TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14311:2025
ISO/ASTM 52941:2020
SẢN XUẤT BỒI ĐẮP
- HIỆU SUẤT VÀ ĐỘ TIN CẬY HỆ THỐNG - KIỂM TRA CHẤP NHẬN ĐỐI VỚI THIẾT BỊ SẢN XUẤT
BỒI ĐẮP GIƯỜNG BỘT KIM LOẠI BẰNG TIA LAZE ĐỐI VỚI NGUYÊN LIỆU KIM LOẠI CHO ỨNG
DỤNG HÀNG KHÔNG VŨ TRỤ
Additive manufacturing -
System performance and reliability - Acceptance tests for laser metal powder- bed fusion
machines for metallic materials for aerospace application
Lời nói đầu
TCVN 14311:2025 hoàn toàn tương đương ISO/ASTM 52941:2020
TCVN 14311:2025 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 261 Sản
xuất bồi đắp biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
SẢN XUẤT BỒI ĐẮP - HIỆU SUẤT VÀ ĐỘ TIN CẬY HỆ
THỐNG - KIỂM TRA CHẤP NHẬN ĐỐI VỚI THIẾT BỊ SẢN XUẤT BỒI ĐẮP
GIƯỜNG BỘT KIM LOẠI BẰNG TIA LAZE ĐỐI VỚI NGUYÊN LIỆU KIM LOẠI CHO ỨNG DỤNG
HÀNG KHÔNG VŨ TRỤ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu và phương pháp thử để đánh giá và
đánh giá lại các thiết bị in bằng tia laze
cho quá trình sản xuất bồi đắp
giường bột kim loại ứng dụng trong ngành hàng không
vũ trụ.
Tiêu chuẩn này cũng có thể được sử dụng để kiểm tra các đặc điểm của
thiết bị trong các cuộc kiểm tra định kỳ hoặc sau các hoạt động bảo trì và sửa
chữa.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho áp dụng tiêu chuẩn này. Đối
với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì chỉ áp dụng phiên bản đã nêu.
Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới
nhất, bao gồm cả các sửa đổi, nếu có.
ISO 11146 (tất cả các phần), Lasers
and laser-related equipment - Test methods for laser beam widths, divergence angles
and beam propagation ratios (Laze và thiết bị liên quan đến laze - Phương pháp thử độ rộng chùm tia laze, góc phân kỳ và tỷ lệ truyền chùm tia)
ISO 11554, Optics and photonics - Lasers
and laser-related equipment - Test methods for laser beam power, energy and
temporal characteristics (Quang
học và photonic - Laze và thiết bị liên quan đến laze - Phương pháp thử công suất, năng lượng
và đặc tính thời gian của chùm tia laze)
TCVN 14305 (ISO/ASTM 52900), Sản xuất bồi đắp - Nguyên tắc
chung - Cơ sở và từ vựng
ISO/ASTM 52921, Standard terminology
for additive manufacturing - Coordinate systems and test methodologies (Thuật ngữ tiêu chuẩn cho sản xuất bồi đắp - Hệ
tọa độ và phương pháp thử nghiệm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong TCVN 14305
(ISO/ASTM 52900), ISO/ASTM 52921 và các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Tốc độ quét (scanning speed)
Tốc độ tuyến tính tương đối của chuyển động chùm tia laze trong
mặt phẳng của đế in (mặt phẳng làm việc).
3.2
Thời gian khởi động (warm-up
time)
Thời gian từ khi bật thiết bị cho đến khi chu kỳ in có thể bắt đầu,
theo yêu cầu của nhà sản xuất thiết bị.
3.3
Đế cấp liệu (feeding platform)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4
Thiết bị rải bột (powder
spreading device)
Cơ chế cung cấp bột, phân phối và trải đều bột trên bề mặt in.
3.5
Công suất laze danh định (rated laser power)
Công suất tối đa mà nhà sản xuất laze
đã quy định.
3.6
Vị trí thấu kính chùm tia nhỏ nhất (minimum beam waist position)
Vị trí điểm hội tụ nơi chùm tia có năng lượng tập trung nhất và diện
tích mặt cắt nhỏ nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị phải được lắp đặt, vận hành và bảo trì theo các hướng dẫn bằng
văn bản.
5 Điều kiện môi trường và vận hành
Các điều kiện môi trường và vận hành trong quá trình kiểm tra đánh giá
phải đáp ứng các phạm vi yêu cầu nếu được nhà sản xuất thiết bị quy định và phải
tuân thủ các điều kiện mà người sử dụng thiết bị quy định trong sản xuất, ví dụ
như sau:
a) nhiệt độ;
b) độ ẩm;
c) dịch vụ/tài nguyên (ví dụ: cung cấp điện, khí
nén, khí bảo vệ, nước);
d) chấn động/rung động;
e) áp suất buồng in;
f) độ tinh khiết của khí trong quá trình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Kiểm tra chất lượng
6.1 Khái quát chung
Việc kiểm tra chất lượng các thiết bị in bằng tia laze cho
quá trình sản xuất bồi đắp giường bột kim loại phải bao gồm tối thiểu các yêu cầu
được quy định trong các điều từ 6.2 đến 6.7.
Các phép đo phải được thực hiện bằng công cụ đo đã được hiệu chuẩn theo
hướng dẫn sử dụng thiết bị đo.
6.2 Các bài kiểm tra tia laze
6.2.1 Kiểm tra công suất tia laze cho laze sóng liên tục
Công suất tia laze phải được đo. Việc đo lường nên được thực hiện
theo ISO 11554, nếu có thể áp dụng. Các cài đặt công suất thiết bị danh nghĩa
phải được so sánh với các giá trị thực tế. Việc đo lường phải được thực hiện bằng
công cụ đo đã được hiệu chuẩn tại điểm sử dụng (tức là bên trong buồng in).
Công cụ phải có khả năng đo chính xác dải công suất laze thực
tế.
Việc đo lường công suất tia laze phải đáp ứng các yêu cầu sản xuất bằng cách
bao phủ dải công suất điển hình. Nếu dải này không rõ ràng, nên đo ít nhất tại
ba điểm, bao gồm 30% và 90% công suất laze
danh định tối đa.
Nếu được nhà sản xuất thiết bị quy định, thời gian làm nóng thiết bị phải
được áp dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ ổn định công suất tia laze nên được đo theo ISO 11554, nếu có thể áp dụng.
Nếu ISO 11554 không áp dụng, thì phải thực hiện theo quy trình sau. Nếu thời
gian làm nóng được quy định, các phép đo độ ổn định phải bắt đầu ngay sau khi
thời gian làm nóng hoàn tất.
Trừ khi các bên hợp đồng có thỏa thuận khác, việc chứng minh độ ổn định
công suất tia laze bằng cách thực hiện các phép đo công suất sau tất cả
các yếu tố quang học, không có bột:
a) công suất tia laze danh định tối đa sau thời gian làm nóng của
thiết bị;
b) công suất tia laze định mức tối đa thực
hiện không muộn hơn 2 min sau khi tia laze
được giữ ở công suất tối đa trong
ít nhất 15 min;
Sự biến động giữa hai phép đo không được vượt quá ±5 %.
CHÚ THÍCH: Xem Điều 3.5 để biết định nghĩa về công suất
tia laze định mức.
6.2.3 Kiểm tra laze sóng xung
Các đặc tính phải được đo theo ISO 11554. Các yêu cầu phải được các bên
ký kết thỏa thuận.
6.2.4 Đánh giá các đặc tính của chùm tia laze
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trừ khi các bên hợp đồng có thỏa thuận khác, việc đánh giá các đặc tính
của chùm tia laze phải được thực hiện theo phần phù hợp của ISO 11146 (tất
cả các phần).
Kết quả phải được so sánh với các yêu cầu về kích thước điểm, hình dạng
và đối xứng.
6.2.5 Đánh giá vị trí thấu kính chùm tia laze nhỏ nhất ở các vị trí khác nhau trên mặt phẳng làm việc
Sau khi thời gian làm nóng hoàn tất, vị trí thấu kính chùm tia laze nhỏ
nhất (điểm hội tụ) phải được xác định ở trung tâm và ở bốn điểm tại các điểm
cực của bề mặt có sẵn để in các chi tiết.
Một giá trị cho vị trí thấu kính chùm tia trên trục z phải được đưa ra
với tham chiếu đến bề mặt in.
Vị trí thấu kính chùm tia nhỏ nhất có thể được xác định bằng cách tạo
các đường song song với tia laze trên một tấm thử nghiệm ở các độ cao đế in
khác nhau (trục Z). Đường mảnh nhất đại diện cho vị trí hội tụ.
6.2.6 Đánh giá độ ổn định nhiệt của vị trí thấu kính
chùm tia nhỏ nhất
Việc đánh giá độ ổn định của vị trí thấu kính chùm tia nhỏ nhất phải được
thực hiện ở 10 %, 50 % và 90 % công suất laze
danh định tối đa sau khi thời
gian làm nóng hoàn tất.
Việc đánh giá phải được thực hiện với chùm tia laze theo
phương thẳng đứng ở mặt phẳng làm việc bằng thiết bị kiểm tra phù hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả của đánh giá này phải được so sánh với kết quả của đánh giá ở
điều 6.2.5 và/hoặc đánh giá kích thước điểm ở điều 6.2.4, tùy thuộc vào các
phương pháp đo lường được sử dụng.
6.2.7 Kiểm tra vị trí chùm tia laze
Cấu hình của vị trí chùm tia laze
(hiệu chỉnh trường) liên quan đến
mặt phẳng làm việc phải được xác định. Điều này có thể được thực hiện bằng cách
sử dụng các mẫu hình học do tia laze tạo ra và đo lường chúng.
Vector
lệch X-Y của vị trí chùm tia laze so
với các vị trí đã chỉ định không được vượt quá 0,06 mm, trừ khi các bên hợp đồng
có thỏa thuận khác.
6.2.8 Độ chính xác của đường dẫn
Để xác định độ chính xác của đường dẫn, tại một tốc độ quét nhất định,
một mẫu hình học phải được áp dụng trên một tấm thử. Phụ lục B đưa ra
ví dụ về mẫu hình học cho kiểm tra độ chính xác của đường dẫn. Tốc độ quét tại
đó độ chính xác của đường dẫn được xác định phải được ghi lại.
Mẫu hình học để xác định độ chính xác của đường dẫn nên bao gồm toàn bộ
phạm vi làm việc và phạm vi tốc độ quét và được đo bằng các thiết bị quang học.
Các yếu tố sau đây phải được đánh giá:
- sự phù hợp điểm vào điểm ra tại các đường viền khép kín hoặc bổ sung:
- độ chính xác của đường dẫn khi thay đổi hướng (tính quán tính của hệ
quang học);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.9 Tốc độ quét
Các phép đo tốc độ quét phải được thực hiện theo các hướng x và y cũng như theo hướng (45 ± 15)°. Tốc độ quét
cho phép đo có thể được xác định bởi người sử dụng.
VÍ DỤ
Tốc độ quét có thể được xác định bằng cách khắc laze (dấu
vết nóng chảy) trên một tấm thử nghiệm trong mặt phẳng làm việc. Để làm điều
này, một chiều dài quỹ đạo được xác định áp dụng trong một khoảng thời gian xác
định. Chiều dài đường dẫn sau đó được đo và chia cho thời gian bật laze thực
tế. Việc đo thời gian bật laze thực tế có thể được thực hiện, chẳng hạn, tại
trạm điều khiển laze.
Sự sai lệch tối đa cho phép của tốc độ quét đo được so với giá trị đã
chỉ định là ±5 %, trừ khi các bên hợp đồng có thỏa thuận khác.
6.2.10 Yêu cầu đối với thiết bị có nhiều nguồn tia laze
Khi một thiết bị nhiều nguồn laze
được sử dụng để sản xuất các chi
tiết, mỗi phần hoàn toàn nằm trong vùng làm việc của một laze, các
thông số như chi tiết trong điều 6.2.1 đến 6.2.9 phải được áp dụng riêng biệt
cho mỗi vùng làm việc.
Khi một thiết bị nhiều nguồn laze
được sử dụng để sản xuất các chi
tiết, bất kỳ phần nào trải dài qua nhiều vùng làm việc của laze, cần phải
thực hiện các hiệu chỉnh chéo bổ sung, theo thỏa thuận của các bên hợp đồng.
Khi nhiều nguồn laze nhắm vào cùng một vị trí tại bất kỳ điểm nào
trong khu vực in, khoảng cách giữa bất kỳ hai vị trí chùm tia laze nào
không được vượt quá 0,06 mm, trừ khi các bên hợp đồng có thỏa thuận khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3 Kiểm tra chức năng cơ học
6.3.1 Tổng quan chung
Các chức năng cơ học liên quan đến quá trình phải được kiểm tra về độ
chụm và độ tái lập của chúng.
6.3.2 Vị trí đế in
Độ chụm và khả năng lặp lại của chuyển động của đế in phải được xác định
trong một dải chuyển động đã định, ví dụ, bằng cách sử dụng đồng hồ đo hoặc
thước kính.
Để thực hiện điều này, đế in phải được di chuyển theo các bước tiến,
tương ứng với các giá trị độ dày lớp bột mục tiêu hoặc bội số của chúng.
Các phép đo phải được thực hiện ở ít nhất năm độ cao đế in (0 %,
25 %, 50 %, 75 %, 100 % của toàn bộ phạm vi di chuyển đế in), với ít nhất 5
chuyển động liên tiếp được thực hiện ở mỗi độ cao đế in, với đế in không tải ở
các vị trí cao nhất và dưới tải trọng ở các vị trí thấp nhất. Tải trọng phải được
xác định liên quan đến vật liệu được xử lý (mật độ tương đối) và khả năng chịu
tải, tối thiểu là 30 % của khả năng chịu tải.
Các dung sai phải được các bên hợp đồng thỏa thuận.
6.3.3 Vị trí nền cấp bột
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ chụm và khả năng lặp lại của chuyển động của nền cấp bột phải được
xác định trong một dải chuyển động đã định, ví dụ, bằng cách sử dụng đồng hồ đo
hoặc thước kính.
Để thực hiện điều này, nền cấp bột phải được di chuyển theo các khoảng
cách tương ứng với lượng bột cần thiết để đặt một hoặc nhiều lớp bột với độ dày
lớp bột dự định.
Các phép đo phải được thực hiện ở ít nhất năm độ cao nền cấp bột (0 %,
25 %, 50 %, 75 %, 100 % của toàn bộ phạm vi di chuyển nền cấp bột), với ít nhất
5 chuyển động liên tiếp được thực hiện ở mỗi độ cao nền cấp bột, với nền cấp bột
không tải ở các vị trí cao nhất và dưới tải trọng ở các vị trí thấp nhất. Tải
trọng phải được xác định liên quan đến nguyên liệu được xử lý (mật độ tương đối)
và khả năng chịu tải. Các dung sai phải được các bên hợp đồng thỏa thuận.
6.3.4 Các cơ chế xử lý bột khác
Các thiết bị mà bột được cung cấp cho khu vực cấp bột bằng phương pháp
không dựa trên nền cấp bột yêu cầu một phương pháp để đo và xác minh khả năng lặp
lại của lượng bột được cung cấp. Các dung sai cho lượng bột được cung cấp phải
được các bên hợp đồng thỏa thuận.
6.3.5
Chuyển động của thiết bị
phân phối bột
Chức năng của thiết bị phân phối bột phải được kiểm tra để đảm bảo hoạt
động đồng đều và lặp lại. Việc kiểm tra nên được thực hiện dưới các điều kiện
hoạt động, tức là với bột.
6.4 Hệ thống làm nóng
Các chức năng của hệ thống làm nóng phải được chứng minh hoặc xác minh
theo yêu cầu của người sử dụng thiết bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bằng cách sử dụng công nghệ cảm biến và hệ thống điều khiển phù hợp, phải
đảm bảo rằng môi trường tuân thủ các yêu cầu trong suốt quá trình và các yêu cầu
này phải được xác định.
Các hệ thống cảm biến phải được hiệu chuẩn và một giao thức hiệu chuẩn
phải có sẵn.
Tính kín khí của thiết bị phải được xác định và kiểm tra. Việc kiểm tra
có thể được thực hiện bằng cách đo sự thay đổi áp suất trong một khoảng thời
gian xác định. Kết quả kiểm tra phải được ghi lại.
6.6 Ghi dữ liệu
Chức năng của hệ thống ghi dữ liệu phải được chứng minh hoặc xác minh.
6.7 Hệ thống an toàn
Chức năng của tất cả các hệ thống an toàn hiện có phải được chứng
minh hoặc xác minh.
6.8 Các kiểm tra tùy chọn
6.8.1 Các mẫu thử nghiệm và mẫu kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) các bất thường về bề mặt, ví dụ: các phần nhô ra, lỗ hổng;
b) các khuyết tật;
c) nguyên liệu dư (nóng chảy một phần);
d) màu sắc nhiệt (đặc biệt đối với titan)
và/hoặc dấu vết của bột như dấu
hiệu của môi trường bảo vệ không đủ;
e) các lỗ hổng và thiếu liên kết được chứng minh qua hình ảnh vi mô, có
thể là kiểm tra chẩn đoán hình ảnh;
f) độ chính xác kích thước hình học;
g) các vết nứt.
6.8.2 Đánh giá khu vực in
Có thể thực hiện đánh giá khu vực in để đánh giá chất lượng in theo vị
trí trên đế in. Hình 1 là ví dụ về đánh giá kiểm tra siêu âm. Phương pháp NDT cụ
thể và chi tiết quy trình nên được xác định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
X là tọa độ X, tính bằng milimét
Y1 là tọa độ y, tính bằng milimét
Y2 là công suất tín hiệu, tính bằng %
Hình 1 - Ví dụ về kiểm tra siêu âm để đánh giá
khu vực in
6.8.3 Kiểm tra dòng khí bằng máy đo gió dây nóng
Một bài kiểm tra bằng máy đo gió dây nóng có thể được thực hiện. Máy đo
gió dây nóng là thiết bị dùng để đo vận tốc và hướng của chất lỏng hoặc khí. Điều
này được thực hiện bằng cách đo tổn thất nhiệt của dây, dây được đặt trong dòng
chất lỏng hoặc khí. Dây được đốt nóng bằng dòng điện. Một ví dụ về các vị trí
đo tại đế in được đưa ra trong Hình 2. Một ví dụ về máy đo gió dây nóng trong
khu vực in được đưa ra trong Hình 3.

Hình 2 - Ví dụ về các vị trí đo tại đế in
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
1 bộ điều khiển
2 máy đo gió dây nóng
3 đế in
Hình 3 - Ví dụ về máy đo gió dây nóng trong buồng
in
6.9 Kiểm tra chất lượng lại
Kiểm tra chất lượng phù hợp phải được lặp lại nếu thiết bị được sửa đổi
hoặc nếu có những thay đổi lớn về điều kiện vận hành (ví dụ: sửa đổi, sửa chữa
hoặc thay thế các linh kiện chính, di dời thiết bị).
Các thay đổi phần mềm có thể yêu cầu kiểm tra chất lượng lại thiết bị.
Các linh kiện chính của thiết bị bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- hệ thống khí;
- hệ thống quang học;
- trục di chuyển;
- thiết bị rải bột;
- thiết bị gia nhiệt của đế in.
7 Báo cáo kiểm tra
Kết quả kiểm tra phải được ghi lại đầy đủ. Báo cáo kiểm tra (xem ví dụ
trong Phụ lục A) phải bao gồm ít nhất các thông tin sau:
a) loại và ký hiệu của thiết bị bồi đắp giường bột kim loại bằng laze cho
sản xuất bồi đắp;
b) số sê-ri của thiết bị;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) phạm vi kiểm tra (giới hạn liên quan đến vật liệu và vận hành);
e) kết quả của các bài kiểm tra, xem Điều 6;
f) ngày thực hiện kiểm tra;
g) địa điểm thực hiện kiểm tra;
h) tên của những người thực hiện kiểm tra;
i) tên của người đã xem xét các phương pháp và kết quả kiểm tra;
j) nhận xét và các đặc điểm cụ thể;
k) tham chiếu đến tiêu chuẩn này, ví dụ: TCVN 14311:2025 (ISO/ASTM
52941:2020)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham khảo)
Ví dụ một
báo cáo thử nghiệm
Bảng A.1 - Ví dụ về một báo cáo thử nghiệm
Thiết bị in nóng chảy giường bột kim loại bằng laze cho
sản xuất bồi đắp
Số thiết bị:
Nhà sản xuất thiết bị:
Nhà sản xuất laze:
Tên thiết bị:
Tên laze:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số sê-ri laze
Thông số
Kết quả đo (Sai số tối đa) [%]
Giá trị giới hạn theo TCVN 14311 (ISO/ASTM 52941)
Hệ thống quang học
Kiểm tra công suất laze:
Kiểm tra độ ổn định công suất laze:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±5%
Kiểm tra hình dạng chùm laze:
Kiểm tra vị trí tiêu điểm:
Kiểm tra vị trí chùm laze:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ chính xác của quỹ đạo:
Tốc độ quét:
±5%
Chuyển động của các nền tảng:
Đế in:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nền tảng cấp liệu:
Chuyển động của thiết bị rải bột:
Độ chính xác của hệ thống cảm biến:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các mẫu thử và/hoặc hiện vật kiểm tra:
Theo thỏa thuận
Chữ ký:
Ngày:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham khảo)
Mẫu hình
học cho kiểm tra độ chính xác của quỹ đạo

Dãy quỹ đạo đề xuất: A
→ B → C → D
→ A → C → H
→ B → D → F → A
→ G → E → C
→ G → B → E
→ D → H
→ F
→ E → H → G
→ F → G → H → E
→ F
Hình B.1 - Mẫu hình học cho kiểm tra độ chính
xác của quỹ đạo
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] ISO 11145, Optics and
photonics - Lasers and laser-related equipment - Vocabulary and
symbols (Quang học và photonics - Laze và thiết bị liên quan đến laze - Từ vựng
và ký hiệu)
[2] ISO/IEC 11518-9:1999, Information
technology - High-Performance Parallel Interface - Part
9: Serial specification (HIPPI-Serial) (Công
nghệ thông tin - Giao diện song song hiệu suất cao - Phần 9: Thông số kỹ
thuật sê-ri (HlPPI-Serial))
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[4] ISO/ASTM 52902, Additive
manufacturing - Test artifacts - Geometric capability assessment of
additive manufacturing systems (Sản xuất bồi đắp - Mẫu thử nghiệm - Đánh giá khả năng
hình học của hệ thống sản xuất bồi đắp)
[5] EN 60204-1, Safety of
machinery - Electrical equipment of machines - Part 1: General
requirements (An toàn máy -
Thiết bị điện của máy- Phần 1:
Yêu cầu chung)
[6] EN 60825-1, Safety of
laser products - Part 1: Equipment classification and requirements (An toàn
sản phẩm laze - Phần 1: Phân loại và yêu cầu thiết bị)