơn 70 mm, trừ vật
nặng 10 kg có phần mũi song song kéo dài đường kính 50 + 1 mm và dài 75 mm trước
khi chuyển sang phần côn có đường kính không nhỏ hơn 70 mm. Khối lượng của các
vật nặng va đập được cho trong Bảng B.1.
c) Khối đỡ cứng là một khối hình chữ “V’
120° có chiều dài ít nhất 400 mm. Khối này có một lỗ ở giữa để chứa vật nặng va đập nếu
mẫu thử nghiệm bị phá hủy. Thiết bị phải được đặt vào vị trí mà vật nặng va đập
rơi vào trung tâm khối hlnh chữ “V”.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng B.1 - Vật nặng
va đập
Kích thước
danh nghĩa của ống, mm
Khối lượng vật
năng, kg +1,-0 kg
100-125
10
150
15
175 -250
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
>400
30

Hình B.1 - Vật
nặng va đập
B.4 Mẫu thử
Năm mẫu ống, dài ít nhất 400 mm, được cắt
từ một đoạn ống, được đánh dấu bằng một đường thẳng song song với trục dọc của ống.
B.5 Điều hòa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.6 Cách tiến hành
Đặt mẫu thử đã được điều hòa lên khối “V”.
Để vật nặng va đập rơi tự do từ độ cao
+ 1,5, -0 m rơi xuống đường
đánh dấu của mẫu thử đầu tiên.
Kiểm tra mẫu thử. Trong trường hợp phá hủy
giòn, mẫu thử này được cho là không đạt.
Tiến hành thử thêm ba mẫu thử như vậy mà
các điềm va đập của nó ở vị trí góc 90°, 180° và 270° so với đường đánh dấu.
Nếu chỉ có một trong bốn mẫu thử bị phá
hủy giòn, thử nghiệm mẫu thử thứ năm cùng hướng với mẫu thử không đạt.
Trong trường hợp có hai hoặc nhiều trường
hợp hơn bị phá hủy giòn, mẫu này được cho là không đạt.
B.7 Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các nội
dung sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Kích thước và phân loại ống và ngày
thử nghiệm.
c) Vật nặng va đập.
d) Số lượng mẫu ống được thử nghiệm.
e) Số lượng và kiểu phá hủy bất kỳ, nghĩa
là dẻo hoặc giòn.
f) Viện dẫn phương pháp thử này.
Phụ lục C
(quy định)
Phương pháp xác
định độ dai dài hạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục này quy định phương pháp xác định
độ dai dài hạn của ống PVC-M
C.2 Nguyên tắc
Các mẫu thử vòng chữ C có khía, chịu tải
trọng sao cho việc đứt gãy của đường khía xảy ra tại các khoảng thời gian khác
nhau. Vẽ biểu đồ logarit ứng suất với logarit của thời gian phá hủy và tính
toán 97,5 % giá trị tin cậy dưới cho 50 năm.
C.3 Thuốc thử
Điclometan loại kỹ thuật hoặc tốt hơn.
CẢNH BÁO Nhiệt độ sôi của điclometan thấp
(40 °C) và do đó có áp suất hơi cao tại nhiệt độ môi trường. Hơn nữa, nó có thể
độc cho da và mắt. Do đó, cần cẩn thận khi thao tác với điclometan hoặc mẫu thử
đã ngâm trong điclometan. Hơi điclometan độc, khi giá trị giới hạn ngưỡng (TLV)
có thể so sánh với giá trị nồng độ cho phép lớn nhất (MAC) bằng 100 mL/m3
(PPM).
Phòng hoặc khu vực đặt dụng cụ chứa
điclometan và nơi mẫu thử được sấy khô phải được thông gió đầy đủ.
CHÚ THÍCH Xem chú thích Điều A.3, Phụ lục
A.
C.4 Thiết bị, dụng
cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Thiết bị có khả năng cắt một mặt vát
bên ngoài mẫu thử sao cho nó đi sâu vào ít nhất 90 % độ dày thành. Mặt vát phải
có chiều rộng ít nhất là 10 mm.
b) Bình bằng thép không gỉ hoặc thủy tinh
có nắp đậy để bảo quản điclometan.
c) Thiết bị để duy trì nhiệt độ của
điclometan ở 20 ± 2 °C.
d) Thiết bị phải phù hợp với thiết bị đã
được mô tả trong Phụ lục A, ngoại trừ vòng chữ C được giữ cố định thay vì tăng
dần tải trọng.
C.5 Mẫu thử
Chọn phần ống có độ dày thành không nhỏ
hơn 8 mm. Kẻ một đường thẳng đánh dấu dọc theo toàn bộ chiều dài mẫu. Ống được
cắt thành 18 vòng có chiều rộng 30
± 3 mm và 1 vòng có chiều rộng ít nhất 120 mm sao cho các mặt cắt vuông góc với
trục dọc của ống.
Trên vòng rộng 120 mm mài vát mặt ngoài
rộng ít nhất 10 mm và sâu ít nhất 90 % độ dày thành ống.
C.6 Điều hòa
Tổ hợp mẫu thử phải được điều hòa theo
Điều A6, Phụ lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.7.1 Ngâm trong
điclometan
Ngâm mẫu thử nghiệm đã được vát mặt
trong điclometan tại (20 ± 2) oC, với mặt vát được nhúng chìm hoàn toàn, trong
(15 ± 1) min.
Lấy mẫu ra khỏi điclometan và để cho
dung môi bay hơi.
Kiểm tra bề mặt vát và xác định mức độ tấn công
- Không bị tấn công;
- Bị tấn công đồng đều trên toàn bộ phần
vát; hoặc
- Bị tấn công không đồng đều;
Trong trường hợp bị tấn công không đồng
đều, chọn phần bị tấn công nhiều nhất và đánh dấu vị trí tương ứng với đường
chuẩn.
C.7.1 Xác định ứng suất uốn cong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đo và ghi lại đường kính ngoài của mẫu
thử chính xác đến 0,1 mm.
Đo và ghi lại chiều rộng của mẫu thử tại
vị trí tương tự quy định trong bước a.
Sử dụng lưỡi cắt, cắt một rãnh bên trong
thành của từng mẫu thử tại vị trí đã đo độ dày thành. Rãnh này đi qua hết chiều
rộng của mẫu thử đến độ sâu từ 25 % đến 30 % độ dày thành ± 0,2 mm.
Cắt bỏ một phần 20 ± 2 mm từ mẫu thử tại
chỗ đối diện với rãnh.
Cân mẫu thử nghiệm và kẹp dưới chính xác
đến 2 g.
Gắn kẹp với vòng hình chữ C sao cho các
đầu kẹp ở trong khoảng 10 ± 2 mm so với vị trí của phần khía và đầu cắt của ống.
Áp dụng tải trọng thích hợp lên mẫu thử
sao cho đạt được phân bố thời gian phá hủy phù hợp với Bảng C.1.
Kiểm tra tất cả các bề mặt phá hủy để
xác định kiểu phá hủy giòn.
Bảng C.1 - Phân
bố thời gian phá hủy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số điểm tối
thiểu trong khoảng thời gian
Số điểm khuyến
cáo trong khoảng thời gian
>10 ≤ 50
2
4
> 50 ≤ 2 500
3
5
> 2 500 ≤ 6 500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
> 6 500 ≤ 10 000
2
4
>10 000
1
1
Tổng cộng
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.7.3 Tính toán
Thực hiện quy trình như sau:
Tính ứng suất riêng phần (σn)
đối với mỗi mẫu thử theo công thức sau:

Trong đó:
m1 là khối lượng được áp dụng để sinh ra tải trọng
thích hợp, tính bằng kg;
m2 là khối lượng
vòng đỡ dưới cộng một nửa khối lượng mẫu thử, tính bằng kg;
Dm là đường kính
ngoài của mẫu thử, tính bằng mm;
W là chiều rộng của mẫu thử, tính bằng mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a là độ sâu vết khía, tính bằng mm
g là gia tốc trọng trường (9,807 m/s2).
Sử dụng phương pháp bình phương nhỏ nhất,
xây dựng đường thẳng vào dữ liệu hồi quy của logarit thời gian vào logarit ứng
suất, với logarit ứng suất là biến độc lập.
Tính ứng suất riêng dài hạn trung bình tại
50 năm và giới hạn dự đoán dưới ở 97,5 % đối với ứng suất riêng tại 50 năm.
C.8 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các nội
dung sau:
a) Tên nhà sản xuất cùng vị trí và thời
gian sản xuất ống.
b) Kích thước và phân loại ống và ngày
thử nghiệm.
c) Giới hạn dự đoán dưới 97,5 % đối với ứng
suất riêng tại 50 năm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Viện dẫn phương pháp thử này.
Phụ lục D
(quy định)
Phương pháp xác
định độ bền của ống khía với áp suất bên trong
D.1 Phạm vi áp dụng
Phụ lục này quy định phương pháp xác định
độ bền của ống PVC-M được khía với áp suất thủy tĩnh bên trong.
D.2 Nguyên tắc
Các mẫu ống có hai đường khía được cắt
phía bên ngoài thành ống theo chiều dọc chịu tác dụng của áp suất thủy tĩnh bên
trong cho đến khi xảy ra phá hủy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Thiết bị khía cạnh có trục tâm để giữ
cho ống cứng và nằm trên một đường thẳng. Trục tâm đỡ thân ống ngay dưới toàn bộ
chiều dài phần được khía. vết cắt hình chữ “V’ có góc 60°, rộng 12,5 mm và tốc
độ cắt 0,010 ± 0,002 mm/chu kỳ/răng. Bán kính chân vết cắt không lớn hơn 30 μm.
Thiết bị không được sử dụng cho mục đích khác và phải được thay sau khi cắt 100
m. Dụng cụ cắt với 20 răng, quay 700 rpm và tốc độ dịch chuyển 150 mm/min là
phù hợp.
b) Thiết bị tạo áp cho phép thử mẫu ống
khía theo TCVN 6149 (ISO 1167).
c) Môi trường được điều chỉnh nhiệt độ
có khả năng duy trì nhiệt độ mẫu thử tại nhiệt độ (20 ± 2) °C trong suốt quá
trình thử.
D.4 Mẫu thử
Chuẩn bị ít nhất 6 mẫu thử cùng loại có
cùng đường kính và độ dày thành ít nhất 8 mm. Chiều dài mỗi mẫu thử ít nhất phải
bằng 3 lần đường kính ngoài danh nghĩa đối với ống có kích thước đến 315 mm và
không nhỏ hơn 1 m đối với ống kích thước lớn hơn.
Xác định vị trí có chiều dày thành nhỏ
nhất, cắt khía thứ nhất ở phía ngoài thành ống tại vị trí này. Vết khía phải nằm
dọc giữa ống, dài ít nhất 100 mm và được cắt sâu ít nhất 10 % độ dày thành ống
đo được tại vị trí khía.
Đo chiều dày thành ống tại vị trí đối xứng
với vết khía thứ nhất qua tâm ống và cắt vết khía thứ hai ở bề mặt ngoài ống tại
vị trí này.
D.5 Cách tiến hành
a) Chọn áp suất thử sao cho thời gian
phá hủy được phân bố đều trong khoảng 1-10; 10 -100 và 100-1000 h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Ghi lại kiểu phá hủy tại vết khía của
từng mẫu thử.
d) Tính ứng suất vòng trên mỗi đường
khía và xác định ứng suất vòng riêng ngoại suy trung bình cho thời gian phá hủy
50 năm (σ50). So sánh ứng suất này với ứng suất phá hủy (σ50)
của ống được thử theo 6.8.7.
D.6 Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các nội
dung sau:
a) Tên nhà sản xuất cùng với thời gian
và địa điểm sản xuất ống thử;
b) Kích thước, phân loại ống và thời
gian thử;
c) Kiểu phá hủy của mỗi mẫu thử (ví dụ
phá hủy dẻo, phá hủy giòn);
d) Ứng suất vòng của đường khía phá hủy
của từng mẫu thử và ứng suất vòng riêng ngoại suy trung bình cho thời gian phá
hủy 50 năm (σ50);
e) Viện dẫn phương pháp thử này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục E
(tham khảo)
Thiết
kế độ dày thành ống cho các ứng dụng đặc biệt
Đối với các ứng dụng đặc biệt, thiết kế
độ dày thành cho ống Dãy 1 và Dãy 2 có thể được tính toán theo công thức sau:
Tmin = (PDm.min)/(2S+P)
và
Tmax = (Tmin x 1,15)+ 0,545
Trong đó:
Tmin là độ dày thành
tối thiểu, tính bằng mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P là áp suất vận hành cho
phép lớn nhất, tính bằng megapascal;
Dm.min là đường kính
ngoài nhỏ nhất của ống, tính bằng mm;
S là ứng suất thủy tĩnh
thiết kế của vật liệu ở 20 °C, tính bằng megapascal.
Không phụ thuộc vào độ dày thành được
tính toán bằng cách sử dụng công thức nêu trên, độ dày thành tối thiểu không được
nhỏ hơn 2,5 mm và SDR không được lớn hơn 47.