Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: TCVN7434-3:2020 Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Nơi ban hành: *** Người ký: ***
Ngày ban hành: Năm 2020 Ngày hiệu lực:
ICS:23.040.20 Tình trạng: Đã biết

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 7434-3:2020

ISO 6259-3:2015

ỐNG NHỰA NHIỆT DẺO - XÁC ĐỊNH TÍNH CHẤT KÉO - PHẦN 3: ỐNG POLYOLEFIN

Thermoplastics pipes - Determination of tensile properties - Part 3: Polyolefin pipes

Lời nói đầu

TCVN 7434-3:2020 thay thế TCVN 7434-3:2004

TCVN 7434-3:2020 hoàn toàn tương đương với ISO 6259-3:2015

TCVN 7434-3:2020 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 138 Ống, phụ tùng và van bằng chất dẻo dùng để vận chuyển chất lỏng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- TCVN 7434-1:2020 (ISO 6259-1:2015), Phần 1: Phương pháp thử chung;

- TCVN 7434-2:2004 (ISO 6259-2:1997), Phần 2: Ống poly(vinyl clorua) không hóa dẻo (PVC - U), poly(vinyl clorua) clo hoá (PVC - C) và poly(vinyl clorua) chịu va đập cao (PVC - HI);

- TCVN 7434-3:2020 (ISO 6259-3:2015), Phần 3: Ống polyolefin.

 

Lời giới thiệu

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định tính chất kéo của ống polyolefin

Tiêu chuẩn này cung cấp dữ liệu để thử nghiệm thêm cho mục đích nghiên cứu và phát triển.

Tiêu chuẩn này không có ý nghĩa đối với các ứng dụng trong đó các điều kiện áp dụng lực khác nhau đáng kể với các ứng dụng trong phương pháp thử này, chẳng hạn như các ứng dụng yêu cầu các thử nghiệm va đập, rão và mỏi.

Các thử nghiệm về tính chất kéo được dự định chủ yếu cho vật liệu ở dạng ống. Các kết quả có thể hữu ích như một phép thử kiểm soát quá trình vật liệu nhưng không phải là một đánh giá định lượng về hoạt động của ống dài hạn.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Để dễ sử dụng, nên lập một tài liệu hoàn chỉnh để xác định tính chất kéo của ống nhựa nhiệt dẻo. Để biết thêm chi tiết, tham khảo TCVN 4501(ISO 527). [1] [2]

Tuy nhiên, lưu ý TCVN 4501(ISO 527) [1] [2] có thể áp dụng cho các vật liệu ở dạng tấm, trong khi TCVN 7434 (ISO 6259) có thể áp dụng cho các vật liệu ở dạng ống.

Tiêu chuẩn này được coi là cần thiết để thử nghiệm các đường ống như được cung cấp, nghĩa là không giảm độ dày, khó khăn là lựa chọn mẫu thử.

TCVN 4501 (ISO 527) [1] [2] quy định các mẫu thử dày vài milimét, trong khi độ dày của ống có thể vượt quá 50 mm. Đây là lý do tại sao một số thay đổi đã được thực hiện vào thời điểm này.

Đối với ống có thành mỏng, mẫu thử có thể thu được bằng cách cắt bằng khuôn cắt, trong khi đối với ống dày, chỉ có thể thu được bằng máy.

Hiện tại, Bộ TCVN 7434 (ISO 6259) gồm ba tiêu chuẩn. Tiêu chuẩn đầu tiên đưa ra các điều kiện chung, từ đó xác định tính chất kéo của ống nhựa nhiệt dẻo. Hai tiêu chuẩn còn lại cung cấp thông tin cụ thể về việc thực hiện các thử nghiệm trên đường ống được làm từ các vật liệu khác nhau.

Các quy định kỹ thuật cơ bản cho các vật liệu khác nhau được đưa ra trong các phụ lục tham khảo trong các tiêu chuẩn liên quan.

 

ỐNG NHỰA NHIỆT DẺO - XÁC ĐỊNH TÍNH CHẤT KÉO - PHẦN 3: ỐNG POLYOLEFIN

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định tính chất kéo của ống polyolefin (polyetylen, polyetylen liên kết ngang, polypropylen và polybuten), gồm những tính chất sau:

- ứng suất tại điểm chảy dẻo;

- độ giãn dài khi đứt.

Tiêu chuẩn này cũng đưa ra các yêu cầu kỹ thuật cơ bản tương ứng trong các phụ lục tham khảo, từ Phụ lục A đến Phụ lục D.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 4501-1:2014 (ISO 527-1:2012) Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 1: Nguyên tắc chung

TCVN 7434-1:2020 (ISO 6259-1:2015), Ống nhựa nhiệt dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 1: Phương pháp thử chung

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong TCVN 7434-1:2020(ISO 6259-1:2015).

4  Nguyên tắc

Xem Điều 4 TCVN 7434-1:2020 (ISO 6259-1:2015), áp dụng cho vật liệu nhựa nhiệt dẻo quy định trong tiêu chuẩn này.

5  Thiết bị, dụng cụ

Xem Điều 5 TCVN 7434-1:2020 (ISO 6259-1:2015), áp dụng cho vật liệu nhựa nhiệt dẻo quy định trong tiêu chuẩn này.

6  Mẫu thử

6.1  Chọn mẫu thử

6.1.1  Quy định chung

Mẫu thử phải được lấy bằng cách cắt bằng khuôn cắt hoặc bằng máy

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH 2  Cẩn thận khi sử dụng khuôn cắt, tránh làm hư hại mẫu thử hoặc tạo ra các cạnh không song song.

6.1.2  Kích thước mẫu thử

Mẫu thử hoặc là theo kiểu 1 và kiểu 2 hoặc kiểu 3. Hình dạng và kích thước của kiểu 1 được nêu trong Hình 1 và Bảng 1, hình dạng và kích thước của kiểu 2 được nêu trong Hình 2 và Bảng 2, hình dạng và kích thước của kiểu 3 được nêu trong Hình 3 và Bảng 3. Sự lựa chọn mẫu thử phụ thuộc vào độ dày thành ống được lấy để thử (xem 6.2)

CHÚ THÍCH 1  Mẫu thử kiểu 1 giống kiểu 1B quy định trong TCVN 4501-2 (ISO 527-2) [1]. Mẫu thử kiểu 2 giống kiểu 2 quy định trong TCVN 7434-2 (ISO 6259-2) [2]. Mẫu thử kiểu 3 giống kiểu B (loại B) quy định trong TCVN 8201 (ISO 13953) [3].

CHÚ THÍCH 2  Để tránh sự trượt ở các kẹp, chiều rộng ở các đầu mẫu thử (B) nên tăng theo tỷ lệ với độ dày (en) theo công thức (1): B = en + 15 (mm)

Hình 1 - Mẫu thử kiểu 1

Bảng 1 - Kích thước của mẫu thử kiểu 1

Ký hiệu

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Kích thước, mm

A

Chiều dài toàn bộ (min.)

150

B

Chiều rộng ở các đầu mẫu thử a

20 + 1

C

Chiều dài ở chỗ hẹp, có cạnh song song

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

D

Chiều rộng ở chỗ hẹp, có cạnh song song

10 ± 0,2

E

Bán kính

60 ± 1

F

Chiều dài đo

50 ± 1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Khoảng cách ban đầu giữa các kẹp

115 ± 5

H

Độ dày

theo ống

a Kích thước này có thể rộng hơn, theo Chú thích 2 trong 6.1.2.

Hình 2 - Mẫu thử kiểu 2

Bảng 2 - Kích thước của mẫu thử kiểu 2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Mô tả

Kích thước, mm

A

Chiều dài toàn bộ (min.)

115

B

Chiều rộng ở các đầu mẫu thử

25 ± 1

C

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

33 ± 2

D

Chiều rộng ở chỗ hẹp, có cạnh song song

E

Bán kính nhỏ của chỗ cong

14 ± 1

F

Bán kính lớn của chỗ cong

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

G

Chiều dài đo

25 ± 1

H

Khoảng cách ban đầu giữa các kẹp

80 ± 5

I

Độ dày

theo ống

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 3 - Mẫu thử kiểu 3

Bảng 3 - Kích thước của mẫu thử kiểu 3

Ký hiệu

Mô tả

Kích thước, mm

A

Chiều dài toàn bộ (min.)

250

B

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

100 ± 3

C

Chiều dài ở chỗ hẹp, có cạnh song song

25 ± 1

D

Chiều rộng ở chỗ hẹp, có cạnh song song

25 ± 1

E

Bán kính

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

F

Chiều dài đo

20 ± 1

G

Khoảng cách ban đầu giữa các tâm lỗ lắp chốt

165 ± 5

H

Độ dày

theo ốnga

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Đường kính lỗ

30 ± 5

a Độ dày của mẫu thử lấy từ ống dày trên 50 mm có thể làm giảm bớt độ dày bằng cách sử dụng máy để sao cho sự giảm độ dày của cạnh đo song song của mẫu thử bằng ít nhất hai lần chiều rộng, nghĩa là ≥ 50 mm. Nên cắt từ cả hai cạnh của mẫu thử có độ dày thành trên 50 mm sao cho mẫu thử được lấy từ chính giữa thành ống

6.2  Chuẩn bị mẫu thử

Mẫu thử phải được lấy từ chính giữa thanh mẫu, cắt từ chiều dài của ống phù hợp với 6.2.1 TCVN 7434-1:2020 (ISO 6259-1:2015). Kiểu mẫu thử phải được chọn theo độ dày ống như nêu trong Bảng 4

Bảng 4 - Kiểu mẫu thử sử dụng

Độ dày thành danh nghĩa của ống

en, mm

Kiểu mẫu thử

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

kiểu 2

5 < en ≤ 12

kiểu 1

12 < en ≤ 25

kiểu 1 hoặc kiểu 3

en > 25

kiểu 3

6.3  Phương pháp tạo mẫu bằng khuôn cắt

Dùng khuôn cắt có biên dạng tương ứng với mẫu thử kiểu 1 hoặc kiểu 2, tùy thuộc vào độ dày của ống, xem 5.6 TCVN 7434-1:2020 (ISO 6259-1:2015).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6.4  Phương pháp tạo mẫu bằng máy

Xem 6.2.2.3 TCVN 7434-1:2020 (ISO 6259-1:2015).

7  Điều hòa mẫu

Xem Điều 7 TCVN 7434-1:2020 (ISO 6259-1:2015).

8  Tốc độ thử

Tốc độ thử, nghĩa là tốc độ tách của các kẹp, phụ thuộc vào độ dày của ống, như quy định trong Bảng 5. Sai số của tốc độ theo Bảng 1 TCVN 4501-1:2014 (ISO 527-1:2012).

Nếu sử dụng tốc độ khác thì phải chỉ ra tương quan giữa các tốc độ đó với các tốc độ đã quy định. Trường hợp có tranh chấp thì phải sử dụng tốc độ đã quy định.

Bảng 5 - Tốc độ thử

Độ dày thành danh nghĩa của ống

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Kiểu mẫu thử

Tốc độ thử

mm/min

en ≤ 5

kiểu 2

100

5 < en ≤ 12

kiểu 1

50

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

kiểu 1

25

 

kiểu 3

10

en > 25

kiểu 3

10

9  Cách tiến hành

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH  Nếu có yêu cầu cụ thể cho độ giãn dài của mẫu thử thì phép thử có thể dừng lại khi yêu cầu này bị vượt quá

10  Biểu thị kết quả

Xem Điều 10 TCVN 7434-1:2020 (ISO 6259-1:2015).

11  Báo cáo thử nghiệm

Xem Điều 7 TCVN 7434-1:2020 (ISO 6259-1:2015).

 

Phụ lục A

(Tham khảo)

Ống polyetylen - Yêu cầu kỹ thuật cơ bản

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

eb ≥ 350 %

CHÚ THÍCH  Không đưa ra yêu cầu kỹ thuật cơ bản cho ứng suất chảy dẻo

 

Phụ lục B

(Tham khảo)

Ống polyetylen liên kết ngang - Yêu cầu kỹ thuật cơ bản

Phụ lục này giới thiệu độ giãn dài khi đứt của ống polyetylen liên kết ngang, phép đo được thực hiện ở các điều kiện thử nêu trong TCVN 7434-1:2020 (ISO 6259-1:2015), như sau:

eb ≥ 350 %

CHÚ THÍCH  Không đưa ra yêu cầu kỹ thuật cơ bản cho ứng suất chảy dẻo

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Phụ lục C

(Tham khảo)

Ống polypropylen liên kết ngang - Yêu cầu kỹ thuật cơ bản

Phụ lục này giới thiệu độ giãn dài khi đứt của các loại ống polypropylen sau:

- Homopolyme;

- Block copolyme;

- Copolyme random.

Phép đo được thực hiện ở các điều kiện thử nêu trong TCVN 7434-1:2020 (ISO 6259-1:2015), như sau:

eb ≥ 200%

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH 2  Không đưa ra yêu cầu kỹ thuật cơ bản cho ứng suất chảy dẻo

 

Phụ lục D

(Tham khảo)

Ống polybuten - Yêu cầu kỹ thuật cơ bản

Phụ lục này giới thiệu độ giãn dài khi đứt của ống polybuten có độ dày thành ≤ 5 mm, phép đo được thực hiện ở các điều kiện thử nêu trong TCVN 7434-1:2020 (ISO 6259-1:2015), như sau:

eb ≥ 125%

CHÚ THÍCH 1  Với ống có thành dầy hơn, có thể áp dụng giá trị độ giãn dài khi đứt thấp hơn.

CHÚ THÍCH 2  Không đưa ra yêu cầu kỹ thuật cơ bản cho ứng suất chảy dẻo

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7434-3:2020 (ISO 6259-3:2015) về Ống nhựa nhiệt dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 3: Ống polyolefin

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

808

DMCA.com Protection Status
IP: 14.191.110.176