TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14224:2025
NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN
- THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH CÁC ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT LÒ HƠI ĐỐT NHIÊN LIỆU
Thermal power plant - Fired
steam generator performance test
MỤC LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng và các yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2 Tài liệu viện dẫn
1.3 Thuật
ngữ và định nghĩa
1.4 Các chữ viết tắt
2 Đường bao thí nghiệm lò hơi
2.1 Sơ đồ đường bao thí nghiệm của các lò hơi điển
hình
2.2 Các chỉ số nhận dạng vị trí của các dòng vật chất
3 Các nguyên tắc và quy trình thí nghiệm xác định
đặc tính kỹ thuật lò hơi
3.1 Nguyên tắc chung
3.2 Quy trình thí nghiệm đặc tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Các phương tiện và phương pháp đo lường
4.1 Nguyên
tắc chung
4.2 Các dữ liệu cần thiết
4.3 Các yêu cầu chung về đo lường
4.4 Đo nhiệt độ
4.5 Đo áp suất
4.6 Đo vận tốc qua tiết diện ngang
4.7 Đo lưu lượng
4.8 Lấy mẫu nhiên liệu rắn và chất hấp thụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.10 Lấy mẫu khói
4.11 Lấy mẫu tro xỉ
4.12 Phân tích nhiên liệu, chất hấp thụ và tro xỉ
4.13 Phân tích khói
4.14 Đo điện năng
4.15 Đo độ ẩm không khí
4.16 Đo tổn thất do truyền nhiệt bức xạ và đối lưu trên
các bề mặt
5 Tính toán kết quả thí nghiệm
5.1 Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3 Công suất
5.4 Năng lượng đầu ra (QrO), W
5.5 Năng lượng đầu vào
5.6 Cân bằng năng lượng
5.7 Hiệu suất
5.8 Đặc tính nhiên liệu
5.9 Đặc tính của chất hấp thụ và các chất phụ gia
khác
5.10 Đặc tính tro xỉ
5.11 Đặc tính của không khí cấp cho quá trình cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.13 Nhiệt độ không khí và khói
5.14 Các tổn thất
5.15 Nhiệt đóng góp
5.16 Tính toán độ không đảm bảo của kết quả thí
nghiệm
5.17 Các thông số vận hành khác
5.18 Hiệu chỉnh theo các điều kiện tiêu chuẩn hoặc
điều kiện thiết kế
5.19 Entanpi của không khí, khói và các dòng vật chất khác được yêu cầu để tính toán cân bằng năng lượng
5.20 Các ký hiệu sử dụng trong các công thức tính
toán
6 Báo cáo kết quả thí nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2 Nội dung báo cáo
7 Phân tích độ không đảm bảo
7.1 Giới thiệu
7.2 Các khái niệm cơ bản
7.3 Phân tích độ không đảm bảo trước thí nghiệm và
lập kế hoạch thí nghiệm
7.4 Các công thức và quy trình xác định độ lệch
chuẩn để ước tính sai số ngẫu nhiên
7.5 Các công thức và phương pháp xác định độ không đảm bảo
hệ thống
7.6 Độ không đảm bảo của kết quả thí nghiệm
Phụ lục A (Tham khảo)
Các biểu mẫu tính toán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời nói đầu
TCVN 14224:2025 được biên soạn dựa trên cơ sở tham khảo tiêu chuẩn ASME
PTC 4 - 2013, Fired Steam Generators - Performance
Test Code (Lò
hơi đốt nhiên liệu - Tiêu chuẩn thí nghiệm đặc tính kỹ thuật).
TCVN 14224:2025 do Hội KHKT Nhiệt Việt Nam biên soạn, Bộ Công Thương đề
nghị, Bộ khoa học và Công nghệ thẩm định và công bố.
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này được xây dựng trên cơ sở tham khảo tiêu chuẩn ASME PTC 4
- 2013 Fired Steam Generators - Performance Test Code (Lò hơi đốt nhiên liệu - Tiêu chuẩn thí nghiệm đặc
tính kỹ thuật) của Hiệp hội kỹ sư
cơ khí Hoa Kỳ (ASME).
Tiêu chuẩn ASME PTC 4 là một tiêu chuẩn được thừa nhận rộng rãi
trên thế giới và đang được áp dụng để thí nghiệm xác định các đặc tính kỹ thuật
của lò hơi trong giai đoạn nghiệm thu hoàn công và trong quá trình vận hành tại
hầu hết các dự án nhà máy nhiệt điện trên thế giới, trong đó có các nhà máy nhiệt
điện tại Việt Nam.
Các nội dung cơ bản của tiêu chuẩn này về quy trình thí nghiệm,
phương pháp đo lường, tính toán kết quả thí nghiệm, báo cáo kết quả thí nghiệm
và phân tích độ không đảm bảo của kết quả thí nghiệm hoàn toàn tương đương với
ASME PTC4 - 2013. Một số nội dung trong tiêu chuẩn gốc được sắp xếp, bố cục lại
để đảm bảo tuân thủ các quy định về trình bày và thể hiện nội dung của tiêu chuẩn
quốc gia theo TCVN 1-2:2008.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN - THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH CÁC ĐẶC
TÍNH KỸ THUẬT LÒ HƠI ĐỐT NHIÊN LIỆU
Thermal power plant - Fired steam generator performance test
1 Phạm vi áp dụng và các yêu cầu chung
1.1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng để thí nghiệm nghiệm thu và xác định các đặc
tính kỹ thuật của các lò hơi đốt nhiên liệu trong nhà máy nhiệt điện, bao gồm
các lò hơi đốt than, đốt dầu. đốt khí hoặc các nhiên liệu hydrocarbon khác.
Tiêu chuẩn này cũng có thể áp dụng cho các lò hơi đốt các loại nhiên liệu
khác, nhưng cần lưu ý rằng độ không đảm bảo của kết quả có thể lớn hơn do tính
bất định của các nhiên liệu này so với than, dầu hoặc khí đốt.
Tiêu chuẩn này có thể được sử dụng để xác định các đặc tính kỹ thuật
sau đây:
(a) Hiệu suất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(c) Công suất
(d) Nhiệt độ hơi và phạm vi kiểm soát
(e) Nhiệt độ khói thải và nhiệt độ không khí cấp vào lò
(f) Tỷ lệ không khí thừa
(g) Tổn thất áp suất trên đường nước, đường hơi
(h) Tổn thất áp suất trên đường không khí, đường khói
(i) Độ rò lọt không khí
(j) Mức độ khử lưu huỳnh
(k) Tỷ lệ mol canxi trên lưu huỳnh (Ca/S)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(m) Hàm lượng carbon chưa cháy hết và tổn thất do carbon chưa
cháy hết
Không yêu cầu phải xác định đồng thời tất cả các đặc tính này
trong mọi thí nghiệm.
Việc xác định các đặc tính kỹ thuật trên đây được thực hiện nhằm các mục
đích:
(a) So sánh các đặc tính kỹ thuật thực tế với các
đặc tính được đảm bảo
(b) So sánh các đặc tính kỹ thuật thực tế với các đặc tính tham chiếu
(c) So sánh các điều kiện hoặc các phương thức vận hành khác nhau
(d) Xác định các đặc tính kỹ thuật cụ thể của các bộ phận hoặc các
thành phần đơn lẻ
(e) So sánh các đặc tính kỹ thuật khi đốt các loại nhiên liệu thay thế
(f) Xác định các tác động của việc sửa chữa, cải tạo
thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho áp dụng tiêu chuẩn này. Đối
với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản đã nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 318 (ISO 1170), Than và cốc - Tính
kết quả phân tích ở những trạng thái khác nhau.
TCVN 1693 (ISO 18283), Than đá và cốc - Lấy mẫu thủ
công
TCVN 2690 (ASTM D482), Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định tro.
TCVN 2692 (ASTM D95), Sản phẩm dầu mỏ và bitum - Xác định hàm lượng
nước bằng phương pháp chưng cất.
TCVN 4917 (ISO 540) Than đá và cốc - Xác định tính nóng chảy
của tro.
TCVN 6594 (ASTM D1298), Dầu thô và sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Xác định
khối lượng riêng, khối lượng riêng tương đối, hoặc khối lượng API -
Phương pháp tỷ trọng kế.
TCVN 6777 (ASTM D4057), Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp lấy
mẫu thủ công.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 9595-3 (ISO/IEC GUIDE 98-3), Độ không đảm bảo
đo - Phần
3: Hướng dẫn trình bày độ không đảm bảo đo (GUM:1995).
TCVN 9794 (ASTM D1945), Khí thiên nhiên - Phương pháp phân
tích bằng sắc ký khí.
TCVN 12553 (ASTM D3588), Nhiên liệu dạng khí - Xác định nhiệt trị, hệ
số nén và tỷ khối.
ASME PTC 4.3, Air Heaters (Thiết
bị sấy không khí).
ASME PTC 11, Fans (Quạt).
ASME PTC 19.1, Test Uncertainty (Độ không đảm bảo của
thí nghiệm).
ASME PTC 19.2, Pressure Measurement (Đo áp suất).
ASME PTC 19.3, Temperature Measurement (Đo nhiệt độ).
ASME PTC 19.5, Flow Measurement (Đo lưu lượng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM C25, Standard Test Methods for Chemical
Analysis of Limestone, Quicklime, and Hydrated Lime (Các phương pháp thử tiêu chuẩn để phân tích hóa học đá
vôi, vôi sống và vôi tôi).
ASTM D240,
Standard Test Method for Heat of Combustion of Liquid Hydrocarbon Fuels by
Bomb Calorimeter (Phương pháp thử tiêu chuẩn để xác định nhiệt trị nhiên liệu hydrocarbon lỏng bằng bom nhiệt lượng).
ASTM D1552, Standard Test Method for Sulfur in
Petroleum Products (High-Temperature Method) [Phương pháp thử tiêu chuẩn để xác
định lưu huỳnh trong các sản phẩm dầu mỏ (Phương pháp nhiệt độ cao)].
ASTM D1826, Standard Test Method for Calorific
(Heating) Value of Gases in Natural Gas Range by Continuous Recording
Calorimeter [Phương pháp thử tiêu chuẩn để xác định nhiệt trị của các khí trong
khí đốt thiên nhiên bằng nhiệt lượng kế ghi liên tục].
ASTM D2013, Standard Practice for Preparing Coal
Samples for Analysis (Tiêu chuẩn thực hành về chuẩn bị mẫu than để phân tích).
ASTM D2234, Standard Practice for Collection of a
Gross Sample of Coal (Tiêu chuẩn thực hành để thu thập mẫu thô của than).
ASTM D3174, Standard Test Method for Ash in the
Analysis Sample of Coal and Coke from Coal (Phương pháp thử tiêu chuẩn để xác định
độ tro trong mẫu phân tích than và cốc từ than).
ASTM D3177, Standard Test Methods for Total Sulfur
in the Analysis Sample of Coal and Coke (Phương pháp thử tiêu chuẩn để xác định
tổng lưu huỳnh trong mẫu phân tích than và cốc).
ASTM D3180, Standard Practice for Calculating Coal
and Coke Analyses From As-Determined to Different Bases (Tiêu chuẩn thực hành để
tính toán chuyển đổi thành phần than và cốc từ giá trị xác định sang các giá trị
cơ sở khác).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM D4239, Standard Test Method for Sulfur in the
Analysis Sample of Coal and Coke Using High Temperature Tube Furnace Combustion
(Phương pháp thử tiêu chuẩn để xác định lưu huỳnh trong mẫu phân tích than và cốc
bằng cách đốt trong lò ống nhiệt độ cao).
ASTM D4809, Standard Test Method for Heat of
Combustion of Liquid Hydrocarbon Fuels by Bomb Calorimeter (Precision Method)
[Phương pháp thử tiêu chuẩn để xác định nhiệt nhiệt trị nhiên liệu hydrocarbon
lòng bằng bom nhiệt lượng (Phương pháp chính xác)].
ASTM D5142, Standard Test Methods for Proximate
Analysis of the Analysis Sample of Coal and Coke by Instrumental Procedures
(Phương pháp thử tiêu chuẩn để phân tích gần đúng mẫu phân tích than và cốc bằng
các quy trình công cụ).
ASTM D5287, Standard Practice for Automatic
Sampling of Gaseous Fuels (Tiêu chuẩn thực hành về lấy mẫu tự động nhiên liệu
khí).
ASTM D5373, Standard Test Methods for Instrumental
Determination of Carbon, Hydrogen, and Nitrogen in Laboratory Samples of Coal
(Phương pháp thử tiêu chuẩn để xác định carbon, hydro và nitơ trong các mẫu
than bằng dụng cụ trong phòng thí nghiệm).
ASTM D5865, Standard Test Method for Gross
Calorific Value of Coal and Coke (Phương pháp thử tiêu chuẩn để xác định nhiệt
trị toàn phần của than và cốc).
ASTM D6316, Standard Test Method for Determination
of Total, Combustible, and Carbonate Carbon in Solid Residues From Coal and
Coke (Phương pháp thử tiêu chuẩn để xác định tổng carbon, carbon cháy được và
chất không cháy được trong xỉ than và cốc).
IEEE 120-1989, IEEE Master Test Guide for
Electrical Measurements in Power Circuits (Hướng dẫn kiểm tra tổng thể của IEEE
cho các phép đo điện trong các mạch nguồn).
1.3 Thuật ngữ và định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.1
Bã chất hấp thụ (spent sorbent)
Chất rắn còn lại sau khi làm bay hơi độ ẩm trong chất
hấp thụ, sau khi nung khô hoặc khử nước và tăng khối lượng do quá trình sunfat
hóa.
1.3.2
Buồng đốt (combustion chamber)
Một không gian kín được thiết kế cho quá trình đốt
cháy nhiên liệu.
1.3.3
Bộ giảm ôn (desuperheater)
Thiết bị để giảm và kiểm soát nhiệt độ của hơi quá nhiệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ sấy không khí (air heater)
Bộ trao đổi nhiệt thực hiện quá trình truyền nhiệt của
môi chất có nhiệt độ cao như khói nóng cho dòng không khí cấp vào lò. Bộ sấy
không khí hồi nhiệt gồm các kiều hai ngăn và ba ngăn, với các phần tử trao đổi
nhiệt cố định hoặc quay. Bộ sấy không khí thu nhiệt gồm các loại ống, tấm và ống
nhiệt.
1.3.5
Carbon cố định (fixed carbon)
Phần khối lượng của nhiên liệu rắn còn lại sau khi trừ
đi hàm lượng tro, chất bốc và hàm lượng ẩm. Carbon cố định được xác định theo
tiêu chuẩn ASTM hoặc TCVN thích hợp. (Xem thêm chất bốc).
1.3.6
Chất bốc (volatile matter)
Hao hụt khối lượng, không tính phần ẩm, khi nhiên liệu
rắn được nung trong điều kiện không tiếp xúc không khí dưới các điều kiện xác định.
Chất bốc được xác định theo tiêu chuẩn ASTM hoặc TCVN thích hợp.
CHÚ THÍCH: Xem thêm Carbon cố định (1.3.5).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất hấp thụ (sorbent)
Chất hoặc hợp chất tạo ra các phản ứng hóa học để giữ
lại (hoặc trung hòa) chất gây ô nhiễm.
1.3.8
Chế độ thí nghiệm (run)
Một tập hợp đầy đủ các quan trắc được thực hiện trong
một khoảng thời gian với một hoặc nhiều biến độc lập được duy trì hầu như không
đổi.
CHÚ THÍCH: Tập hợp các quan trắc được thực hiện trong
một khoảng thời gian nhất định còn được gọi là một chuỗi đo.
1.3.9
Công suất (capacity)
Lưu lượng khối lượng lớn nhất của dòng hơi chính mà lò
hơi có khả năng tạo ra liên tục với các thông số hơi và cấu hình chu trình xác
định (bao gồm cả lưu lượng xả lò và lưu lượng hơi phụ được quy định).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.10
Công suất đỉnh (peak capacity)
Lưu lượng khối lượng lớn nhất của dòng hơi chính mà lò
hơi có khả năng tạo ra với các thông số hơi và cấu hình chu trình xác định (bao
gồm cả lưu lượng xả lò và lưu lượng hơi phụ được quy định) ở chế độ hoạt động
không liên tục (tức là trong một khoảng thời gian nhất định mà không ảnh hưởng
đến hoạt động sau này của lò hơi).
1.3.11
Dung sai (tolerance)
Mức sai lệch có thể chấp nhận được giữa kết quả thí
nghiệm và giá trị danh định hoặc giá trị đảm bảo của đại lượng đo. Dung sai là
các giá trị sai lệch được thống nhất theo hợp đồng đối với kết quả thí nghiệm
hoặc các thông số đảm bảo và không phải là một phần của Tiêu chuẩn thí nghiệm đặc
tính.
1.3.12
Độ không đảm bảo (uncertainty)
Giới hạn sai số ước tính của phép đo hoặc kết quả đối
với một phạm vi phủ nhất định. Độ không đảm bảo định ra một dải mà giá trị thực
được kỳ vọng sẽ nằm trong đó với một xác suất nhất định. Độ không đảm bảo của
thí nghiệm bao gồm cả độ không đảm bảo ngẫu nhiên và độ không đảm bảo hệ thống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ không đảm bảo của thí nghiệm (test uncertainty)
Độ không đảm bảo của thí nghiệm là kết hợp của độ
không đảm bảo ngẫu nhiên và hệ thống.
1.3.14
Độ không đảm bảo hệ thống (systematic uncertainty)
Giá trị ước tính cụ thể bằng số của sai số hệ thống.
1.3.15
Độ không đảm bảo ngẫu nhiên (random uncertainty)
Giá trị ước tính cụ thể bằng số của các sai số ngẫu
nhiên. Giá trị này thường được định lượng bằng độ lệch chuẩn của giá trị trung
bình đối với một tập hợp dữ liệu thí nghiệm.
1.3.16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các loại độ lệch chuẩn được xác định trong phân tích
thống kê (ví dụ: độ lệch chuẩn tổng thể, độ lệch chuẩn của Mẫu, độ lệch chuẩn của
giá trị trung bình). Trong Tiêu chuẩn này, thuật ngữ “độ lệch chuẩn được sử dụng
để chỉ độ lệch chuẩn của giá trị trung
bình, trừ khi có quy định khác.
1.3.17
Giá trị ngoại lai (outlier)
Điểm dữ liệu được đánh giá là không hợp lệ.
1.3.18
Giàn ống sấy sơ bộ không khí (air preheater coils)
Bộ trao đổi nhiệt thường sử dụng hơi, nước ngưng hoặc
glycol để gia nhiệt không khí cấp vào lò hơi và thường được sử dụng để phòng ngừa
sự ăn mòn trong bộ sấy không khí hồi nhiệt và thu nhiệt.
1.3.19
Hàm lượng ẩm (moisture)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.20
Hàm lượng tro (ash)
Thành phần khoáng chất không cháy được của nhiên liệu
còn lại sau khi đốt cháy hoàn toàn mẫu nhiên liệu theo tiêu chuẩn ASTM hoặc
TCVN thích hợp.
1.3.21
Hao hụt khi nung (loss on ignition)
Thường được viết tắt là LOI. Là hao hụt về khối lượng
của một mẫu bụi (tro) khô, tính bằng phần trăm, xảy ra giữa hai mức nhiệt độ
(nhiệt độ trước khi nung và nhiệt độ nung). Thường được sử dụng để tính gần
đúng lượng carbon chưa cháy hết trong tro xỉ.
1.3.22
Hiệu suất cháy (combustion efficiency)
Đại lượng để đánh giá mức độ hoàn toàn của quá trình
oxy hóa tất cả các hợp chất trong nhiên liệu. Đại lượng này được xác định bằng
tỷ số giữa nhiệt lượng thực tế được giải phóng từ quá trình cháy với nhiệt lượng
lớn nhất có thể nhận được từ quá trình cháy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu suất nhiên liệu (fuel efficiency)
Tỷ lệ giữa năng lượng đầu ra và năng lượng đầu vào dựa
trên hóa năng của nhiên liệu.
1.3.24
Hiệu suất thô (gross efficiency)
Tỷ lệ giữa năng lượng đầu ra và tổng năng lượng đi vào
phạm vi lò hơi.
1.3.25
Hố tro xỉ (ash pit)
Hố hoặc phễu được bố trí bên dưới buồng đốt, là nơi
thu gom và thải tro xỉ.
1.3.26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đưa trở lại hoặc tái tuần hoàn vật chất về lại buồng đốt.
1.3.27
Khói thải (flue gas)
Các sản phẩm
dạng khí của quá trình cháy, bao gồm cả không khí thừa.
1.3.28
Không khí cấp một (primary air)
Vận chuyển và làm khô than từ máy nghiền than đến vòi
đốt trong các lò hơi đốt than phun. Không khí cấp một thường có nhiệt độ khác với
nhiệt độ của không khí cấp hai khi rời khỏi bộ sấy không khí hồi nhiệt trong
các lò hơi cỡ lớn và thường chiếm dưới 25% tổng lượng không khí cấp cho quá
trình cháy. Lò hơi đốt dầu và đốt khí thường không có không khí cấp một. Không
khí cấp một là không khí được sử dụng để tạo lớp sôi cho vật liệu ở đáy buồng đốt
trong các lò hơi lớp sôi tuần hoàn.
CHÚ THÍCH: Không khí cấp một còn được gọi là gió cấp một
hay gió sơ cấp.
1.3.29
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần còn lại của lượng không khí cần thiết cho quá
trình cháy mà chưa được cung cấp bằng không khí cấp một trong các lò hơi đốt
than phun và đốt lớp sôi. Trong các lò hơi đốt bằng dầu và đốt khí, tất cả
không khí cấp cho quá trình cháy đi ra khỏi bộ sấy không khí thường được gọi là
“không khí cấp hai’’. Không khí cấp hai có thể được tách thành luồng gió xiết
hoặc các luồng khác khi đi vào buồng đốt; tuy nhiên, đó vẫn là không khí cấp
hai cho đến khi được cấp đến hộp gió.
CHÚ THÍCH: Không khí cấp hai còn được gọi lá gió cấp
hai hay gió thứ cấp.
1.3.30
Không khí khác (other air)
Một số cách bố trí và phân phối không khí cháy khác
(ví dụ: gió xiết, không khí cấp ba) có thể gặp phải trong các quá trình cháy được
đề cập trong Tiêu chuẩn này.
1.3.31
Không khí lý thuyết (theoretical air)
Lượng không khí cần thiết để cung cấp lượng oxy chính
xác cho quá trình đốt cháy hoàn toàn một lượng nhiên liệu nhất định.
1.3.32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lượng không khí lý thuyết đã được hiệu chỉnh theo phần
carbon chưa cháy hết và lượng oxy bổ sung để hoàn thành phản ứng sunfat hóa.
1.3.33
Không khí rò lọt (infiltration air)
Không khí bị rò lọt vào bản thể lò hơi.
CHÚ THÍCH: Rò lọt không khí còn được gọi là lọt giỏ
trong các bộ phận của lò hơi như bộ sấy không khí, buồng đốt...
1.3.34
Không khí thừa (excess air)
Phần không khí được cung cấp thêm để đốt cháy nhiên liệu,
ngoài lượng không khí lý thuyết đã được hiệu chỉnh. Không khí thừa được biểu thị
bằng phần trăm không khí lý thuyết đã được hiệu chỉnh trong Tiêu chuẩn này.
1.3.35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần lưu huỳnh đi vào cùng với nhiên liệu nhưng không
thoát ra khỏi lò hơi dưới dạng SO2.
1.3.36
Khử nước (dehydration)
Phản ứng hóa học thu nhiệt xảy ra khi nước được giải
phóng từ canxi hydroxit để tạo thành canxi oxit, hoặc từ magie hydroxit để tạo
magie oxit.
1.3.37
Lớp sôi (fluidized bed)
Một lớp chứa các hạt cháy được và không cháy được có
kích thước thích hợp, thông qua lớp đó chất lưu (không khí trong lò hơi lớp
sôi) được thổi từ dưới lên trên với vận tốc đủ lớn, truyền chuyển động cho các
hạt để tạo ra một lớp hạt lơ lửng giống như một lớp chất lỏng.
1.3.38
Lớp sôi bọt (bubbling fluidized bed)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.39
Lớp sôi tuần hoàn (circulating fluidized bed)
Lớp sôi mà trong đó vận tốc không khí tạo sôi vượt quá
vận tốc giới hạn của hầu hết các hạt đơn, để mang chúng ra khỏi buồng đốt và
sau đó được tuần hoàn trở lại.
1.3.40
Năng lượng đầu ra (output)
Năng lượng được hấp thụ bởi môi chất làm việc mà không
được phục hồi trong phạm vi lò hơi.
1.3.41
Năng lượng đầu vào (input)
Tổng hóa năng có sẵn trong nhiên liệu. Năng lượng đầu
vào được tính theo nhiệt trị cao.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiên liệu chưa cháy hết (unburned combustible)
Phần cháy được của nhiên liệu mà chưa bị oxy hóa hoàn
toàn.
1.3.43
Nhiên liệu thực đốt (as-fired fuel)
Nhiên liệu ở trạng thái như khi được cấp vào đường bao
thí nghiệm lò hơi.
1.3.44
Nhiệt đóng góp (credits)
Các dòng nhiệt đi vào đường bao lò hơi, ngoài hóa năng
trong nhiên liệu thực đốt. Các dòng nhiệt đóng góp này bao gồm nhiệt vật lý (là
một hàm phụ thuộc vào nhiệt dung riêng và nhiệt độ) trong nhiên liệu, trong
không khí đi vào và hơi phun tán sương nhiên liệu; nhiệt năng được chuyển hóa từ
điện năng trong máy nghiền, bơm tuần hoàn, quạt cấp một và quạt tuần hoàn khói;
và các phản ứng hóa học như sulfat hóa. Nhiệt đóng góp có thể có giá trị âm, ví
dụ như khi nhiệt độ không khí thấp hơn nhiệt độ tham chiếu.
1.3.45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ trung bình của khói thải ra khỏi đường bao
thí nghiệm lò hơi. Nhiệt độ này có thể có hoặc không được hiệu chỉnh theo mức lọt
gió trong bộ sấy không khí.
1.3.46
Nhiệt độ nóng chảy của tro (ash fusion temperatures)
Bốn nhiệt độ (nhiệt độ biến dạng, nhiệt độ hình cầu,
nhiệt độ hình bán cầu và nhiệt độ chảy) được xác định đối với tro của nhiên liệu
nhất định theo tiêu chuẩn TCVN 4917 (ISO 540) hoặc tiêu chuẩn tích hợp khác.
1.3.47
Nhiệt độ tham chiếu (reference temperature)
Mốc nhiệt độ mà theo đó các dòng nhiệt đi vào và đi ra
khỏi phạm vi lò hơi được so sánh để tính toán các dòng nhiệt vật lý đóng góp và
các tổn thất nhiệt.
1.3.48
Nhiệt trị cao (higher heating value)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.49
Nhiệt trị thấp (lower heating value)
Tổng lượng nhiệt được giải phóng trên một đơn vị khối
lượng nhiên liệu trừ đi nhiệt ẩn của hơi nước trong sản phẩm cháy, được xác định
theo tiêu chuẩn ASTM hoặc TCVN thích hợp.
1.3.50
Nung khô (calcination)
Phản ứng hóa học thu nhiệt xảy ra khi carbon đioxit được
giải phóng từ canxi carbonat để tạo thành oxit canxi, hoặc từ magie carbonat để
tạo thành oxit magie.
1.3.51
Phạm vi kiểm soát (control range)
Dải công suất mà trong đó nhiệt độ hơi chính và/hoặc
nhiệt độ hơi tái nhiệt có thể được duy trì ở điều kiện định mức.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phạm vi phủ (coverage)
Tỷ lệ phần trăm kết quả quan trắc (đo lường) của một
tham số dự kiến có thể sẽ khác với giá trị thực của tham số đó, nhưng không vượt
quá độ không đảm bảo.
1.3.53
Phân tích gần đúng (proximate analysis)
Phân tích trong phòng thí nghiệm theo tiêu chuẩn ASTM hoặc TCVN thích hợp của một mẫu
nhiên liệu để đưa ra tỷ lệ phần trăm khối lượng của carbon cố định, chất bốc, độ
ẩm và chất không cháy được (tro).
CHÚ THÍCH: Phân tích gần đúng còn được gọi là phân tích thành phần công nghệ.
1.3.54
Phân tích các nguyên tố chính (ultimate analysis)
Phân tích trong phòng thí nghiệm theo tiêu chuẩn ASTM
hoặc TCVN thích hợp của một mẫu nhiên liệu để đưa ra tỷ phần trăm khối lượng của
carbon, hydro, oxy, nitơ, lưu huỳnh, độ ẩm và tro.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.55
Phương pháp cân bằng nghịch (indirect method)
Còn được gọi là “phương pháp cân bằng năng lượng”
(energy balance method). Phương pháp xác định hiệu suất lò hơi bằng cách tính
toán chi tiết tất cả các dòng năng lượng đi vào và đi ra khỏi phạm vi đường bao
thí nghiệm lò hơi.
1.3.56
Phương pháp cân bằng thuận (direct method)
Còn được gọi là ‘‘phương pháp năng lượng đầu vào - đầu
ra” (input - output method). Phương pháp xác định hiệu suất lò hơi bằng cách đo
trực tiếp năng lượng đầu ra và năng lượng đầu vào.
1.3.57
Sai số ngẫu nhiên (random error)
Sai số ngẫu nhiên là một đại lượng thống kê và được kỳ
vọng là có phân bố chuẩn. Sai số ngẫu nhiên là kết quả của việc thực hiện các
phép đo lặp lại của cùng một đại lượng, bởi cùng một hệ thống đo, do cùng một
người đo, nhưng không mang lại các giá trị giống hệt nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.58
Sai số hệ thống (systematic error)
Sai số hệ thống là sai lệch giữa giá trị trung bình của
tập hợp các giá trị đo được so với giá trị thực. Sai số hệ thống thực hay sai số
không đổi là đại lượng đặc trưng cho mọi thành phần trong bất kỳ phép đo nào từ
tập hợp dữ liệu đo được.
CHÚ THÍCH: Sai số hệ thống còn được gọi là "Sai số
chệch".
1.3.59
Sunfat hóa (sulfation)
Phản ứng hóa học tỏa nhiệt xảy ra khi CaO kết hợp với
O2 và SO2 để tạo thành CaSO4.
1.3.60
Thí nghiệm (test)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.61
Tổn thất (losses)
Năng lượng thoát ra khỏi phạm vi đường bao thí nghiệm
lò hơi, ngoài năng lượng có trong các dòng nhiệt đầu ra.
1.3.62
Tro bay (fly ash)
Các hạt tro bị cuốn theo khói thải ra khỏi đường bao
thí nghiệm lò hơi.
1.3.63
Tro đáy (bottom ash)
Toàn bộ phần tro xỉ được loại bỏ khỏi buồng đốt, ngoài
phần bị cuốn theo khói thải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ mol canxi trên lưu huỳnh (Ca/S)
(calcium-to-sulfur molar ratio)
Tổng số mol canxi từ máy cấp chất hấp thụ chia cho tổng
số mol lưu huỳnh trong nhiên liệu.
1.4 Các chữ viết tắt
Trong Tiêu chuẩn này sử dụng các chữ viết tắt dưới
đây:
APC: air preheat coils - giàn ống sấy sơ bộ không khí
API: American Petroleum Institute - Viện dầu khí Hoa Kỳ
AQC: air quality control - thiết bị kiểm soát phát thải
(kiểm soát chất lượng không khí)
Ar: argon - agon
C: carbon - carbon
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CaO: calcium oxide - canxi oxit
Ca/S: calcium-to-sulfur ratio - tỷ lệ canxi trên lưu
huỳnh
CaSO4: calcium sulfate - canxi sunfat
CO: carbon monoxide - carbon monoxit
CO2: carbon dioxide - carbon dioxit
CO3: carbonate-carbonat
CT: current transformer - máy biến dòng
ESP: electrostatic precipitator - bộ lọc bụi tĩnh điện
FID: flame ionization detector- bộ cảm biến ion hóa ngọn
lửa / cảm biến giám sát ngọn lửa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H2S: hydrogen sulfide - hydro sunfua
HAQC: hot air quality control - thiết bị kiểm soát
phát thải từ khói nóng
HHV: higher heating value - nhiệt trị cao
HHVF: higher heating value of fuel - nhiệt trị cao của
nhiên liệu
HHVGF: higher heating value of gaseous fuels - nhiệt
trị cao của các nhiên liệu khí
K2O:
potassium oxide - kali oxit
LOI: loss on ignition - hao hụt khi nung
MgCO3: magnesium carbonate - magie carbonat
Mg(OH)2: magnesium hydroxide - magie
hydroxit
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N2: nitrogen - nitơ
N2O:
nitrous oxide - nitơ oxit
Na2O: sodium oxide - natri oxit
NH3: ammonia - amoniac
NIST: National Institute of Standards and Technology -
Viện Tiêu chuẩn và Công nghệ Quốc gia (Hoa Kỳ)
NO: nitric oxide - nitơ oxit
NO2: nitrogen dioxide - nitơ dioxit
NOx: nitrogen oxides - các loại oxit nitơ
O2: oxygen - oxy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PA: primary air - không khí cấp một
PTC: Performance Test Code - Tiêu chuẩn thí nghiệm đặc
tính kỹ thuật
RH: reheater or relative humidity - bộ tái nhiệt hoặc
độ ẩm tương đối
RTD: resistance temperature device - thiết bị đo nhiệt
độ kiểu điện trở
S: sulfur - lưu huỳnh
SDI: Spatial Distribution Index - Chỉ số phân bố trong
không gian
SI: International System of Units - Hệ đơn vị quốc tế
SiO2: silicon dioxide, silica - silic
dioxit, silica
SO2: sulfur dioxide - lưu huỳnh dioxit
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SOx: sulfur oxides - các oxit lưu huỳnh
THC: total hydrocarbons - tổng hydrocarbon
VM: volatile matter - chất bốc
2 Đường bao thí nghiệm lò hơi
2.1 Sơ đồ đường bao thí nghiệm
của các lò hơi điển hình
Các đường bao thí nghiệm của các loại lò hơi khác nhau
được thể hiện trong các hình từ Hình 1 đến Hình 6, trên đó biểu thị phạm vi các
thiết bị thuộc hệ thống lò hơi tham gia vào thí nghiệm.
2.2 Các chỉ số nhận dạng vị
trí của các dòng vật chất
Trong các hình thể hiện đường bao thí nghiệm, các chỉ
số sau được sử dụng để chỉ định các vị trí cụ thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1: than ra khỏi máy cắp hoặc phễu chứa
1A: chất hấp thụ ra khỏi máy cấp hoặc phễu chứa
2: than đến vòi đốt (ra khỏi máy nghiền)
3: dầu đến vòi đốt
3A: dầu đến bộ gia nhiệt dầu
4: khí đến vòi đốt
2.2.2 Đường không khí (đường gió)
5: không khí hòa trộn máy nghiền (gió chèn máy nghiền)
6: đầu vào quạt đẩy (quạt gió chính)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7: đầu ra quạt đẩy (quạt gió chính)
7A: đầu ra quạt không khí cấp một
7B: không khí khác đi vào lò
8: không khí đốt (không khí cấp hai) đi vào đường bao
(còn gọi là gió đốt chính)
8A: không khí cấp một đi vào đường bao
8B: không khí cấp hai ra khỏi giàn ống bộ gia nhiệt sơ
bộ không khí trong đường bao
8C: không khí cấp một ra khỏi giàn ống bộ gia nhiệt sơ
bộ không khí trong đường bao
9: không khí đốt (cấp hai) ra khỏi bộ sấy không khí
9A: không khí cấp một ra khỏi bộ sấy không khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11: không khí đầu vào máy nghiền
11A: hỗn hợp không khí và nhiên liệu ở đầu ra máy nghiền
2.2.3 Đường khói
12: ra khỏi giàn ống sinh hơi (không hiển thị)
13: đi vào bộ hâm nước (không hiển thị)
14: ra khỏi bộ hâm nước
14A: đi vào bộ sấy không khí cấp hai
14B: đi vào bộ sấy không khí cấp một
14C: ra khỏi thiết bị kiểm soát phát thải (AQC) khói
nóng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15A: ra khỏi bộ sấy không khí cấp hai
15B: ra khỏi bộ sấy không khí cấp một
16: đi vào thiết bị kiểm soát phát thải (AQC) khói nguội
17: ra khỏi thiết bị kiểm soát phát thải (AQC) khói
nguội
18: đi vào quạt hút / quạt khói
19: ra khỏi quạt hút / quạt khói
20: đi vào bộ trao đổi nhiệt mức thấp (không hiển thị)
21: ra khỏi bộ trao đổi nhiệt mức thấp (không hiển thị)
22: đi vào quạt tuần hoàn khói
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.4 Đường nước và hơi
24: nước cấp đi vào
25: nước phun giảm ôn đi vào bộ quá nhiệt
26: nước phun giảm ôn đi vào bộ tái nhiệt cấp một
26A: nước phun giảm ôn đi vào bộ tái nhiệt cấp hai
(không hiển thị)
27: nước cấp ra khỏi bộ hâm nước
28: nước cấp đi vào bao hơi
29: nước lò đi vào bơm tuần hoàn lò hơi
30: nước lò ra khỏi bơm tuần hoàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31A: đi vào bộ giảm ôn giàn quá nhiệt cấp một
31B: ra khỏi bộ giảm ôn giàn quá nhiệt cấp một
31C: đi vào bộ giảm ôn giàn quá nhiệt cấp hai (không
hiển thị)
31D: ra khỏi bộ giảm ôn giàn quá nhiệt cấp hai (không
hiển thị)
32: hơi chính
33: hơi tái nhiệt đi vào đường bao thí nghiệm lò hơi
33A: đi vào bộ giảm ôn của bộ tái nhiệt cấp một
33B: ra khỏi bộ giảm ôn của bộ tái nhiệt cấp một
33C: đi vào bộ giảm ôn của bộ tái nhiệt cấp hai (không
hiển thị)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
34: ra khỏi bộ tái nhiệt cáp một
34A: ra khỏi bộ tái nhiệt cấp hai (không hiển thị)
35: đường xả
36: nước ngưng ra khỏi giàn ống bộ sấy sơ bộ không khí
(bên trong đường bao)
36A: nước ngưng ra khỏi giàn ống bộ sấy sơ bộ không
khí cấp một (bên trong đường bao)
2.2.5 Các đường khác
37: xỉ đáy buồng đốt
38: nước đi vào hố tro / thuyền xỉ
39: nước ra khỏi hố tro / thuyền xỉ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
41: nước làm mát đi ra
42: hơi tán sương nhiên liệu
43: hơi đi vào bộ gia nhiệt dầu
44: hơi ra khỏi bộ gia nhiệt dầu
45: tạp vật máy nghiền
46: hơi thổi bụi
46A: hơi phụ
47: nước phun vào bơm tuần hoàn lò hơi
48: rò rỉ từ bơm tuần hoàn lò hơi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50: đường đi tắt không khí nóng (không hiển thị)
51: hòa trộn nhiên liệu / khí đốt
52: tro sau bộ hâm nước
53: tro từ thiết bị kiểm soát phát thải khói nóng
54: tro từ bộ sấy không khí
55: tro từ thiết bị kiểm soát phát thải khói nguội

Hình 1 - Lò hơi đốt dầu và đốt
khí điển hình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 2 - Lò hơi đốt than phun
điển hình
Cấu hình 1: Bộ sấy không khí
một cấp

Hình 3 - Lò hơi đốt than phun
điển hình
Cấu hình 2: Bộ sấy không khí
hai cấp

Hình 4 - Lò hơi đốt than phun
điển hình
Cấu hình 3: Bộ sấy không khí
ba cấp

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 6 - Lò hơi đốt lớp sôi bọt
điển hình
3 Các nguyên tắc và quy trình thí
nghiệm xác định đặc tính kỹ thuật lò hơi
3.1 Nguyên tắc chung
Khi chuẩn bị tiến hành thí nghiệm đặc tính lò hơi, các
bên tham gia thí nghiệm phải thiết lập và phê duyệt kế hoạch thí nghiệm.
Tất cả các bên tham gia thí nghiệm có quyền chứng kiến
quá trình thí nghiệm để đảm bảo rằng việc thí nghiệm tuân thủ theo Tiêu chuẩn
và các kế hoạch đã được thiết lập trước khi thí nghiệm.
3.1.1 Các đặc tính kỹ thuật
của lò hơi
Đặc tính kỹ thuật của lò hơi trong điều kiện vận hành
cụ thể được định lượng bằng ba thông số đặc trưng, sau đây:
- Công suất: lưu lượng khối lượng lớn nhất của hơi sinh ra ở các
điều kiện xác định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Năng lượng đầu ra: toàn bộ năng lượng được hấp thụ bởi
môi chất làm việc, trừ phần năng lượng đã được phục hồi lại trong phạm vi lò
hơi.
CHÚ THÍCH: Năng lượng được phục hồi lại là một phần
năng lượng đầu ra được sử dụng để bổ sung năng lượng cho các dòng đầu vào. Ví dụ.
phần hơi được cáp từ lò hơi sử dụng để gia nhiệt sơ bộ không khí cấp vào lò tại
giàn ống sấy sơ bộ không khí. (Xem thêm 5.4)
Mọi phương pháp xác định hiệu suất lò hơi phải:
(a) Xác định rõ các thông số cần đo và các đặc tính vận
hành cần xác định (thông thường là bằng cách tính toán);
(b) Xác định phương pháp khả thi nhất và chính xác nhất
để đo các thông số và tính toán các đặc tính vận hành, cũng như xác định độ
chính xác cần thiết để đạt chất lượng thí nghiệm theo yêu cầu.
3.1.2 Các loại hiệu suất
Hiệu suất lò hơi được xác định bằng biểu thức sau:
Hiệu suất (%) =
Năng lượng đầu ra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1)
Năng lượng đầu vào
Tiêu chuẩn này chấp nhận hai định nghĩa sau đây về hiệu
suất của lò hơi:
- Hiệu suất nhiên liệu, trong đó năng lượng đầu ra bao gồm
toàn bộ năng lượng được hấp thụ bởi môi chất làm việc, nhưng năng lượng đầu vào
chỉ tính hóa năng của nhiên liệu.
- Hiệu suất thô, trong đó năng lượng đầu ra cũng bao gồm
toàn bộ năng lượng được hấp thụ bởi môi chất làm việc, còn năng lượng đầu vào
thì tính tất cả các đồng năng lượng đi vào đường bao thí nghiệm lò hơi. Do đó,
hiệu suất thô thường nhỏ hơn hoặc bằng hiệu suất nhiên liệu.
Những dòng năng lượng được tính cho năng lượng đầu ra
và năng lượng đầu vào (bao gồm cả năng lượng nhiệt đóng góp trong trường hợp
tính hiệu suất thô) được thể hiện trong Hình 7.
CHÚ THÍCH:
Tiêu chuẩn này sử dụng nhiệt trị cao của nhiên liệu để
xác định năng lượng đầu vào của nhiên liệu. Nhiệt trị cao (HHV) của nhiên liệu
có thể được xác định chính xác bằng các quy trình thí nghiệm, còn nhiệt trị thấp
(LHV) phải được tính toán từ giá trị HHV đo được. Do đó độ không đảm bảo hệ thống
khi tính theo LHV sẽ lớn hơn độ không đảm bảo hệ thống khi sử dụng HHV.
Phụ lục B trình bày phương pháp tính toán LHV của
nhiên liệu và độ không đảm bảo của LHV, tính toán các tổn thất và nhiệt đóng
góp được áp dụng theo LHV. Các công thức được trình bày trong phụ lục này coi
nhiên liệu rắn và lỏng là có chứa nước ở thể lỏng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cả hai phương pháp cân bằng thuận (phương pháp năng lượng
đầu vào - đầu ra) và cân bằng nghịch (phương pháp cân bằng năng lượng) đều được
chấp nhận để xác định hiệu suất của lò hơi.
Phương pháp cân bằng thuận sử dụng công thức sau:
Hiệu suất (%) =
Năng lượng đầu ra
x 100
(2)
Năng lượng đầu vào
Việc xác định hiệu suất theo phương pháp cân bằng thuận
yêu cầu phải đo trực tiếp và chính xác tất cả năng lượng đầu ra, cũng như tất cả
năng lượng đầu vào. Các phép đo chính được yêu cầu như sau:
(a) Lưu lượng nước cấp vào lò hơi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(c) Lưu lượng của tất cả các dòng đầu ra thứ cấp như
xà lò, hơi phụ, v.v.
(d) Áp suất và nhiệt độ của tất cả các dòng môi chất
làm việc như nước cấp đi vào, hơi quá nhiệt đi ra, hơi tái nhiệt đi vào và đi
ra, hơi phụ, v.v.
(e) Các phép đo bổ sung trong chu trình tuabin cần thiết
để xác định các dòng hơi tái nhiệt bằng các phương pháp cân bằng năng lượng
(f) Lưu lượng nhiên liệu
(g) Nhiệt trị cao của nhiên liệu
(h) Năng lượng từ nhiệt thải đưa vào
Phương pháp cân bằng nghich kết hợp phương trình cân bằng
năng lượng
Năng lượng đầu vào + Nhiệt đóng góp
= Năng lượng đầu ra + Các tổn thất
(3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(4)

Cân bằng năng lượng:
NĂNG LƯỢNG ĐẦU RA = NĂNG LƯỢNG ĐẦU VÀO - TỔN THẤT NHIỆT + NHIỆT ĐÓNG GÓP
QrO = QrF- QrL + QrB
QpL = 100 x (QrL/QrF), %
QpB = 100 x (QrB/QrP), %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 7 - Cân bằng năng lượng
lò hơi
Việc xác định hiệu suất bằng phương pháp cân bằng nghịch
yêu cầu phải xác định và đo lường (hoặc ước tính) tất cả các tổn thất và các
dòng nhiệt đóng góp. Hình 7 minh họa tất cả các tổn thất và các dòng nhiệt đóng
góp được quy định trong Tiêu chuẩn này. Trường hợp có thêm các loại tổn thất hoặc
các dòng nhiệt đóng góp khác được nhận diện trong một lò hơi cụ thể thì các bên
tham gia thí nghiệm phải thống nhất phương pháp tính toán các đại lượng bổ sung
này.
Một số loại tổn thất ảnh hưởng nhỏ đến kết quả thí
nghiệm có thể được các bên tham gia thí nghiệm thống nhất xác định bằng cách ước
tính thay vì đo lường. Tuy nhiên, độ không đảm bảo của các giá trị ước tính thường
lớn hơn so với các giá trị đo. Các tổn thất cũng có thể được xác định theo “phần
trăm năng lượng đầu vào” thay vì xác định theo giá trị tuyệt đối.
Các ưu điểm và nhược điểm của phương pháp cân bằng thuận
và phương pháp cân bằng nghịch được nêu trong Bảng 1 dưới đây.
Bảng 1 - So sánh các phương
pháp xác định hiệu suất
Ưu điểm
Nhược điểm
Phương pháp cân bằng thuận
Các thông số chính để xác định hiệu suất (năng lượng
đầu ra, năng lượng đầu vào) được đo trực tiếp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không yêu cầu ước tính các tổn thất không thể đo lường
được.
Phương pháp cân bằng nghịch
Các phép đo chính (phân tích khói thải và nhiệt độ
khói thải) có thể được thực hiện rất chính xác.
Cho phép hiệu chỉnh kết quả thí nghiệm theo các điều
kiện chuẩn hoặc điều kiện đảm bảo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ảnh hưởng của các sai số trong các phép đo thứ cấp
và các giá trị ước tính là tối thiểu.
Cho phép xác định các nguyên nhân gây ra tổn thất lớn.
Lưu lượng nhiên liệu và nhiệt trị nhiên liệu, lưu lượng
hơi và đặc tính của hơi cần được đo rất chính xác để giảm thiểu độ không đảm
bảo đo.
Không hỗ trợ xác định các nguyên nhân có thể gây ra
hiệu suất kém.
Yêu cầu sử dụng phương pháp tính toán cân bằng năng
lượng để hiệu chỉnh kết quả thí nghiệm theo điều kiện chuẩn hoặc điều kiện đảm
bảo. Chỉ có thể thực hiện hiệu chỉnh theo các điều kiện chuẩn hoặc điều kiện
đảm bảo bằng cách sử dụng phương pháp cân bằng nghịch.
Yêu cầu nhiều phép đo hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không tự động cung cấp dữ liệu về công suất và năng
lượng đầu ra.
Một số tổn thất không thể đo lường được trong thực tế
và các giá trị này phải ước tính.
CHÚ THÍCH: Tiêu chuẩn này khuyến nghị sử dụng phương
pháp cân bằng nghịch (cân bằng năng lượng) để xác định hiệu suất lò hơi khi
có yêu cầu cần hiệu chỉnh kết quả từ điều kiện thí nghiệm về điều kiện tham
chiếu.
3.1.4 Xem xét trong quá
trình thiết kế và xây lắp lò hơi để tạo điều kiện thuận lợi cho công tác thí
nghiệm
Các điều kiện để tiến hành thí nghiệm nghiệm thu và
thí nghiệm đặc tính định kỳ của lò hơi cần được xem xét trong quá trình thiết kế
của lò hơi.
Các điểm đo, điểm lấy mẫu phục vụ cho công tác thí
nghiệm phải được xác định đầy đủ ngay từ khâu thiết kế và phải được giám sát chặt
chẽ trong quá trình lắp đặt để đảm bảo việc đo kiểm, lấy mẫu được thực hiện an
toàn và tin cậy.
Các ống đo nhiệt độ, ống lấy tín hiệu áp suất và các
điểm lấy mẫu trên kênh dẫn để đo không khí và khói phải được bố trí sao cho có
thể lắp đặt được các dụng cụ thí nghiệm cần thiết.
Cần bố trí các điểm lấy mẫu cần thiết đối với tro bay,
xỉ đáy, tạp vật từ máy nghiền, chất hấp thụ và nhiên liệu. Các thiết bị và quy
trình sử dụng để lấy mẫu cần được xem xét khi thiết kế các điểm lấy mẫu.
Cần chuẩn bị sẵn các điều kiện để đo mức tiêu thụ điện
năng của các thiết bị phụ trợ nhằm xác định các dòng năng lượng nhiệt đóng góp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2 Quy trình thí nghiệm đặc
tính
3.2.1 Xác định cấp độ thí
nghiệm
Cho phép các bên tham gia thí nghiệm lựa chọn các cấp
độ thí nghiệm sau đây:
a) Thí nghiệm hoàn chỉnh: tất cả các tổn thất
được xác định bằng các phép đo.
b) Thí nghiệm rút gọn: chỉ yêu cầu xác định các
tổn thất lớn bằng các phép đo, một số tổn thất nhỏ được bỏ qua hoặc có thể được
gộp chung lại thành một đại lượng với tên gọi “tổn thất không đo được” với giá
trị ước tính bằng %.
Khi áp dụng bất kỳ cấp độ thí nghiệm nào đều phải tính
toán độ không đảm bảo của kết quả để xác định mức chất lượng của thí nghiệm
theo các yêu cầu sau đây:
(a) Trước khi tiến hành thí nghiệm, các bên tham gia
thí nghiệm phải xác định các giá trị có thể chấp nhận được đối với độ không đảm
bảo của kết quả. Các giá trị này được gọi là độ không đảm bảo mục tiêu của kết
quả.
(b) Thí nghiệm đặc tính phải được xây dựng sao cho có
thể đáp ứng các độ không đảm bảo mục tiêu. Các bên tham gia thí nghiệm phải thống
nhất lựa chọn các thông số bắt buộc phải đo, các thông số có thể ước tính và
các giá trị ước tính sẽ được áp dụng, các dụng cụ thay thế cho phép sử dụng để
thỏa mãn yêu cầu về độ không đảm bảo mục tiêu.
(c) Các bên tham gia thí nghiệm phải thống nhất về độ
không đảm bảo của các giá trị không được đo và độ không đảm bảo hệ thống của
các dụng cụ và phương pháp đo. Các nội dung này phải được lập thành văn bản
theo yêu cầu của nêu trong 3.2.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.2 Số lượng chuỗi đo
Chuỗi đo là một tập hợp đầy đủ các quan trắc được thực
hiện trong một khoảng thời gian với một hoặc nhiều biến độc lập được duy trì hầu
như không đổi. Thí nghiệm có thể là một chuỗi đo đơn lẻ hoặc kết hợp của một số
chuỗi đo nhằm mục đích xác định các đặc tính lò hơi. Một cuộc thí nghiệm thường
bao gồm hai hoặc nhiều chuỗi đo.
Tiến hành nhiều chuỗi đo sẽ kiểm chứng độ lặp lại của
các kết quả thí nghiệm. Kết quả có thể không lặp lại do các thay đổi trong
phương pháp thí nghiệm (thay đổi phương thức) hoặc các đặc tính thực tế của thiết
bị được thí nghiệm (thay đổi quá trình). Sau khi kết thúc mỗi chuỗi đo đáp ứng
được các tiêu chí chấp nhận, các dữ liệu cần phải được tổng hợp và tính toán,
kiểm tra sơ bộ để đảm bảo rằng kết quả thí nghiệm là hợp lý. Nếu được các bên
tham gia thí nghiệm đồng thuận thì thí nghiệm có thể kết thúc sau khi hoàn
thành bất kỳ chuỗi đo nào.
3.2.2.1 Độ lặp lại
Tiêu chí đối với độ lặp lại giữa các chuỗi đo là các kết
quả chuẩn hóa của hai hoặc nhiều chuỗi đo đều phải nằm trong các phạm vi không
đảm bảo đo của nhau. Ví dụ về các chuỗi đo đáp ứng hoặc không đáp ứng tiêu chí
này được thể hiện trong Hình 8.

Hình 8 - Độ lặp lại của các
chuỗi đo
3.2.2.2 Hủy bỏ các chuỗi đo
Nếu phát hiện những mâu thuẫn nghiêm trọng ảnh hưởng đến
kết quả trong khi thực hiện một chuỗi đo hoặc trong quá trình tính toán kết quả,
thì chuỗi đo đó phải được hủy bỏ hoàn toàn, hoặc có thể chỉ hủy bỏ một phần, nếu
như phần bị ảnh hưởng xuất hiện ở giai đoạn đầu hoặc giai đoạn cuối của chuỗi
đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.2.3 Thực hiện nhiều chuỗi đo
Kết quả của nhiều chuỗi đo đáp ứng tiêu chí về độ lặp
lại và các yêu cầu khác của Tiêu chuẩn này phải được tính trung bình để xác định
kết quả của thí nghiệm. Các độ không đảm bảo phải được tính cho từng chuỗi đo
riêng lẻ, nhưng không được tính cho kết quả trung bình của thí nghiệm.
3.2.3 Lập kế hoạch trước khi
thí nghiệm
Trước khi tiến hành thí nghiệm, các bên tham gia thí
nghiệm phải lập kế hoạch thí nghiệm bằng văn bản. Kế hoạch này phải nêu rõ các
mục tiêu thí nghiệm cụ thể, bao gồm phạm vi độ không đảm bảo có thể chấp nhận
được đối với từng kết quả, cũng như phương pháp vận hành trong quá trình thí nghiệm.
Đối với các cuộc thí nghiệm nghiệm thu, bản kế hoạch thí nghiệm phải xác định
rõ mọi yêu cầu liên quan đến các mục tiêu thí nghiệm (ví dụ như các thông số đảm
bảo), và phải bao gồm các giá trị ước tính hoặc các giải thích khác để làm sáng tỏ những điểm chưa đề cập
hoặc không rõ ràng trong hợp đồng.
Bản kế hoạch thí nghiệm phải
bao gồm các nội dung dưới đây,
1. Các mục tiêu thí nghiệm (ví dụ: xác định hiệu suất,
nhiệt độ hơi).
2. Chỉ định người chủ trì thí nghiệm, là người sẽ chỉ
đạo công tác thí nghiệm và có quyền điều hành tất cả các nhân viên thí nghiệm.
3. Chỉ định đại diện của từng bên tham gia thí nghiệm.
4. Cơ cấu tổ chức, trình độ chuyên môn và quá trình huấn
luyện của các nhân viên thí nghiệm; phân công trách nhiệm cho các nhân viên thí
nghiệm; phương thức tính toán các kết quả thí nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Độ không đảm bảo mục tiêu
7. Có yêu cầu phân tích độ không đảm bảo trước khi thí
nghiệm hay không.
8. Số chuỗi đo.
9. Các thủ tục Kiểm tra trước khi thí nghiệm.
10. Thiết lập các điều kiện vận hành có thể chấp nhận,
sai lệch cho phép trong các điều kiện vận
hành khi đo (căn cứ theo Bảng 2), số lượng mức phụ tải
thí nghiệm, thời lượng của chuỗi đo, cơ
sở để hủy bỏ chuỗi đo và các quy
trình cần tuân thủ trong quá trình thí nghiệm.
11. Biện pháp để duy trì các điều kiện ổn định trong
quá trình thí nghiệm.
12. Độ lệch tối đa cho phép của giá trị trung bình các
thông số kiểm soát so với các giá trị mục tiêu trong quá trình thí nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14. Các chỉ số đọc và các quan trắc cần phải thực hiện,
số lượng và tần suất thực hiện.
15. Số lượng, vị trí, chủng loại loại và yêu cầu hiệu
chuẩn của các thiết bị đo.
16. Độ không đảm bảo hệ thống của các dụng cụ và
phương pháp đo lường, các cơ sở được sử dụng để ước tính độ không đảm bảo hệ thống
và bất kỳ độ lệch chuẩn nào được quy định theo kế hoạch thí nghiệm.
17. Các thông số chỉ được ước tính mà không được đo,
các giá trị ước tính được sử dụng và độ không đảm bảo của các giá trị ước tính.
18. Xác định hiệu suất:
a) Theo phương pháp cân bằng thuận hay cân bằng nghịch
b) Các thông số cần đo
c) Các giá trị ước tính được sử dụng cho các thông số không được đo
d) Các đồng nhiệt phải bao gồm trong giá trị năng lượng
đầu ra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Khoảng thời gian đo
19. Xác định công suất:
a) Các dòng nhiệt đầu ra phải bao gồm trong công suất
b) Đo lưu lượng hơi hay lưu lượng nước
c) Khoảng thời gian đo
20. Xác định công suất đỉnh:
a) Giới hạn thời gian hoạt động ở công suất đỉnh
b) Áp suất hơi và nhiệt độ hơi quy định để xác định chế
độ hoạt động ở công suất đỉnh
c) Áp suất và nhiệt độ nước cấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21. Phiên bản của Bảng đặc tính hơi nước ASME được sử
dụng. (Ví dụ: phiên bản năm 1967 hay năm 1997, theo IAPWS-IF97).
22. Nhiên liệu đốt, phương pháp và tần suất lấy mẫu
nhiên liệu, phòng thí nghiệm sẽ thực hiện phân tích nhiên liệu và phương pháp
thí nghiệm nhiên liệu nào sẽ được sử dụng.
23. Tính tương đương của nhiên liệu so với các điều kiện
chuẩn hoặc các điều kiện của hợp
đồng hoặc các quy trình để hiệu chỉnh theo các điều kiện đó.
24. Các quy trình được sử dụng để lấy mẫu và phân tích
chất hấp thụ và tỷ lệ mục tiêu chất hấp thụ trên lưu huỳnh (tỷ lệ mol Ca/S).
25. Phân bố lượng tro xỉ giữa các điểm thu gom khác
nhau và các phương pháp lấy mẫu và phân tích tro xỉ.
26. Các quy trình được sử dụng để lấy mẫu và phân tích
khói thải.
27. Có cần tính toán hiệu chỉnh lưu lượng theo nhiệt độ
khói thải và hàm lượng oxy hay không và sử dụng phương pháp nào để tính toán hiệu
chỉnh.
28. Phương pháp xác định các giá trị ngoại lai.
29. Các hiệu chỉnh được sử dụng để so sánh với các điều
kiện hợp đồng, bao gồm mọi đặc tuyến hiệu chỉnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 2 - Sai lệch cho phép của
các thông số vận hành
Thông số kiểm soát
Dao động trong thời gian ngắn
(từ đỉnh đến đáy)
Sai lệch so với giá trị
trung bình trong thời gian dài (thời gian chuỗi đo)
Áp suất hơi (áp suất tương đối)
Áp suất điểm đặt > 3,45 MPa
4% (0,17 MPa max)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất điểm đặt < 3,45 MPa
0,14 MPa
0,1 MPa
Lưu lượng nước cấp (lò có bao hơi)
10%
3%
Lưu lượng hơi (lò trực lưu)
4%
3%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lò hơi đốt dầu và khí
0,4% (tại điểm đo O2)
0,2% (tại điểm đo O2)
Lò hơi đốt than
1,0% (tại điểm đo O2)
0,5% (tại điểm đo O2)
Nhiệt độ hơi (nếu có kiểm soát)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 °C
Lưu lượng nước phun giảm ôn quá nhiệt/tái nhiệt
40% lưu lượng phun hoặc 2%
lưu lượng hơi chính
N/A
Lưu lượng nhiên liệu (nếu đo)
10%
N/A
Nhiệt độ nước cấp
10 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ chất hấp thụ / than (tỷ lệ theo tốc độ máy cấp)
[Chú thích 1]
4%
2%
Lưu lượng tro hồi lưu
20%
10%
Nhiệt độ lớp sôi (giá trị trung bình theo vị trí
trong không gian / trong mỗi ngăn) [Chú thích 1]
30 °C
15 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất lớp sôi
100 mmH2O
75 mmH2O
Độ chênh áp suất của vùng loãng
100 mmH2O
75 mmH2O
Các thông số phụ thuộc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu lượng hơi
4%
3%
SO2 (các lò hơi có khử lưu huỳnh)
150 ppm
75 ppm
CO (nếu đo)
150 ppm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ không gian phía trên lớp sôi (nếu đo)
30 °C
15 °C
CHÚ THÍCH:
(1) Chỉ áp dụng cho lò hơi lớp sôi
N/A = không áp dụng
Ngoài các nội dung trên đây, bản kế hoạch thí nghiệm
cũng có thể đề cập đến các nội dung khác mà các bên tham gia thí nghiệm cho là
phù hợp. Đối với các thí nghiệm đặc tính kỹ thuật định kỳ, một số nội dung có
thể không áp dụng và có thể bỏ qua.
3.2.4 Thí nghiệm nghiệm thu
Thí nghiệm nghiệm thu phải được tiến hành sớm nhất có
thể sau khi lò hơi được đưa vào vận hành lần đầu, hoặc theo thời gian quy định
trong hợp đồng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.5 Chuẩn bị thí nghiệm
3.2.5.1 Phân tích độ không không đảm bảo trước khi
thí nghiệm
Cần thực hiện phân tích độ không đảm bảo trước khi thí
nghiệm để khẳng định rằng cuộc thí nghiệm theo kế hoạch có khả năng đạt được độ
không đảm bảo mục tiêu.
Các hướng dẫn phân tích độ không đảm bảo và xác định hệ
số độ nhạy được trình bày trong điều 7.
3.2.5.2 Công tác kiểm tra trước khi thí nghiệm
Trước khi bắt đầu thí nghiệm, phải thực hiện các công
việc sau đây để đảm bảo rằng lò hơi đã sẵn sàng cho thí nghiệm và giúp tránh được
các sự cố có thể dẫn đến việc phải hủy
bỏ cuộc thí nghiệm:
(a) Các bên tham gia thí nghiệm phải thống nhất rằng
nhiên liệu, chất hấp thụ và phụ gia được sử dụng trong quá trình thí nghiệm là
thỏa mãn yêu cầu của thí nghiệm.
(b) Mọi sai lệch so với các điều kiện chuẩn hoặc các
điều kiện đã được quy định trước về tình trạng vật lý của thiết bị, độ sạch của
bề mặt tiếp nhiệt, đặc tính nhiên liệu, hoặc độ ổn định của phụ tải phải được
ghi lại và điều chỉnh nếu có thể.
(c) Phải lập đầy đủ hồ sơ, định danh chính xác thiết bị
sẽ được thí nghiệm và phương pháp thí nghiệm được lựa chọn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(e) Các bên tham gia thí nghiệm phải xác nhận rằng lò
hơi đã sẵn sàng để thí nghiệm (tức là cấu hình và trạng thái của của lò hơi phù
hợp với các điều kiện đã được quy định trong kế hoạch thí nghiệm).
Ngoài các công việc bắt buộc trên đây, toàn bộ lò hơi
cần được kiểm tra trực quan để phát hiện các hiện tượng rò lọt không khí bất
thường. Mức lọt gió bên trong bộ sấy không khí cũng cần phải kiểm tra (tham khảo
ASME PTC 4.3). Các khuyết tật về cơ khí có thể gây ra rò lọt không khí quá mức
cần phải được khắc phục trước khi tiến hành thí nghiệm.
3.2.5.3 Chuỗi đo sơ bộ
Cần phải thực hiện chuỗi đo sơ bộ nhằm các mục đích
sau:
(a) Xác định lò hơi và tổng thể tổ máy có ở trong điều
kiện thích hợp để tiến hành thí nghiệm hay không
(b) Thực hiện các điều chỉnh nhỏ có thể chưa lường trước
được trong quá trình chuẩn bị thí nghiệm, thiết lập các chế độ cháy thích hợp với
loại nhiên liệu cụ thể và cường độ cháy sẽ được áp dụng, đồng thời để khẳng định
rằng các điều kiện vận hành và độ ổn định được quy định trong 3.2.6.1 có thể đạt
được
(c) Kiểm tra các dụng cụ đo
(d) Xác nhận khả năng đạt được độ không đảm bảo mục
tiêu của thí nghiệm
(e) Để các nhân viên thực hiện thí nghiệm làm quen với
với các trang thiết bị, dụng cụ thí nghiệm và các quy trình cụ thể
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.6 Phương pháp vận hành
trong quá trình thí nghiệm
3.2.6.1 Độ ổn định của các điều kiện thí nghiệm
Trước khi bắt đầu bất kỳ một chế độ thí nghiệm nào,
thiết bị phải được vận hành trong một thời gian đủ dài để thiết lập các điều kiện
ở trạng thái ổn định. Theo tiêu chuẩn này, trạng thái ổn định là một điều kiện
vận hành, trong đó hệ thống ở trạng thái cân bằng nhiệt và cân bằng hóa học.
Tiêu chí cho trạng cân bằng nhiệt là, trong suốt thời
gian thí nghiệm, không có bất kỳ sự biến động ròng nào trong tổng năng lượng tồn
trữ bên trong đường bao thí nghiệm lò hơi. Năng lượng có thể được tồn trữ trong
nước và hơi, kim loại, vật liệu chịu lửa và các vật liệu rắn khác trong phạm vi
lò hơi. Nếu lò hơi ở trạng thái cân bằng nhiệt trong quá trình thí nghiệm, năng
lượng đầu vào trung bình và năng lượng đầu ra trung bình có thể được tính toán
và so sánh một cách chuẩn xác. Đối với các lò hơi lớp sôi tuần hoàn, trạng thái
cân bằng nhiệt bao gồm thêm yêu cầu phải thiết lập sự cân bằng về cỡ hạt tái tuần
hoàn. Tiêu chí cuối cùng cho trạng thái ổn định là giá trị trung bình của dữ liệu
trong quá trình thí nghiệm thể hiện được sự cân bằng giữa năng lượng đầu vào của
nhiên liệu và năng lượng đầu ra của lò hơi.
Các lò hơi lớp sôi sử dụng đá vôi hoặc chất hấp thụ
khác để giảm phát thải lưu huỳnh (hoặc các chất khác) có một lượng lớn vật liệu
tham gia phản ứng phải đạt đến trạng thái cân bằng hóa học, bao gồm cả vật liệu
tái tuần hoàn từ các phễu và thùng chứa. Để đạt được trạng thái cân bằng giữa
canxi oxit (CaO) trong lò hơi và lưu huỳnh trong nhiên liệu (quá trình sulfat
hóa), tỷ lệ chất hấp thụ trên nhiên liệu trong thời gian ổn định phải được duy
trì trong khoảng ±5% tỷ lệ mục tiêu của thí nghiệm.
Thời gian chạy ổn định trước thí nghiệm tối thiểu cần
thiết đối với các loại lò hơi khác nhau như sau:
(a) Các lò hơi đốt than phun và đốt khí/ đốt dầu: 1 giờ
(b) Các lò hơi lớp sôi sử dụng vật liệu đệm khởi động
từ trạng thái nguội: 24 giờ đến 48 giờ
(c) Các lò hơi lớp sôi đang ở trạng thái nóng (đã vận
hành ít nhất là 24 giờ): 4 giờ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ ổn định có thể coi là đạt được sau khi đã hoàn
thành thời gian chạy thiết lập trạng thái ổn định trước thí nghiệm theo kế hoạch
thí nghiệm, đồng thời qua giám sát cho thấy các thông số cần kiểm soát và các
thông số phụ thuộc được duy trì trong phạm vi đã thống nhất về độ lệch lớn nhất
đối với các thông số vận hành. Kế hoạch thí nghiệm phải bao gồm một bảng quy định
về các thay đổi lớn nhất cho phép đối với các thông số vận hành tương tự như Bảng
2. Các giá trị nêu trong Bảng 2 là các giá trị điển hình, có thể sử dụng trực
tiếp hoặc sửa đổi theo sự thống nhất giữa các bên tham gia thí nghiệm. Đối với
các lò hơi sử dụng đá vôi hoặc chất hấp thụ khác để giảm phát thải lưu huỳnh,
SO2 cần được theo dõi liên tục và được sử dụng như một chỉ số của sự
cân bằng hóa học giữa vật liệu trong lớp sôi và vật liệu hồi lưu (nghĩa là xu
hướng biến thiên SO2 phải tương đối phẳng). Đối với các lò hơi lớp sôi tuần hoàn, việc tuân thủ giai
đoạn chạy ổn định trước thí nghiệm là biện pháp chính để đảm bảo sự cân bằng về
hóa học và cơ học. Theo dõi độ chênh áp suất của vùng loãng có thể đưa ra một
chỉ báo hữu ích. Do các thay đổi mang tính tương đối nên có thể chấp nhận sử dụng
các thiết bị đo kiểm lắp sẵn tại nhà máy để theo dõi các xu hướng thay đổi này.
Đối với tất cả các thông số trong Bảng 2 và mọi điều
kiện khác do các bên tham gia thí nghiệm chỉ định, các điều kiện ở cuối chuỗi
đo cần phải tương đồng với các điều kiện khi bắt đầu chuỗi đo. Tuy nhiên, tiêu
chí cơ bản cho trạng thái ổn định là giá trị trung bình của dữ liệu phản ánh sự
cân bằng giữa năng lượng đầu vào từ nhiên liệu và năng lượng đầu ra của lò hơi.
Trong toàn bộ một chế độ thí nghiệm, mỗi giá trị đo
liên quan đến điều kiện vận hành không được sai lệch quá giới hạn cho phép trong
cột “Độ lệch so với giá trị trung bình trong thời gian dài” của Bảng 2 khi so
sánh với giá trị trung bình trong báo cáo đối với chính điều kiện vận hành đó,
đồng thời dao động lớn nhất giữa bất kỳ đỉnh và đáy liền kề trong dữ liệu không
được vượt quá giới hạn nêu trong cột “Dao động trong thời gian ngắn”. Minh họa
về việc áp dụng các giới hạn này được thể hiện trên Hình 9. Các giới hạn này có
thể được các bên tham gia thí nghiệm sửa đổi, nhưng trong mọi trường hợp các giới
hạn đã thiết lập phải được lập thành bảng trong kế hoạch thí nghiệm. Trong bất
kỳ chế độ thí nghiệm nào, nếu các điều kiện vận hành sai lệch quá giới hạn được
quy định trong bảng trên, thì chế độ thí nghiệm đó được tính là không hợp lệ,
trừ khi các bên tham gia thử nghiệm chấp thuận cho phép sai lệch. Mọi sai lệch
cho phép như vậy đều phải được giải thích thỏa đáng trong báo cáo thí nghiệm.

Hình 9 - Minh họa về sự dao động
trong ngắn hạn (từ đỉnh đến đáy) và độ lệch so với
giá trị trung bình trong dài hạn (trong chuỗi đo)
3.2.6.2 Thời lượng của một chế độ thí nghiệm
Thời lượng của một chế độ thí nghiệm phải đủ dài để
các dữ liệu phản ánh đúng hiệu suất và các đặc tính kỹ thuật trung bình của lò
hơi. Thời lượng này phải tính đến độ trôi của các thông số đo do hệ thống điều
khiển, nhiên liệu và các đặc tính vận hành điển hình của lò hơi. Thời lượng thí
nghiệm không được ngắn hơn thời lượng nêu trong bảng 3.
Bảng 3 - Thời lượng tối thiểu
của một chế độ thí nghiệm
Loại lò hơi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp cân bằng thuận,
giờ
Đốt dầu / đốt khí
2
2
Đốt than phun
2
8
Đốt lớp sôi
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người chủ trì thí nghiệm và các bên tham gia thí nghiệm
có thể xác định thời lượng thí nghiệm dài hơn khi cần thiết. Nói chung, thời lượng
tối thiểu nêu trong Bảng 3 là dựa trên việc thu thập dữ liệu liên tục và sử dụng
các lưới lấy mẫu khí tổng hợp. Tùy thuộc vào nhân sự sẵn có và phương pháp thu
thập dữ liệu, có thể phải tăng thời lượng thí nghiệm để thu được đủ số lượng mẫu
của các thông số cần đo nhằm đạt được độ không đảm bảo cần thiết. Khi sử dụng
phương pháp đo qua từng điểm theo tiết diện ngang trong các kênh dẫn lớn, thời
lượng của một chế độ thí nghiệm phải đủ dài để hoàn thành được ít nhất hai lượt
đo qua tất cả các điểm. Các chế độ thí nghiệm đối với lò hơi sử dụng nhiên liệu
trộn hoặc nhiên liệu thải cũng có thể yêu cầu thời gian dài hơn nếu đặc tính
nhiên liệu có sự biến thiên đáng kể.
Thời lượng thí nghiệm để xác định công suất tối đa
trong thời gian ngắn, nếu không cần xác định hiệu suất, thì tuân theo sự thống
nhất của các bên tham gia thí nghiệm.
Phải ghi lại thời lượng thực tế của tất cả các chế độ
thí nghiệm, từ đó thu thập được các dữ liệu thí nghiệm cuối cùng.
3.2.6.3 Các lưu ý khi tiến hành thí nghiệm
Các chế độ thí nghiệm nên được thực hiện khi điều kiện
vận hành lò hơi gần với các thông số định mức nhất để tránh phải áp dụng các
phép hiệu chỉnh đối với kết quả thí nghiệm. Những thông số chính bao gồm chủng
loại nhiên liệu, lưu lượng, áp suất và nhiệt độ. Đối với các lò hơi đốt lớp
sôi, cần đặc biệt chú ý duy trì phân bố cỡ hạt than không đổi để đảm bảo tính ổn
định của các điều kiện vận hành. Đối với các lò hơi sử dụng chất hấp thụ, tỷ lệ
chất hấp thụ trên nhiên liệu (tỷ lệ mol Ca/S) cũng cần được duy trì ổn định.
Phải chỉ định một người điều phối công tác thí nghiệm
để đảm bảo liên lạc giữa những người vận hành lò hơi với các bên tham gia thí
nghiệm. Người vận hành lò hơi phải được thông tin đầy đủ về thời gian chạy thiết
lập trạng thái ổn định trước khi thí nghiệm, cũng như độ sai lệch tối đã được
quy định đối với các thông số vận hành trong quá trình thí nghiệm. Người vận
hành lò hơi phải hỏi ý kiến người điều phối thí nghiệm trước khi thay đổi các
thông số vận hành, ngoại trừ các tình huống khẩn cấp.
Nếu trong chế độ vận hành bình thường của lò hơi có sử
dụng hệ thống thổi bụi thì hệ thống này cũng phải được sử dụng trong quá trình
thực hiện mỗi chế độ thí nghiệm. Trong bản kế hoạch thí nghiệm phải xác định rõ
lịch trình thổi bụi trong mỗi chế độ thí nghiệm. Mọi hoạt động thổi bụi được thực
hiện trong chế độ thí nghiệm đều phải được ghi lại và đưa vào phân tích kết quả
thí nghiệm.
Trong trường hợp thực hiện chế độ thí nghiệm để xác định
công suất tối đa của lò hơi vận hành trong thời gian ngắn, thì chuỗi đo phải được
bắt đầu ngay khi lò đạt đến công suất tối đa và tiếp tục cho đến khi đạt đủ thời lượng quy định của chế độ thí
nghiệm. Nếu trong quá trình thí nghiệm xảy ra sự cố thì phải dừng ngay thí nghiệm
để xử lý và khôi phục lại chế độ thí
nghiệm khi điều kiện cho phép.
3.2.6.4 Tần suất đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a) Đọc các giá trị đo trong từng khoảng thời gian 15
phút hoặc ngắn hơn đối với tất cả các phép đo, ngoại trừ các phép đo đếm định
lượng. Cho phép sử dụng thiết bị ghi liên tục.
(b) Nếu lượng nhiên liệu hoặc nước cấp được xác định bằng
các dụng cụ đo tích phân, thì việc đọc giá trị phải được thực hiện trong từng
khoảng thời gian 1 giờ.
(c) Nếu các đại lượng cần xác định được đo bằng phương
pháp cân, thì tần suất cân được xác định bởi công suất của cân, nhưng khoảng thời
gian giữa các lần cân phải phân bổ sao cho có thể thu được khối lượng tổng cho
mỗi giờ thí nghiệm.
(d) Khi sử dụng các thiết bị đo chênh áp với ống venturi,
vòi phun hoặc tấm tiết lưu để xác định lưu lượng, thì giá trị hiển thị lưu lượng
phải được ghi lại trong từng khoảng thời gian 5 phút hoặc ngắn hơn.
(e) Lấy mẫu nhiên liệu và tro xỉ theo hướng dẫn trong
điều 4 của Tiêu chuẩn này.
3.2.6.5 Đặc tuyến làm việc
Nếu các chuỗi đo được thực hiện với các mức công suất
khác nhau thì có thể xây dựng các đặc tuyến để xác định mối liên hệ của các
thông số thí nghiệm theo mức công suất. Nếu có đủ các thông số thí nghiệm để
thiết lập các đặc tuyến, thì các đặc tính vận hành tương ứng với các mức công
suất trung gian có thể được nội suy từ các đặc tuyến đó.
3.2.7 Hiệu chỉnh kết quả thí
nghiệm
Các điều kiện vận hành tại thời điểm thí nghiệm có thể
khác với điều kiện tiêu chuẩn hoặc các điều kiện định mức được sử dụng để thiết
lập các thông số thiết kế hoặc thông số bảo hành. Các phương pháp hiệu chỉnh áp
dụng trong quá trình tính toán kết quả thí nghiệm để giải quyết những sự khác
biệt này được trình bày trong điều 5 của Tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.8 Hồ sơ và báo cáo thí
nghiệm
Tất cả các điểm dữ liệu cần thiết đều phải được ghi lại
bằng máy tính hoặc thủ công. Sau khi hoàn thành thí nghiệm, các bản ghi dữ liệu
in từ máy theo định dạng đã được hai bên thống nhất phải được gửi cho tất cả
các bên tham gia thí nghiệm.
Mọi dữ liệu ghi thủ công phải được điền vào các biểu mẫu
đã chuẩn bị trước, tạo thành các bản ghi gốc và phải được xác thực bằng chữ ký
của người quan trắc. Mỗi bên tham gia thí nghiệm phải được cung cấp một bộ đầy
đủ các bản ghi, đồ thị hoặc bản in dữ liệu từ máy ghi. Các dữ liệu đều phải thể
hiện rõ ngày giờ. Các dữ liệu phải là kết quả đo thực tế, không áp dụng bất kỳ
phép hiệu chỉnh nào liên quan đến hiệu chuẩn thiết bị. Tất cả các bản ghi dữ liệu
và các đồ thị thu thập được sẽ tạo thành một bộ hồ sơ đầy đủ của cuộc thí nghiệm,
cần bố trí sẵn vị trí ở cuối mỗi bản ghi dữ liệu để ghi lại giá trị đo trung
bình, kết quả hiệu chỉnh liên quan đến hiệu chuẩn thiết bị và kết quả chuyển đổi
sang các đơn vị cần thiết để tính toán.
Hồ sơ được lập trong quá trình thí nghiệm phải thể hiện
phạm vi biến thiên các chỉ số (nghĩa là giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của
các chỉ số đọc trên thiết bị) để đảm bảo có sẵn dữ liệu sử dụng khi xác định ảnh
hưởng của những biến thiên đó đến độ không đảm bảo của kết quả tính toán.
Mọi sự kiện liên quan đến quá trình thí nghiệm có thể
xuất hiện tại thời điểm đo phải được ghi lại đầy đủ trên các bản ghi dữ liệu
cùng với thời gian xảy ra. Phải ghi lại mọi điều chỉnh được thực hiện đối với mọi
thiết bị trong quá trình thí nghiệm, cho dù sự hiệu chỉnh đó được thực hiện
trong khi thực hiện một chuỗi đo hoặc giữa các chuỗi đo. Lý do của mỗi lần điều
chỉnh phải được nêu rõ trong biên bản thí nghiệm.
3.3 Sai số cho phép và độ
không đảm bảo của kết quả thí nghiệm
Sai số cho phép hoặc độ sai lệch của các thông số đảm
bảo không quy định trong tiêu chuẩn này. Các kết quả thí nghiệm phải được báo
cáo đúng như kết quả được tính toán từ các dữ liệu thí nghiệm, với các phép hiệu
chỉnh thích hợp liên quan đến điều kiện hiệu chuẩn thiết bị đo. Độ không đảm bảo
của kết quả thí nghiệm phải được tính toán theo điều 5 và điều 7. Độ không đảm
bảo của tính toán phải được báo cáo cùng với kết quả thí nghiệm, nội dung phân
tích độ không đảm bảo phải là một phần của hồ sơ thí nghiệm. Độ không đảm bảo của
thí nghiệm chỉ được sử dụng để đánh giá chất lượng của cuộc thí nghiệm.
4 Các phương tiện và phương pháp đo
lường
4.1 Nguyên tắc chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thiết bị, phương tiện đo sử dụng trong phương pháp
đo, phương pháp thí nghiệm thuộc Tiêu chuẩn này phải được kiểm định, hiệu chuẩn
theo quy định pháp luật về đo lường.
Đơn vị thực hiện thí nghiệm có trách nhiệm lựa chọn
phương pháp để đo từng thông số, sao cho khi kết hợp với tất cả các thông số
khác sẽ đưa ra các kết quả nằm trong phạm vi các yêu cầu về độ không đảm bảo của
thí nghiệm.
Độ không đảm bảo hệ thống phải được tất cả các bên
tham gia thí nghiệm đồng thuận.
Các phương pháp ước tính độ không đảm bảo hệ thống được
trình bày trong 7.5.
4.2 Các dữ liệu cần thiết
Tiêu chuẩn này đưa ra phương pháp để xác định các đặc
tính vận hành của lò hơi sau đây:
(a) Hiệu suất
(b) Năng lượng đầu ra
(c) Công suất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(e) Nhiệt độ khói thải và không khí vào
(f) Tỷ lệ không khí thừa
(g) Tổn thất áp suất trên đường nước / đường hơi
(h) Tổn thất áp suất trên đường không khí / đường khói
(i) Độ rò lọt không khí
(j) Mức độ khử lưu huỳnh
(k) Tỷ lệ mol canxi trên lưu huỳnh
(l) Lưu lượng nhiên liệu, không khí và khói thải
Các bảng từ Bảng 4 đến Bảng 16 đưa các thông số cần
thiết để xác định từng đặc tính vận hành cho các loại lò hơi điển hình thể hiện
trên các hình từ Hình 1 đến Hình 6. Các bảng liệt kê các thông số cần thiết, mức
độ ảnh hưởng tương đối của các thông số và chỉ dẫn các điều mục tương ứng đề cập
đến quy trình đo lường áp dụng cho các mục tiêu đo lường / thí nghiệm cụ thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong các bảng này, ở cột “Mức độ ảnh hưởng điển hình”
chỉ ra các thông số thường có ảnh hưởng lớn (ảnh hưởng chính yếu, PRI) đến kết
quả và các thông số cũng cần thiết nhưng có ảnh hưởng ít hơn (ảnh hưởng thứ yếu,
SEC) đến kết quả thí nghiệm.
Bảng 4 - Các thông số cần thiết
để xác định hiệu suất bằng phương pháp cân bằng nghịch: Các tổn thất năng lượng
Ký hiệu đại lượng tính toán
Thông số
Điều mục tham chiếu
Mức độ ảnh hưởng điển hình
[xem chú thích (1)]
Nguồn dữ liệu điển hình
[xem chú thích (2)]
Ghi chú
QpLDFg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.14.1
PRI
M
...
Phân tích thành phần nhiên liệu
4.12.3
PRI
M
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%
O2 trong
khói
4.13.4
PRI
M
Xem Bảng 10
Nhiệt độ khói
4.4.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M
Xem Bảng 9
QpLH2F
Nước tạo thành do cháy H2
trong nhiên liệu
5.14.2.1
PRI
M
...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.12.3
PRI
M
...
Nhiệt độ khói
4.4.3
PRI
M
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
QpLWF
Nước trong nhiên liệu rắn và lỏng
...
...
...
...
Phân tích thành phần nhiên liệu
5.14.2.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M
...
Nhiệt độ khói
4.12.3
PRI
M
...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.3
PR1
M
Xem Bảng 9
QpLWvF
Hơi nước trong nhiên liệu khí
5.14.2.3
PRI
M
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân tích thành phần nhiên liệu
4.12.3
PRI
M
...
Nhiệt độ khói
4.4.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M
Xem Bảng 9
QpLWA
Độ ẩm trong không khí
5.14.3
SEC
M/E
...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.12.3
PRI
M
...
%O2 trong khói
4.13.4
PRI
M
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ bầu khô
4.15
PRI
M
...
Nhiệt độ bầu ướt
4 15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M
...
hoặc độ ẩm tương đối
4.15
PRI
M
...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.5
SEC
M
...
Nhiệt độ khói
4.4.3
PR1
M
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
QpLUbC
Carbon chưa cháy hết trong tro xỉ
5.14.4.1
PRI
M/E
...
Phân tích thành phần nhiên liệu
4.12.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M
...
% carbon trong tro xỉ
4.12.3.5
PRI
M
...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7.8
PRI
M/E
...
Phân tích thành phần chất hấp thụ
4.12.3
PRI
M
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lượng chất hấp thụ
4.8
PRI
M
Xem Bảng 16
Lượng nhiên liệu
4.7.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C/M
%CO2 trong tro xỉ
4.12.3
PRI
M
Xem Bảng 14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.13.4
PRI
M
...
QpLH2Rs
H2 chưa cháy hết trong
tro xỉ
5.14.4.2
SEC
E
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các mục đối với QpLUbC
PRI
M
Xem QpLUbC,
%H2 trong tro xỉ
4.12.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M
Bảng 4
QpLCO
CO trong khói
5.14.4.3
SEC
M/E
...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
PRI
M
Xem Bảng 10
CO trong khói
4.13.3
PRI
M
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
QpLPr
Tạp vật từ máy nghiền
5.14.4.4
SEC
E
...
Lượng tạp vật máy nghiền
4.7.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M/E
...
Phân tích thành phần tạp vật
4.12.3
PRI
M/E
...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.3
PRI
M
...
Lượng nhiên liệu
4.7.7
PRI
C/M
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân tích thành phần nhiên liệu
4.12.3
PRl
M
...
QpLUbHc
Hydrocarbon chưa cháy hết trong
khói
5.14.4.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E
...
Hydrocarbon trong khói
4.13.4
PRI
M
...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
PRI
M
...
QpLRs
Nhiệt vật lý trong tro xỉ
5.14.5
PRI
M/E
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân bố tro xỉ
4.7.8
PRI
M/C/E
...
Nhiệt độ tro xỉ
4.4.5.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M
...
QpLAq
Thiết bị kiểm soát phát thải
5.14.6
PRI
M
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.3
PRI
M
Nhiệt độ khói
ra
4.4 3
PR1
M
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%O2 trong khói vào
4.13.4
PRI
M
Xem Bảng 10
%
O2 trong khói ra
4.13.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M
Xem Bảng 16
Khối lượng khói ẩm vào
5.12.9
PRI
C
Xem Bảng 16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.12.9
PRI
C
...
QpLALg
Rò lọt không khí vào lò
5.14.7
SEC
M
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu lượng không khí rò lọt
5.14.7
PRI
M
Xem Bảng 16
Nhiệt độ không khí rò lọt
4.4.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M
...
Nhiệt độ khói ra
4.4.3
PRI
M
Xem Bảng 10
QpLNOx
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.14.8
SEC
M/E
...
NOx trong khói
4.13.4
PRI
M/E
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng khói ẩm
5.12.9
PRI
C
Xem Bảng 16
QrLSrc
Bức xạ và đối lưu bề mặt vỏ lò
...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
Diện tích bề mặt vỏ lò hơi
5.14.9
PRI
M/E
Thường được ước tính dựa
trên diện tích bề mặt trong phạm vi đường bao thí nghiệm. Xem 5.14.9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
PRI
C
Nhiệt độ bề mặt vỏ lò
4.4.3
PRI
M/E
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.3
4.7
PRI
PRI
M/E
E
QrLWAd
Hàm lượng ẩm bổ sung
5.14.10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M/E
...
Lưu lượng khối lượng của hơi ẩm
4.7.4
PR1
M/E
...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.3
PRI
M
Xem Bảng 9
Áp suất nước cấp
4.5.4
SEC
M
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ nước cấp
4.4.4
PRI
M
...
Lượng nhiên liệu
4.7.5/
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PRI
C/M
Xem Bảng 16
QrLCIh
Nung khô / khử nước của chất hấp thụ
5.14.11
PRI
M
...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân tích thành phần chất hấp thụ
4.12.3
PRI
M
...
Lượng nhiên liệu
4.7.5/
4.7.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C/M
Xem Bảng 16
% carbon trong tro xỉ
4.12.3
PRI
M
...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.12.3
PRI
M
...
Phân bố tro xỉ
4.7.8
PRI
M/E
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SO2/O2 trong khói
4.13.4
PRI
M
Xem Bảng 14
QrLWSb
Nước trong chất hấp thụ
5.14.12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M
...
Phân tích thành phần chất hấp thụ
4.12.3
PRI
M
...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.3
PRI
M
Xem Bảng 9
QrLAp
Ước tính bức xạ đến phễu thải xỉ ướt
5.14.13.2
SEC
E
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
QrLRy
Các dòng tái tuần hoàn
5.14.14
SEC
M
. . .
Lưu lượng tái tuần hoàn
4.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M/E
...
Nhiệt độ tái tuần hoàn đầu vào
4.4.3
PRI
M
Xem Bảng 9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.3
PRI
M
...
QrLCw
Nước làm mát
5.14.15
SEC
M/E
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu lượng nước làm mát
4.7.4
PRI
M/E
...
Nhiệt độ đầu vào nước làm mát
4.4.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M
...
Nhiệt độ đầu ra nước làm mát
4.4.4
PRI
M
...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7.5/
4.7.7
PRI
C/M
Xem Bảng 16
QrLAc
Sấy sơ bộ không khí được cấp nhiệt
từ nguồn bên trong (APC)
5.14.16
SEC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
Lưu lượng nước ngưng tại APC
...
...
...
...
Nhiệt độ nước ngưng tại APC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PRI
M/C
...
Áp suất nước ngưng tại APC
4.4.4
PRI
M
...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ nước cấp
4.5.4
PRI
M
...
Áp suất nước cấp
4.4.4
PRI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
4.5.4
SEC
M
...
CHÚ THÍCH:
(1) Mức độ ảnh hưởng điển hình: PRI = chính yếu, SEC
= thứ yếu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 5 - Các thông số cần thiết
để xác định hiệu suất bằng phương pháp cân bằng nghịch: Năng lượng nhiệt đóng
góp
Ký hiệu đại lượng tính toán
Thông số
Điều mục tham chiếu
Mức độ ảnh hưởng điển hình
[xem chú thích (1)]
Nguồn dữ liệu điển hình
[xem chú thích (2)]
Ghi chú
QpBDA
Không khí khô cấp vào
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.15.1
4.4.3
PRI
PRI
M
M
Xem Bảng 9
Không khí thừa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PRI
M
Xem Bảng 10
Phân tích thành phần nhiên liệu
4.12.3
PRI
M
...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Carbon chưa cháy hết
5.10 4
SEC
M/E
Xem QpLUbC
Khử lưu huỳnh
5.9.5
PRI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 5
Xem Bảng 14
QpBWA
Độ ẩm trong không khí cấp vào
5.15.2
SEC
M/E
...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PRI
M
...
Độ ẩm trong không khí
4.15
PRI
M/E
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ bầu khô
4.15
PRI
M
...
Nhiệt độ bầu
ướt
4.15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M
...
hoặc độ ẩm tương đối
4.15
PRI
M
...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.5
SEC
M
...
QpBF
Nhiệt vật lý trong nhiên liệu
5.15.3
SEC
M
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân tích thành phần nhiên liệu
4.12.3
PRI
M
...
Nhiệt độ nhiên liệu cấp vào
4.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M/E
...
QpBSIf
Sulfat hóa
5.14.4
PRI
M
...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.13
PRI
M
Xem Bảng 14
Phân tích thành phần nhiên liệu
4.12.3
PRI
M
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân tích thành phần chất hấp thụ
4.12.3
PRI
M
...
Lượng chất hấp thụ
4.7.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M
...
Lượng nhiên liệu
4.7.5
PRI
C/M
Xem Bảng 16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.12.3
PRI
M
...
%CO2 trong tro xỉ
4.12.3
PRI
M
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
QrBX
Năng lượng của các thiết bị phụ trợ
5.15.5
SEC
M/C/E
...
Các thiết bị dẫn động bằng hơi
...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
Lưu lượng khối lượng của hơi
4.7.4
PRI
M
...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.4
PRI
M
...
Nhiệt độ hơi đi vào
4.4.4
PRI
M
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất hơi xả
4.5.4
PRI
M
...
Hiệu suất dẫn động
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E/M
...
Các thiết bị dẫn động bằng điện
...
...
...
...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
...
Chỉ số Watt giờ
-
PRI
M
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu suất dẫn động
-
PRI
E/M
...
Đối với các động cơ nhỏ:
...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
Chỉ số Volts
-
SEC
M
...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
SEC
M
...
QrBSb
Nhiệt vật lý trong chất hấp thụ
5.15.6
SEC
M
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lượng chất hấp thụ
4.7.5
PRI
M
...
Nhiệt độ chất hấp thụ
4.4.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M
...
QrBWAd
Hàm lượng ẩm bổ sung
5.15.7
SEC
M/E
...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
...
Nhiệt độ đầu vào
4.7.4
PRI
M
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất đầu vào
4.4.4
PRI
M
...
4.5.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M
...
CHÚ THÍCH:
(1) Mức độ ảnh hưởng điển hình: PRI = chính yếu, SEC
= thứ yếu.
(2) Nguồn dữ liệu điển hình: M = được đo lường, C =
được tính toán, E = được ước tính.
Bảng 6 - Các thông số cần thiết
để xác định hiệu suất bằng phương pháp cân bằng thuận
Ký hiệu đại lượng tính toán
Thông số
Điều mục tham chiếu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nguồn dữ liệu điển hình
[xem chú thích (2)]
Ghi chú
QrF
Nhiệt đầu vào từ nhiên liệu
5.5
PRI
M
...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7.5/
4.7.7
PRI
M
...
Nhiệt trị của nhiên liệu
4.12
PRI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân tích thành phần nhiên liệu
4.12.13
PRI
M
...
Năng lượng đầu ra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PRI
C
Xem Bảng 7
CHÚ THÍCH:
(1) Mức độ ảnh hưởng điển hình: PRI = chính yếu, SEC
= thứ yếu.
(2) Nguồn dữ liệu điển hình: M = được đo lường, C =
được tính toán, E = được ước tính.
Bảng 7 - Các thông số cần thiết
để xác định công suất
Ký hiệu đại lượng tính toán
Thông số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức độ ảnh hưởng điển hình
[xem chú thích (1)]
Nguồn dữ liệu điển hình [xem chú thích (2)]
Ghi chú
QrO
Năng lượng đầu ra
5.4
PRI
C
...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Năng lượng đầu ra trong dòng hơi chính
5.4.1
...
...
...
Lưu lượng hơi chính
4.7.4
PRI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
Lưu lượng nước cấp
4.7.4
PRI
M
...
Lưu lượng xả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SEC
M/E
...
Lưu lượng trích
4.7.4
PRI
M
...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu lượng nước phun giảm ôn
4.7.4
PRI
C/M
...
Nhiệt độ hơi chính
4.4.4
PRI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
Áp suất hơi chính
4.5.4
PRI
M
...
Nhiệt độ nước cấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PRI
M
...
Áp suất nước cấp
4.5.4
SEC
M
...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ nước phun giảm ôn
4.4.4
PRI
M
...
Áp suất nước phun giảm ôn
4.5.4
SEC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
Lò hơi có hơi tái nhiệt
5.4.2
...
...
...
Lưu lượng hơi tái nhiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PRI
C/M
Xem ASME
Lưu lượng nước phun giảm ôn tái nhiệt
4.7.4
PRI
M
PTC 6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu lượng trích gia nhiệt nước cấp
5.4.2.1
PRI
C/M
...
Nhiệt độ trích gia nhiệt nước cấp
4.4.4
PRI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
Áp suất trích gia nhiệt nước cấp
4.5.4
PRI
M
...
Nhiệt độ nước đi vào bộ gia nhiệt nước cấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PRI
M
...
Nhiệt độ nước ra khỏi bộ gia nhiệt nước cấp
4.4.4
PRI
M
...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất nước tại bộ gia nhiệt nước cấp
4.5.4
SEC
M
...
Nhiệt độ nước cấp xả bỏ
4.4.4
PRI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
Rò rỉ tuabin
-
PRI
...
...
Lưu lượng hơi trích (khác)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PRI
M
...
Nhiệt độ hơi đầu ra bộ tái nhiệt
4.4.4
PRI
M
...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất hơi đầu ra bộ tái nhiệt
4.5.4
SEC
M
...
Nhiệt độ hơi đầu vào bộ tái nhiệt
4.4.4
...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
Áp suất hơi đầu vào bộ tái nhiệt
4.5.4
PRI
M/E
...
Nhiệt độ nước phun giảm ôn tái nhiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PRI
M
...
Áp suất nước phun giảm ôn tái nhiệt
4.4.4
PRI
M
...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hơi phụ
4.5.4
PRI
M
...
Lưu lượng hơi phụ
5.4.3
SEC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
Nhiệt độ hơi phụ
4.7.4
...
...
...
Áp suất hơi phụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Nhiệt độ nước cấp
4.5.4
...
...
...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất nước cấp
4.4.4
...
...
...
4.5.4
...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
CHÚ THÍCH:
(1) Mức độ ảnh hưởng điển hình: PRI = chính yếu, SEC
= thứ yếu.
(2) Nguồn dữ liệu điển hình: M = được đo lường, C =
được tính toán, E = được ước tính.
Bảng 8 - Các thông số cần thiết
để xác định nhiệt độ hơi / phạm vi kiểm soát
Ký hiệu đại lượng tính toán
Thông số
Điều mục tham chiếu
Mức độ ảnh hưởng điển hình
[xem chú thích (1)]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi chú
...
Lò hơi cấp hơi quá nhiệt
5.4.1
...
...
Các phép đo chủ yếu được liệt
kê ở đây. Tất cả các thông số cần thiết để xác định năng lượng đầu ra là bắt
buộc.
Lưu lượng hơi chính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PRI
M
Lưu lượng xả
4.7.4
PRI
M/E
Lưu lượng
trích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PRI
M
Nhiệt độ hơi chính
4.4.4
PRI
M
Áp suất hơi chính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PRI
M
Áp suất bao hơi (nếu áp dụng)
4.5.4
PRI
M
Mức nước bao hơi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Nhiệt độ nước cấp
4.4.4
PRI
M
...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất nước cấp
4.5.4
SEC
M
...
Lưu lượng nước phun giảm ôn
4.7.4
PRI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
Nhiệt độ nước phun giảm ôn
4.4.4
PRI
M
...
Áp suất nước phun giảm ôn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SEC
M
...
Các thông số cần thiết khác để xác định năng lượng đầu
ra
5.4
SEC
M/C/E
...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lò hơi có hơi tái nhiệt
5.4.2
...
...
...
Lưu lượng hơi tái nhiệt
54.2.1
PRI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem Bảng 7
Nhiệt độ hơi đầu ra bộ tái nhiệt
4.4.4
PRI
M
...
Áp suất hơi đầu ra bộ tái nhiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PRI
M
...
Nhiệt độ hơi đầu vào bộ tái nhiệt
4.4.4
PRI
M
...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất hơi đầu vào bộ tái nhiệt
4.5.4
PRI
M
...
Lưu lượng nước phun giảm ôn
bộ tái nhiệt
...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
4.7.4
PRI
M
Nhiệt độ nước phun giảm ôn bộ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
...
4.4.4
PRI
M
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ nước phun giảm ôn bộ
tái nhiệt
...
...
...
...
4.5.4
SEC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
Các thông số liên quan
...
...
...
...
Không khí thừa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
M
...
Cửa điều tiết lưu lượng khói
...
...
M
...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu lượng khói tái tuần hoàn
...
...
M
...
Xả lò
5.4.4
...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
CHÚ THÍCH:
(1) Mức độ ảnh hưởng điển hình: PRI = chính yếu, SEC
= thứ yếu.
(2) Nguồn dữ liệu điển hình: M = được đo lường, C =
được tính toán, E = được ước tính.
Bảng 9 - Các thông số cần thiết
để xác định nhiệt độ khói thải và không khí cấp vào
Ký hiệu đại lượng tính toán
Thông số
Điều mục tham chiếu
Mức độ ảnh hưởng điển hình
[xem chú thích (1)]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi chú
Bộ sấy không khí đơn kiểu 2 khoang
...
...
...
...
O2 đầu vào sấy không khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PRI
M
...
O2 đầu ra sấy không khí
4.10
PRI
M
...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ khói vào sấy không khí
4.4.3
PRI
M
...
Nhiệt độ khói ra khỏi sấy không khí
4.4.3
PRI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
Nhiệt độ không khí đi vào sấy không khí
4.4.3
PRI
M
Nhiệt độ khói đi vào bộ sấy
chỉ cần thiết để hiệu chỉnh theo giá trị tham chiếu.
Bộ sấy không khí cấp 1 / cấp 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Các hạng mục trên đây đối với bộ sấy không khí kiểu
2 khoang
...
PRI
...
...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cộng với:
...
...
...
...
Nhiệt độ không khí ra khỏi mỗi bộ sấy
4.4.3
PRI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
Lưu lượng không khí cấp 1 ra khỏi bộ sấy
4.7.3
PRI
C/M
...
Lưu lượng không khí hòa trộn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SEC
C
...
Nhiệt độ không khí hòa trộn
4.4.3
PRI
M
...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu lượng không khí hỗn hợp
4.7.3
PRI
C/M
...
Nhiệt độ không khí hỗn hợp
4.4.3
PR1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
Các hạng mục cần thiết để xác định hiệu suất
...
PRI
...
Xem Bảng 4 và Bảng 5 Xem Bảng
7
Các hạng mục cần thiết để xác định năng lượng đầu ra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PRI
...
...
Bộ sấy không khí kiểu 3 khoang
...
...
...
...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
PRI
...
...
Nhiệt độ không khí cấp 2 đi vào bộ sấy
4.4.3
PRI
M
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ không khí cấp 2 ra khỏi bộ sấy
4.4.3
PRI
M
...
Nhiệt độ không khí cấp 1 đi vào bộ sấy
4.4.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M
...
Nhiệt độ không khí cấp 1 ra khỏi bộ sấy
...
...
...
...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.3
PRI
M
...
Lưu lượng không khí hòa trộn
4.7.3
PRI
C/M
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ không khí hòa trộn
4.7.3
PRI
M
...
Lưu lượng không khí hỗn hợp
4.4.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M
...
Nhiệt độ không khí hỗn hợp
4.7.3
PRI
M
...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.3
PRI
M
Xem Bảng 4 và Bảng 5 Xem Bảng
7
Các hạng mục cần thiết để xác định năng lượng đầu ra
...
PRI
...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
PRI
...
...
CHÚ THÍCH:
(1) Mức độ ảnh hưởng điển hình: PRI = chính yếu, SEC
= thứ yếu.
(2) Nguồn dữ liệu điển hình: M = được đo lường, C =
được tính toán, E = được ước tính.
Bảng 10 - Các thông số cần
thiết để xác định không khí thừa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông số
Điều mục tham chiếu
Mức độ ảnh hưởng điển hình
[xem chú thích (1)]
Nguồn dữ liệu điển hình
[xem chú thích (2)]
Ghi chú
XpA
Không khí thừa
5.11.4
...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
Phân tích thành phần nhiên liệu
4.12.3
PRI
M
...
%O2 trong khói thải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PRI
M/E
...
MpUbC
Carbon chưa cháy hết
5.10.4
PRI
M/E
...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần trăm carbon trong tro xỉ
4.12.3.5
PRI
M
...
Phân bố tro xỉ
4.7.8
PRI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
MFrWA
Độ ẩm trong không khí
...
...
...
...
Nhiệt độ bầu khô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PRI
C/E
...
Nhiệt độ bầu ướt
4.15
PRI
M
...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hoặc độ ẩm tương đối
4.15
PRI
M
...
Áp suất khí quyển
4.15
PRI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
Hàm lượng ẩm bổ sung
4.5.5
SEC
M
...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PRI
M
...
MoFrCaS
Phân tích thành phần chất hấp thụ
4.12.3
PRI
M
...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ mol Ca/S
5.9.6
PRI
C/E
...
Lượng chất hấp thụ
4.7.7
PRl
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
Lượng nhiên liệu
4.7.5/4.
7.7
PRI
C/M
Xem Bảng 16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nung khô
5.10.8
PRI
C/E
...
%CO2 trong tro xỉ
4.13.4
PRI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
MFrSc
Khử lưu huỳnh
5.9.5
PRI
C/E
...
SO2/O2 trong khói thải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PRI
M
Xem Bảng 14
CHÚ THÍCH:
(1) Mức độ ảnh hưởng điển hình: PRI = chính yếu, SEC
= thứ yếu.
(2) Nguồn dữ liệu điển hình: M = được đo lường, C =
được tính toán, E = được ước tính.
Bảng 11 - Các thông số cần
thiết để xác định tổn thất áp suất đường nước / đường hơi
Ký hiệu đại lượng tính toán
Thông số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức độ ảnh hưởng điển hình
[xem chú thích (1)]
Nguồn dữ liệu điển hình
[xem chú thích (2)]
Ghi chú
...
Tổn thất áp suất qua bộ quá nhiệt
5.17
...
M/C
...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất đầu ra bộ quá nhiệt
4.5.4
PRI
M
...
Áp suất đầu vào bộ quá nhiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(áp suất bao hơi)
4.5.4
PR1
M
...
Lưu lượng hơi chính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PRI
M
...
Lưu lượng nước cấp
4.7.4
PRI
M
...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu lượng xả
4.7.4
SEO
M/E
...
Lưu lượng trích
4.7.4
PRI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
Lưu lượng nước phun giảm ôn bộ quá nhiệt
4.7.4
PRI
C/M
...
Nhiệt độ hơi đầu ra bộ quá nhiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SEC
M
...
Nhiệt độ hơi đầu vào bộ quá nhiệt
4.4.4
SEC
M
Lò siêu tới hạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổn thất áp suất qua bộ tái nhiệt
5.17
...
M/C
...
Áp suất đầu vào bộ tái nhiệt
4.5.4
PRI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
Áp suất đầu vào bộ tái nhiệt
4.5.4
PRI
M
...
Lưu lượng hơi qua bộ tái nhiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PRI
C/M
Xem Bảng 7
Lưu lượng trích gia nhiệt nước cấp
5.4.2.1
PRI
C/M
...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rò rỉ tuabin
NA
SEC
E
...
Lưu lượng hơi trích
4.7.4
PRI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
Lưu lượng nước phun giảm ôn bộ tái nhiệt
4.7.4
PRI
M
...
Nhiệt độ hơi đầu vào bộ tái nhiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SEC
M
...
Nhiệt độ hơi đầu ra bộ tái nhiệt
4.4.4
SEC
M
...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổn thất áp suất qua bộ hâm nước
5.17
...
M/C
...
Áp suất nước đầu vào bộ hâm nước
4.5.4
PRI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
Áp suất nước đầu ra bộ hâm nước (áp suất bao hơi)
4.5.4
PRI
M
...
Lưu lượng nước cấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PRI
M
...
Lưu lượng nước phun quá nhiệt
4.7.4
PRI
M/C
...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ nước đầu vào bộ hâm nước
4.4.4
SEC
M
...
Nhiệt độ nước đầu ra bộ hâm nước
4.4.4
SEC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
CHÚ THÍCH:
(1) Mức độ ảnh hưởng điển hình: PRI = chính yếu, SEC
= thứ yếu.
(2) Nguồn dữ liệu điển hình: M = được đo lường, C =
được tính toán, E = được ước tính.
Bảng 12 - Các thông số cần
thiết để xác định tổn thất áp suất đường không khí / đường khói
Ký hiệu đại lượng tính toán
Thông số
Điều mục tham chiếu
Mức độ ảnh hưởng điển hình
[xem chú thích (1)]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi chú
...
Trở lực phía không khí
5.17.3
...
M/C
...
Áp lực đầu thoát của quạt khói
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PRI
M
...
Áp lực không khí tại đầu vào bộ sấy không khí
4.5.3
PRI
M
...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp lực không khí tại đầu ra bộ sấy không khí
4.5.3
PRI
M
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp lực tại hộp gió
4.5.3
PRI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
Áp lực buồng đốt
4.5.3
PRI
M
...
Lưu lượng không khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PRI [xem chú thích (4)]
C
Xem Bảng 16
Lưu lượng hơi chính
4.7.4
SEC
M
...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ không khí
4.4.3
SEC
M
...
...
Trở lực phía khói
5.17.3
...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
Áp lực buồng đốt
4.5.3
PRI
M
...
Áp lực đầu vào bộ quá nhiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PRI
M
...
Áp lực đầu ra bộ quá nhiệt
4.5.3
PRI
M
...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp lực đầu vào bộ tái nhiệt
4.5.3
PRI
M
...
Áp lực đầu ra bộ tái nhiệt
4.5.3
PRI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
Áp lực đầu vào chùm ống sinh hơi
4.5.3
PRI
M
...
Áp lực đầu ra chùm ống sinh hơi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PRI
M
...
Áp lực đầu vào bộ hâm nước
4.5.3
PRI
M
...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp lực đầu ra bộ hâm nước
4.5.3
PRI
M
...
Áp lực đầu vào thiết bị kiểm soát phát thải
4.5.3
PRI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
Áp lực đầu ra thiết bị kiểm soát phát thải
4.5.3
PRI
M
...
Áp lực khói đầu vào bộ sấy không khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PRI
M
...
Áp lực khói đầu vào bộ sấy không khí
4.5.3
PRI
M
...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu lượng khói thải
5.12.9
PRI [xem chú thích (4)]
C
Xem Bảng 16
Lưu lượng hơi chính
4.7.4
SEC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
Nhiệt độ khói thải
4.4.3
SEC
M
...
CHÚ THÍCH:
(1) Các giá trị áp suất trung gian điển hình được biểu
thị để đánh giá trở lực của hệ thống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Nguồn dữ liệu điển hình: M = được đo lường, C =
được tính toán, E = được ước tính.
(4) Các giá trị lưu lượng
không khí/khói được yêu cầu để hiệu chỉnh các điều kiện tham chiếu.
Bảng 13 - Các thông số cần
thiết để xác định mức độ rò lọt không khí
Ký hiệu đại lượng tính toán
Thông số
Điều mục tham chiếu
Mức độ ảnh hưởng điển hình
[xem chú thích (1)]
Nguồn dữ liệu điển hình
[xem chú thích (2)]
Ghi chú
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức độ rò lọt dựa trên hàm lượng O2
đo được
5.17.6
...
...
Xem Bảng 10
Không khí thừa đi vào bộ phận
5.11.4
PRI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
Hàm lượng O2 trong khói đi vào bộ phận
4.13.4
PRI
M
...
Không khí thừa ra khỏi bộ phận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PRI
C
Xem Bảng 10
Hàm lượng O2 trong khói ra khỏi bộ phận
4.13.4
PRI
M
...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức độ rò lọt tính theo cân bằng
nhiệt
5.17.6
...
C
...
Lưu lượng khói đi vào bộ sấy không khí
5.12.9
PRI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem Bảng 16
Hàm lượng O2 trong khói đi vào bộ sấy
không khí
4.13.4
PRI
M
...
Phân tích thành phần nhiên liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SEC
M
...
Nhiệt độ khói đi vào sấy không khí
4.4.3
PRI
M
...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ khói ra khỏi sấy không khí
4.4.3
PRI
M
...
Nhiệt độ không khí đi vào sấy không khí
4.4.3
PRI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
Nhiệt độ không khí ra khỏi sấy không khí
4.4.3
PRI
M
...
Hàm lượng ẩm trong không khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SEC
M/E
...
CHÚ THÍCH:
(1) Mức độ ảnh hưởng điển hình: PRI = chính yếu, SEC
= thứ yếu.
(2) Nguồn dữ liệu điển hình: M = được đo lường, C =
được tính toán, E = được ước tính.
Bảng 14 - Các thông số cần
thiết để xác định đặc tính khử lưu huỳnh
Ký hiệu đại lượng tính toán
Thông số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức độ ảnh hưởng điển hình
[xem chú thích (1)]
Nguồn dữ liệu điển hình
[xem chú thích (2)]
MFrSc
Khử lưu huỳnh
5.9.5
...
...
SO2 trong khói
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PRI
M
O2 trong khói (cùng vị trí với SO2)
4.13.4
PRI
M
Hàm lượng ẩm bổ sung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PRI
M/E
Phân tích thành phần nhiên liệu
4.12.3
PRI
M/E
MFrWA
Hàm lượng ẩm trong không khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PRI
C/E
Nhiệt độ bầu khô
4.15
PRI
M
Nhiệt độ bầu ướt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PRI
M
hoặc độ ẩm tương đối
4.15
PRI
M
MpUbC
Carbon chưa cháy hết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PRI
M/E
% carbon trong tro xỉ
4.12.3.5
PRI
M
Phân bố tro xỉ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PRI
M/E
Phân tích thành phần chất hấp thụ
4.12.3
PRI
M
MoFrCaS
Tỷ lệ mol Ca/S
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PRI
C/E
Lượng chất hấp thụ
4.7.7
PRI
M
Lượng nhiên liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PRI
C
MFrClhk
Nung khô
5.10.8
PRI
C/E
%CO2 trong tro xỉ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PRI
M
CHÚ THÍCH:
(1) Mức độ ảnh hưởng điển hình: PRI = chính yếu, SEC
= thứ yếu.
(2) Nguồn dữ liệu điển hình: M = được đo lường, C =
được tính toán, E = được ước tính.
Bảng 15 - Các thông số cần
thiết để xác định tỷ lệ mol Canxi - Lưu huỳnh
Ký hiệu đại lượng tính toán
Thông số
Điều mục tham chiếu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nguồn dữ liệu điển hình
[xem chú thích (2)]
Ghi chú
MoFrCaS
Tỷ lệ mol Ca/S
5.9.6
...
C
...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.12.3
PRI
M
...
% carbon trong tro xỉ
4.12.3
PRI
M
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân bố tro xỉ
4.7.8
PRI
E/M
...
Phân tích thành phần nhiên liệu
4.7.5/
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PRI
M
...
Phân tích thành phần chất hấp thụ
4.12.3
PRI
M
...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lượng chất hấp thụ
4.7.7
PRI
M
...
Lượng nhiên liệu
4.7.5
PRI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
Khử lưu huỳnh
5.9.5
SEC
C/E
Xem Bảng 14
SO2/O2 trong khói
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PRI
M
...
CHÚ THÍCH:
(1) Mức độ ảnh hưởng điển hình: PRI = chính yếu, SEC
= thứ yếu.
(2) Nguồn dữ liệu điển hình: M = được đo lường, C =
được tính toán, E = được ước tính.
Bảng 16 - Các thông số cần
thiết để xác định lưu lượng nhiên liệu, không khí và khói
Ký hiệu đại lượng tính toán
Thông số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức độ ảnh hưởng điển hình
[xem chú thích (1)]
Nguồn dữ liệu điển hình
[xem chú thích (2)]
Ghi chú
Qrl
Năng lượng đầu vào từ nhiên liệu
5.5
...
...
...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lượng nhiên liệu (đo lường)
4.7.7
PRI
M
...
Lượng nhiên liệu (tính toán)
5.7.7
PRI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
QrO
Năng lượng đầu ra
5.4
PRI
M
Xem Bảng 7
EF
Hiệu suất nhiên liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PR1
C
Xem Bảng 4 và Bảng 5
Phân tích thành phần nhiên liệu
4.12.3
PRI
M
...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu lượng không khí ẩm
5.11.6
...
C
...
MrA
Không khí thừa
5.11.4
PRI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem Bảng 10
Hàm lượng ẩm trong không khí
5.11.2
PRI
C
Xem Bảng 10
MqFg
Lưu lượng khói ẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
C
...
MrFg
Phân tích thành phần nhiên liệu
4.12.3
PRI
M
...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Carbon chưa cháy hết
5.10.3
PRI
M/E
...
% carbon trong tro xỉ
4.12.3.5
PRI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
Phân bố tro xỉ
4.7.8
PRI
M/E
...
Không khí thừa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PRI
M/E
Xem Bảng 10
Hàm lượng ẩm trong không khí
5.11.2
PRI
M/E
...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng ẩm bổ sung
4.7.4
PR1
M/E
...
...
Phân tích thành phần chất hấp thụ
4.12.3
PRI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
Tỷ lệ mol Ca/S
5.9.6
PRI
M/E
...
Nung khô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PRI
M/E
...
Khử lưu huỳnh
5.9.5
PRI
M/E
...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Mức độ ảnh hưởng điển hình: PRI = chính yếu, SEC
= thứ yếu.
(2) Nguồn dữ liệu điển hình: M = được đo lường, C =
được tính toán, E = được ước tính.
4.3 Các yêu cầu chung về đo
lường
Hệ thống đo lường được sử dụng để thu thập các dữ liệu
thường bao gồm bốn thành phần sau:
(a) Phần tử
đo sơ cấp
(b) Thiết bị cảm biến
(c) Thiết bị thu thập dữ liệu / đo lường
(d) Thiết bị lưu trữ dữ liệu
Phần tử đo sơ cấp cho phép truy cập đến điểm đo hoặc
gây ra hiệu ứng mà thiết bị cảm biến có thể đo được bằng cách chuyển đổi các hiệu
ứng đó thành tín hiệu điện tương ứng. Sau đó tín hiệu điện này được chuyển đổi
thành giá trị số và được lưu trữ dưới dạng điện tử, hoặc được gửi đến máy ghi
thành biểu đồ hoặc hiển thị bằng đồng hồ analog.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị đo phải có cấp chính xác phù hợp để đạt được
độ không đảm bảo mục tiêu. Tất cả các thiết bị đo phải đảm bảo đúng chủng loại
được chỉ định, được lắp đặt đúng cách, làm việc theo đúng thiết kế và hoạt động
trong dài đo dự kiến.
4.3.2 Hiệu chuẩn
Các thiết bị liên quan trong hệ thống đo phải được hiệu
chỉnh ban đầu (sự xê dịch điểm “0” hoặc khoảng đo phải được điều chỉnh theo các
thông số kỹ thuật tương ứng của thiết bị).
Hiệu chuẩn các thiết bị đo trước và sau khi thí nghiệm
phải dựa trên các chuẩn đã được hiệu chuẩn theo một tiêu chuẩn quốc tế được thừa
nhận.
Tất cả các kết quả đo phải được hiệu chỉnh theo các
thiết bị đã được hiệu chuẩn trước khi đưa vào tính toán các đặc tính kỹ thuật.
Trường hợp không hiệu chỉnh thì giá trị ước tính của độ không đảm bảo hệ thống
phải được tăng lên đến giá trị bằng độ chính xác tham chiếu cộng với các yếu tố
ảnh hưởng khác đến độ không đảm bảo hệ thống.
CHÚ THÍCH: Độ chính xác tham chiếu là độ không đảm bảo
hệ thống mà người sử dụng kỳ vọng có thể đạt được trong trường hợp không hiệu
chuẩn, sau khi thiết bị đã được
điều chỉnh ban đầu theo các đặc tính kỹ thuật của nhà sản xuất.
Một Số thiết bị đo cần được hiệu chuẩn ngay trước và
ngay sau giai đoạn thí nghiệm để xác định độ trôi. Nếu giá trị hiệu chuẩn trước
và sau thí nghiệm khác nhau thì phải xác định độ trôi và cộng thêm một nửa giá
trị đó vào mức ước tính độ không đảm bảo hệ thống của thiết bị đo.
Bất kỳ phép hiệu chuẩn nào cũng phải được thực hiện tại
ít nhất ba điểm khác nhau để tạo ra giá trị cao nhất và thấp nhất trong dải đo
dự kiến khi thí nghiệm.
4.3.2.1 Thiết bị đo nhiệt độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.2.2 Thiết bị đo áp suất hoặc hiệu áp suất
Phần tử cảm biến phải được hiệu chuẩn theo các chuẩn
đã được hiệu chuẩn theo một tiêu chuẩn quốc tế được thừa nhận ở 5 giá trị áp suất
khác nhau. Các điểm áp suất phải được ghi lại ở áp suất khí quyển (0), 25%
thang đo, 50% thang đo, 75% thang đo và 100% thang đo. Áp suất phải được ghi lại
tại mỗi điểm khi tăng áp suất và ghi lại lần nữa khi giảm áp suất và nên sử dụng
giá trị trung bình. Sự khác biệt cần được xem xét khi ước tính độ không đảm bảo
hệ thống.
4.3.2.3 Thiết bị phân tích thành phần khói thải
Thiết bị phân tích được sử dụng để đo O2,
CO, NOx và tổng hydrocarbon phải được hiệu chuẩn ngay trước khi thí
nghiệm và giá trị hiệu chuẩn phải được kiểm tra độ trôi ngay sau khi thí nghiệm.
Các hiệu chuẩn này được thực hiện bằng cách sử dụng các khí hiệu chuẩn đã được
chứng nhận với các giá trị: điểm 0, điểm cuối dải đo và điểm giữa dải đo. Nếu
thiết bị phân tích được hiệu chuẩn trên một phạm vi đo, còn phép đo trong quá
trình thí nghiệm được thực hiện trên một phạm vi đo khác, thì việc kiểm tra giá
trị hiệu chuẩn sau khi thí nghiệm phải được thực hiện trên phạm vi đo thứ hai.
4.3.3 Tần suất đo
Để giảm thiểu độ không đảm bảo (do tính bất định của
nhiên liệu, sự tinh chỉnh của hệ thống điều khiển và các yếu tố khác, sự thay đổi
trong các thông số vận hành), cần tăng tần suất đo trong quá trình thí nghiệm để
giảm sai số ngẫu nhiên trong các dữ liệu thu thập được.
Các phép đo đếm số lượng (ví dụ: đo lượng nhiên liệu bằng
thùng chứa tính theo thể tích hoặc khối lượng) được thực hiện theo tần suất do
thiết bị thu thập dữ liệu quy định. Việc thu thập các dữ liệu khác cần được thực
hiện trong khoảng thời gian tối đa là 15 phút và khoảng thời gian ưu tiên là 2
phút hoặc ít hơn. Nếu ghi nhận được các biến động đối với bất kỳ thông số quan
trọng nào khi thu thập dữ liệu với khoảng thời gian lớn hơn 2 phút, thì khoảng
thời gian giữa các lần thu thập dữ liệu phải được giảm xuống dưới 2 phút.
Ưu tiên sử dụng các thiết bị thu thập dữ liệu tự động.
4.3.4 Các phép đo được thực
hiện qua tiết diện ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong phép đo theo tiết diện ngang, kênh dẫn được chia
nhỏ thành một số tiết diện cơ sở và sử dụng loại đầu dò thích hợp để đo thông số
tại mỗi điểm trong từng diện tích cơ sở. Giá trị trung bình của thông số là
trung bình tích phân của các giá trị đo được tại từng diện tích cơ sở (có thể sử
dụng các trọng số khác nhau cho từng khu vực tùy theo kỹ thuật đo và phương
pháp tính toán).
4.3.5 Các giá trị có trọng số
Do tính chất phân tầng của dòng khói nên nhiệt độ khói
và hàm lượng O2 trong khói có sự biến thiên trên mặt cắt ngang của
kênh dẫn. Vì vậy, khi xác định nhiệt độ và thành phần của khói cần áp dụng các
trọng số thích hợp.
Trọng số chính xác đối với nhiệt độ được xác định theo
lưu lượng khối lượng (trọng số là tích của khối lượng riêng và vận tốc) và trọng
số đối với hàm lượng O2 trong khói được xác định theo lưu lượng thể
tích (trọng số là vận tốc).
Ưu tiên thực hiện đo đồng thời vận tốc, hàm lượng O2,
áp suất và nhiệt độ tại tất cả các điểm trong lưới lấy mẫu để xác định chính
xác trọng số lưu lượng khi tính toán nhiệt độ khói.
Trường hợp không thể thực hiện đo đồng thời vận tốc với
nhiệt độ và hàm lượng O2 trong khói thì cho phép sử dụng trọng số vận tốc cho cả hai trường hợp xác
định nhiệt độ và hàm lượng O2 trong khói.
4.3.5.1 Áp dụng trọng số lưu lượng
Trọng số lưu lượng được áp dụng khi xác định được có sự
phân tầng rõ rệt trong dòng khói thông qua việc khảo sát sơ bộ nhiệt độ và vận
tốc qua tiết diện ngang của kênh dẫn khói.
Với dữ liệu nhiệt độ từ lưới đo, có thể sử dụng tỷ lệ
nhiệt độ tuyệt đối để tính gần đúng trọng số vận tốc
theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5)
Nếu chênh lệch giữa nhiệt độ có trọng số và không có
trọng số (∆T) được tính toán bằng cách sử dụng
giá trị gần đúng này vượt quá 1 °C (nghĩa là, mức ước tính độ không đảm bảo hệ
thống vượt quá 2 °C, xem 7.5.3.3), thì các bên tham gia thí nghiệm có thể xem
xét có cần thực hiện khảo sát sơ bộ vận tốc qua tiết diện ngang để làm căn cứ quyết định xem có sử dụng
trọng số lưu lượng hay không.
Khi thực hiện khảo sát sơ bộ vận tốc qua tiết diện
ngang, từ tỷ lệ vận tốc
có thể xác định mức chênh lệch giữa giá
trị trung bình có trọng số lưu lượng và giá trị trung bình không có trọng số
như sau:

(6)

(7)
trong đó: ABS là hàm giá trị tuyệt đối, chỉ số FW
dùng để chỉ giá trị trung bình có trọng số và UW dùng
để chỉ giá trị trung bình không có trọng số.
Các mức chênh lệch này đưa ra mức ước tính độ không đảm
bảo hệ thống do không tính trọng số lưu lượng. Từ đó các bên tham gia thí nghiệm
có thể xem xét xử lý theo các trường hợp sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) nếu ∆T lớn hơn 1,5 °C hoặc ∆O2 lớn
hơn 0,2%, thì phải thực hiện ít nhất ba lần khảo sát hoàn chỉnh qua tiết diện
ngang để kiểm tra. Nếu khẳng định có sự biến thiên vận tốc trong kênh dẫn thì
các bên tham gia thí nghiệm phải quyết định xem có sử dụng trọng số lưu lượng để
tính toán hay không.
4.3.5.2 Phương pháp trọng số lưu lượng
Trọng số lưu lượng được xác định bằng một trong các
phương pháp sau:
a) Sử dụng các giá trị trọng số vận tốc sơ bộ theo
công thức (5) từ các phép đo thí nghiệm đối với nhiệt độ hoặc hàm lượng oxy.
b) Đo nhiệt độ, vận tốc và hàm lượng O2 qua
từng điểm của lưới đo trong quá trình thí nghiệm.
Để giảm thiểu sai số trong các giá trị trung bình được
tính toán từ dữ liệu đo khi thực hiện đồng thời các phép đo vận tốc, nhiệt độ
và hàm lượng O2 trong một chế độ thí nghiệm cần áp dụng các quy tắc
sau:
(a) Phải thực hiện tối thiểu ba lần đo hoàn chỉnh qua
tiết diện ngang trong mỗi chế độ thí nghiệm.
(b)
Trọng số lưu lượng đối với hàm lượng O2 chỉ được xem xét nếu ∆O2
lớn hơn 0,2% và có tối thiểu 3 lần đo hoàn chỉnh qua tiết diện ngang được thực
hiện trong chuỗi đo nghiệm.
(c) Các giá trị ∆T và ∆O2 phải
là giá trị lặp lại trong các chế độ thí nghiệm. Nếu xuất hiện giá trị ∆T
hoặc ∆O2 trong bất kỳ lần đo nào qua tiết diện ngang sai lệch
quá 33% so với giá trị trung bình của các lần đo, thì dữ liệu của lần đo đó phải
bị loại bỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng lớn dữ liệu thu thập được đối với một điểm đo
có thể sử dụng để ước tính sai số ngẫu nhiên của giá trị trung bình có trọng số,
như mô tả trong 5.2.4.2 và 7.4.1.3.
4.3.6 Xác định độ không đảm
bảo hệ thống do ảnh hưởng của các phép đo
Tổng độ không đảm bảo hệ thống liên quan đến một phép
đo cụ thể là kết quả của một số độ không đảm bảo hệ thống khác nhau trong hệ thống
đo. Quy trình kết hợp các độ không đảm bảo hệ thống được trình bày trong 7.5.
Đối với từng thông số đo trong chương trình thí nghiệm,
phải xác định tất cả các nguồn có thể gây ra sai số hệ thống liên quan đến
thông số đó.
Tất cả các thành phần của hệ thống đo phải được xem
xét để ước tính độ không đảm bảo hệ thống của từng thành phần, sau đó phải được
kết hợp thành một giá trị duy nhất đối với thông số cần đo.
Để ước tính độ không đảm bảo hệ thống của một phép đo
cần phải đánh giá tất cả các thành phần của hệ thống đo lường, được liệt kê
trong các bảng từ Bảng 17 đến Bảng 21.
Ngoài ra, có thể tham khảo các tài liệu khác về các
giá trị điển hình của độ không đảm bảo hệ thống như ASME MFC-3M về Đo lưu lượng
môi chất trong đường ống sử dụng tấm tiết lưu, vòi phun, và ống Venturi; ASME
PTC 19.2 về Đo áp suất; ASME PTC 19.3 về Đo nhiệt độ; TCVN 8113 (ISO 5167) Về
Đo dòng lưu chất bằng thiết bị chênh áp gắn vào ống dẫn có mặt cắt ngang tròn
chảy đầy và thông số kỹ thuật của nhà sản xuất thiết bị.
Bảng 17 - Độ không đảm bảo hệ thống tiềm
ẩn của phương tiện đo lường
Phương tiện đo lường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương tiện thu thập dữ liệu
Xem chú thích (2)
Bộ ghi dữ liệu kỹ thuật số
Không đáng kể
Máy tính điều khiền nhà máy
+0,1%
Đồng hồ đo nhiệt độ cầm tay
±0,25%
Đo điện áp cầm tay (bao gồm bộ nối so sánh)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương tiện đo nhiệt độ
Xem chú thích (3)
Cặp nhiệt điện
...
Hiệu chuẩn theo NIST
Chú thích (4)
Kiểu E loại cao cấp
...
0 °C - 315 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
315 °C - 870 °C
±0,4%
Kiểu K loại cao cấp
...
0 °C - 275 °C
+1 °C
275 °C - 1260 °C
±0,4%
Kiểu E loại tiêu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0 °C - 315 °C
±1,5 °C
315 °C - 870 °C
+0,5%
Kiểu K loại tiêu chuẩn
...
0 °C - 275 °C
±2 °C
275 °C -
1260 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt kế điện trở (RTD)
...
Hiệu chuẩn theo NlST
Xem chú thích (4)
0 °C
±0,03%
100 °C
±0,08%
200 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
300 °C
±0,18%
400 °C
±0,23%
500 °C
±0,28%
600 °C
±0,33%
700 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đồng hồ đo nhiệt độ
±2% khoảng đo
Nhiệt kế thủy ngân trong ống thủy tinh
±0,5 vạch chia độ
Phương tiện đo áp suất
Xem chú thích (5)
Áp kế đàn hồi
...
Loại áp kế kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại tiêu chuẩn
±1% khoảng đo
Áp kế cột chất lỏng
±0,5 vạch chia độ
Cảm biến áp suất và bộ chuyển đổi áp suất
...
Loại có độ chính xác cao
±0,1% khoảng đo
Loại tiêu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khí áp kế hộp
±1,25 mmHg
Áp kế trạm khí tượng
Xem chú thích (6)
Phương tiện đo vận tốc
...
Ống pitot tiêu chuẩn
...
Đã hiệu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chưa hiệu chuẩn
±8% [Xem chú thích (7)]
Ống pitot kiểu
chữ S
...
Đã hiệu chuẩn
±5% [Xem chú thích (7)]
Chưa hiệu chuẩn
±8% [Xem chú thích (7)]
Đầu dò
3 lỗ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đã hiệu chuẩn
±2% [Xem chú thích (7)]
Chưa hiệu chuẩn
±4% [Xem chú thích (7)]
Phong tốc kế dây nhiệt
±10%
Tốc kế tuabin (chong chóng gió)
±2%
Phương tiện đo lưu lượng (Không khí
và khói)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ống pitot đa điểm
(ống sáo) (trong dài đo)
...
Đã hiệu chuẩn và đã kiểm định (đầu dò vận tốc định
hướng)
+5%
Đã hiệu chuẩn với kiểu chữ S hoặc tiêu chuẩn
±10%
Chưa hiệu chuẩn và đã kiểm định
±8%
Chưa hiệu chuẩn và chưa kiểm định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dạng cánh khí động (airfoil)
...
Đã hiệu chuẩn
±5%
Chưa hiệu chuẩn
±20%
Phương tiện đo lưu lượng (Hơi và nước)
Xem chú thích (8)
Vòi phun đo lưu lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASME PTC 6 (có chỉnh dòng)
...
Đã hiệu chuẩn và đã kiểm định
±0,25%
Chưa hiệu chuẩn và đã kiểm định
±0,75%
Chưa hiệu chuẩn và chưa kiểm định
±2%
Có lỗ lấy áp trên ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đã hiệu chuẩn và đã kiểm định
±0,50% đối với hơi
±0,40% đối với nước
Chưa hiệu chuẩn và đã kiểm định
±2,2% đối với hơi
±2,1% đối với nước
Chưa hiệu chuẩn và chưa kiểm định
Lắp đặt mới: như trên
Đang hoạt động: có thể thay
đổi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
Có lỗ lấy áp trên cổ đo
...
Đã hiệu chuẩn và đã kiểm định
±0,50% hơi ±0,40% nước
Chưa hiệu chuẩn và đã kiểm định
±1,2% đối với hơi
±1,1% đối với nước
Chưa hiệu chuẩn và chưa kiểm định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đang hoạt động: có thể thay
đổi
Tấm tiết lưu
Xem chú thích (9)
Đã hiệu chuẩn và đã kiểm định
±0,50% hơi
±0,40% nước
Chưa hiệu chuẩn và đã kiểm định
±0,75% hơi
±0,70% nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lắp đặt mới: như trên Đang
hoạt động: có thể thay đổi
Tấm tràn
±5%
Van xả
±15%
Lưu lượng kế Coriolis (cho chất lỏng)
±0,1%
Phương tiện đo lưu lượng nhiên liệu
lỏng (Hiệu chuẩn)
...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
Kiểu thể tích
±0,5%
Kiểu tuabin
±0,5%
Tấm tiết lưu (cho ống lớn, chưa hiệu chuẩn)
±1,0%
Kiểu Coriolis
±0,1%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±1%
Thùng đo thể tích
±4%
Phương tiện đo lưu lượng nhiên liệu
khí
Xem chú thích (9)
Lưu lượng kế kiểu tấm tiết lưu
...
Đã hiệu chuẩn và đã kiểm định
±0,5%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±2%
Chưa hiệu chuẩn và chưa kiểm định
±0,75%
Lưu lượng kế kiểu tuabin
...
Không tự điều chỉnh
±1,0%
Tự điều chỉnh
±0,75%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±0,35%
Phương tiện đo lưu lượng nhiên liệu
rắn và chất hấp thụ
...
Máy cấp liệu kiểu trọng lực
...
Được hiệu chuẩn bằng thùng cân
+2%
Hiệu chuẩn bằng quả cân chuẩn
±5%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±10%
Máy cấp liệu kiểu thể tích
...
Băng tải
...
Được hiệu chuẩn bằng thùng cân
±3%
Chưa được hiệu chuẩn
±15%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
Được hiệu chuẩn bằng thùng cân
±5%
Chưa được hiệu chuẩn
±15%
Thùng cân
Cân khối lượng
±5%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±8%
Đo mức
±10%
Máy đo va đập
±10%
Phương tiện đo lưu lượng tro xỉ
...
Lấy mẫu bụi đẳng tốc
±10%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
Cân khối lượng
±5%
Đo biến dạng
±8%
Đo mức
±20%
Vít tải, van xoay, v.v.
...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±5%
Chưa được hiệu chuẩn
±15%
Phân bố giả định (tro đáy/tro bay)
10% tổng lượng tro
Thiết bị lấy mẫu nhiên liệu rắn và
chất hấp thụ
Xem Bảng 18 và Bảng 19
Lấy mẫu từ băng tải đang dừng
±0%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥1%
Ống rút mẫu
≥ 2%
Lấy mẫu theo thời gian trễ
≥ 5%
Thiết bị lấy mẫu nhiên liệu lỏng và
khí
Xem Bảng 20 và Bảng 21
Thiết bị lấy mẫu khói
...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem Phần 7
Lưới hỗn hợp
Xem Phần 7
Thiết bị xác định carbon chưa cháy
hết trong tro xỉ
Xem chú thích (10)
Lấy mẫu bụi đẳng tốc
±5%
Ống
rút mẫu
±200%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±50%
Tro xả lớp sôi
±20%
Thiết bị vận chuyển và tồn trữ
nhiên liệu
-10% độ ẩm
Vận chuyển và tồn trữ đá vôi
+5% độ ẩm
Tro xỉ
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
Thiết bị phân tích oxy
...
Thiết bị phân tích điện tử liên tục
±1,0% khoảng đo
Thiết bị phân tích Orsat
±0,2 điểm
Thiết bị phân tích cầm tay
±5% giá trị chỉ thị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị được hiệu chuẩn theo không khí
...
Thiết bị được hiệu chuẩn theo khí hiệu chuẩn
...
Thiết bị phân tích carbon monoxit
...
Thiết bị phân tích điện tử liên tục
±20 ppm
Thiết bị phân tích Orsat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị phân tích lưu huỳnh đioxit
...
Thiết bị phân tích điện tử liên tục
±10 ppm
Thiết bị phân tích điện tử quan trắc phát thải liên
tục
±50 ppm
Thiết bị phân tích nitơ ôxit
...
Phát quang hóa học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy phân tích điện tử quan trắc phát thải liên tục
±50 ppm
Thiết bị phân tích Hydrocarbon
...
Đầu dò ion hóa ngọn lửa
±5%
Phương tiện đo điện năng
Xem chú thích (11)
Đo điện áp hoặc dòng điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy biến dòng (CT), Cấp A/B
0,3%
Máy biến áp (VT), Cấp A/B
0,3%
Kìm đo điện năng
2%
Đo oát
...
Oát kế, Cấp C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương tiện đo độ ẩm
...
Ẩm kế (Hygrometer)
2% RH
Ẩm
kế khô ướt (Sling psychrometer)
0,5 vạch chia độ
Thiết bị đo tại trạm khí tượng
Xem chú thích (6)
CHÚ THÍCH:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Đối với cặp nhiệt điện, sai số có thể xảy ra tùy
thuộc vào phương pháp hiệu chỉnh đối với đầu tự do cặp nhiệt. Ngoài ra, thuật
toán chuyển đổi milivôn của cặp nhiệt điện thành nhiệt độ cũng có thể gây ra
sai số.
(3) Xem ASME PTC 19.3 Đo nhiệt độ, về khả
năng áp dụng.
(4) Phương tiện đo hiệu chuẩn theo NIST (Viện Tiêu
chuẩn và Công nghệ Quốc gia Hoa Kỳ) có độ không đảm bảo hệ thống bằng độ
chính xác của thiết bị hiệu chuẩn. Các độ không đảm bảo hệ thống này không
bao gồm độ lệch.
(5) Xem ASME PTC 19.2 Đo áp suất, về khả năng
áp dụng.
(6) Phải hiệu chỉnh theo độ cao và khoảng cách từ trạm
khí tượng.
(7) Những độ không đảm bảo hệ thống này bao gồm các
lỗi do người dùng gây ra như vị trí của đầu dò.
(8) Hiệu chuẩn theo số Reynolds thí nghiệm hoặc sử dụng
vòi phun ASME PTC 6 để ngoại suy. Đối với các thiết bị chưa hiệu chuẩn, hệ số
dòng chảy và độ không đảm bảo có thể được tính toán theo ASME PTC 19.5.
(9) Độ không đảm bảo của lỗ tiết lưu chưa hiệu chỉnh
thường không lớn hơn tỷ lệ beta (d/D).
(10) Cần giảm thiểu hàm lượng carbon của tất cả các
dòng phân bố tro xỉ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này không quy định bắt buộc phải áp dụng bất
kỳ giá trị cụ thể nào đối với độ không đảm bảo hệ thống, mà các giá trị đó phải
được các bên tham gia thí nghiệm đồng thuận.
Khi xác định các thông số bằng cách ước tính (thay vì
đo lường) thì các giá trị ước tính và độ không đảm bảo hệ thống phải được các
bên tham gia thí nghiệm đồng thuận. Các giá trị ước tính phải đảm bảo không vượt
quá các giới hạn trên và giới hạn dưới, đồng thời phải tuân theo các nguyên tắc
vật lý đã được thừa nhận.
Bảng 18 - Độ không đảm bảo hệ
thống tiềm ẩn khi xác định các đặc tính của than
Đặc tính của than
Quy trình phân tích
Độ không đảm bảo hệ thống
Ghi chú
Lấy mẫu
ASTM D2234
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
< 5% tro ±0,5%
±2% các thành phần khác
...
Chuẩn bị mẫu
ASTM D2013
Không
...
Độ ẩm, theo mẫu khô trong không khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±0,31% than bitum
...
±0,33% than á bitum
...
Hàm lượng tro
ASTM D3174
±0,15% than bitum không có
carbonat
...
±0,25% than á bitum có
carbonat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 0,5% >12% tro có carbonat và
pyrit
...
Thành phần công nghệ
ASTM D5142
Độ ẩm = 0,12 + 0,017 X
Phương pháp tự động
Độ tro = 0,07+ 0,0115 X
...
Chất bốc = 0,31+0,0235 X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng độ ẩm
ASTM D3173
±0,15% đối với nhiên liệu
có độ ẩm < 5%
...
...
±0,25% đối với nhiên liệu
có độ ẩm > 5%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM D5373
±1,25% (1 -%H20/100)
[Xem chú thích (1)]
>100 mg mẫu
Hydro
ASTM D5373
±0,15% (1 - %H2O/100) [Xem chú thích (1)]
>100 mg mẫu
Nitơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±0,09% (1 - %H2O/100)
>100 mg mẫu Phương pháp
B
Lưu huỳnh
ASTM D3179
±0,205 x- 0,13
...
ASTM D4239
±0,05% than bitum
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±0,07% than á bitum
...
ASTM D3177
±0,5% đối với nhiên liệu có
lưu huỳnh< 2%
...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±0,1% đối với nhiên liệu có
lưu huỳnh > 2%
...
Nhiệt trị cao (HHV)
ASTM D5865
±160 kJ/kg mẫu khô: than antraxit/than bitum
...
±135 kJ/kg mẫu khô: than á
bitum/than non
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuyển đổi kết quả phân tích sang các trạng thái
khác nhau
ASTM D3180
Không
...
Bảng 19 - Độ không đảm bảo hệ thống tiềm
ẩn khi xác định các đặc tính của đá vôi
Đặc tính của than
Quy trình phân tích
Độ không đảm bảo hệ thống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thành phần đá vôi
ASTM C25
Canxi oxit: ±0,16%
Phương pháp thí nghiệm 31
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp thí nghiệm 31
Độ ẩm tự do: ±10% giá trị
...
Chất trơ vì các nguyên nhân khác nhau:
±5,0% giá trị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy mẫu
Xem 4.8.2
±2,0% lấy mẫu bằng ống rút
±5,0% lấy mẫu bằng cách
khác
...
CHÚ THÍCH:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) Độ ẩm
tự do, độ trơ và độ không đảm bảo hệ thống của việc lấy mẫu là các giá trị đề
xuất.
Bảng 20 - Độ không đảm bảo hệ
thống tiềm ẩn khi xác định các đặc tính của dầu nhiên liệu
Đặc tính của dầu nhiên liệu
Quy trình phân tích
Độ không đảm bảo hệ thống
Ghi chú
Lấy mẫu
TCVN 6777
±0,5% đối với nhiều mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM D4057
±1% đối với một mẫu
...
±2% đối với phân tích của
nhà cung cấp
...
Tỷ trọng API
TCVN 6594
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
ASTM D1298
±0,15 API đối với dầu trong
(chưng cất)
...
±5 API nếu ước tính
...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 2692
±0,1% đối với dầu chứa <
1% nước
...
ASTM D95
±5% giá trị đo được đối với
dầu chứa > 1% nước
...
Độ tro
TCVN 2690
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
ASTM D482
±0,012% đối với dầu chứa
0,08% - 0,18% tro
...
Lưu huỳnh
ASTM D1552
%S
Phương pháp hồng ngoại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp Iodate
<0,5
0,07%
0,04%
0,5-1
0,11%
0,06%
1-2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,09%
2-3
0,19%
0,13%
3-4
0,22%
0,20%
4-5
0,25%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
Carbon
ASTM D5291
±(x + 48.48) 0,009 [xem chú
thích (1)]
...
ASTM D5373
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hydro
ASTM D5291
±(x0,5) 0,1157
[Xem chú thích (1)]
...
Nitơ
ASTM D5291
±0,23
Báo cáo đến 0,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM D3228
±0,095 N0,5
...
Nhiệt trị
ASTM D240
200 kJ/kg
...
ASTM D4809
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
±120 kJ/kg, nhiên liệu
không bay hơi
...
±100 kJ/kg, nhiên liệu bay
hơi
...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các độ không đảm bảo hệ thống là giá trị tuyệt
đối trừ khi có chỉ định khác.
(1) Ước tính dựa trên độ lặp lại.
Bảng 21 - Độ không đảm bảo hệ thống tiềm
ẩn khi xác định các đặc tính của
khí đốt thiên nhiên
Khí đốt thiên nhiên
Quy trình phân tích
Độ không đảm bảo hệ thống
Ghi chú
Lấy mẫu
ASTM D5287
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
±1,0% đối với một mẫu
...
±2,0% đối với phân tích của
nhà cung cấp
...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân tích trực tuyến: sử dụng
theo thông số kỹ thuật của nhà cung cấp
Các thành phần của khí
TCVN 9794
Phần trăm mol của thành
phần:
0,0-0,1
±0,01%
0,1-1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0-5,0
±0,05%
5,0-10,0
±0,06%
>10
±0,08%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
Nhiệt trị cao, theo tính toán
TCVN 12553
Không
Dao động theo các thành phần
ASTM D3588
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM D182
0,3% - 0,55%
...
CHÚ THÍCH:
Tất cả các độ không đảm bảo hệ thống là giá trị tuyệt
đối trừ khi có chỉ định khác.
4.4 Đo nhiệt độ
4.4.1 Yêu cầu chung
Các phương tiện đo nhiệt độ [cặp nhiệt điện (TC), nhiệt
kế điện trở (RTD), nhiệt kế giãn nở chất rắn hoặc nhiệt kế thủy ngân] đưa ra
các chỉ số có thể đọc trực tiếp hoặc các tín hiệu có thể đọc được bằng thiết bị
đo cầm tay hoặc thiết bị ghi dữ liệu.
Các thiết bị đo dữ liệu phải được lắp đặt sao cho có
thể đạt được trạng thái cân bằng nhiệt
trong môi trường thực hiện phép đo. Cáp tín hiệu của cặp nhiệt điện phải được đặt
ở vị trí không song song với cáp nguồn điện để tránh gây nhiễu từ nguồn điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.2 Độ không đảm bảo hệ thống
đối với phép đo nhiệt độ
Khi ước tính độ không đảm bảo hệ thống của phép đo nhiệt
độ phải xem xét các yếu tố có thể ảnh hưởng đến độ không đảm bảo hệ thống được
liệt kê dưới đây:
(a) Chủng loại cặp nhiệt điện
(b) Chủng loại nhiệt kế điện trở
(c) Tình trạng hiệu chuẩn
(d) Cáp tín hiệu
(e) Vị trí, dạng hình học và tình trạng của ống đo nhiệt
độ (thermowell)
(f) Mối hàn tấm đệm tiếp xúc (có bảo ôn / không có bảo
ôn)
(g) Tính chất phân tầng của dòng chảy môi chất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(i) Vị trí đặt lưới đo
(j) Điều kiện môi trường xung quanh tại các điểm nối
(k) Điều kiện môi trường xung quanh đồng hồ đo
(l) Các điểm nối trung gian
(m) Tạp nhiễu điện
(n) Dẫn nhiệt và bức xạ nhiệt
(o) Điện thế kế / vôn
kế
(p) Độ chính xác của đầu tự do cặp nhiệt
(q) Độ trôi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(s) Sai số đọc
Cần lưu ý rằng không phải tất cả
các yếu tố đều được liệt kê trên đây, đồng thời có một số yếu tố được liệt kê
nhưng có thể không áp dụng được cho tất cả các phép đo. Các yếu tố này cần được
xem xét cùng với các yếu tố được liệt kê trong Bảng 17.
4.4.3 Đo nhiệt độ không khí
và khói
Không khí và khói đi qua kênh dẫn có vận tốc, nhiệt độ
và thành phần không đồng nhất, đặc biệt khi xảy ra nhiễu động dòng chảy (như tại
các vị trí ngoặt dòng hoặc chuyển tiếp). Thực hiện lấy mẫu tại nhiều điểm hoặc
cách sử dụng các phương pháp tính toán thích hợp cho phép giảm bớt độ không đảm
bảo đối với nhiệt độ.
Do ảnh hưởng của sự phân tầng dòng không khí và khói
trong kênh dẫn, phải thực hiện lấy mẫu tại nhiều điểm trên mặt phẳng vuông góc với dòng
chảy để có được giá trị trung bình đại diện. Mặt phẳng đo phải được đặt cách xa các vị
trí ngoặt dòng hoặc các vị trí thay đổi tiết diện của kênh dẫn. Nếu sự phân tầng
xảy ra nghiêm trọng thì cần áp dụng trọng số lưu lượng khối lượng như mô tả
trong 4.3.4 để giảm các sai số tiềm ẩn trong giá trị nhiệt độ trung bình.
4.4.3.1 Phương pháp đo
Giá trị trung bình của các mẫu đo từ nhiều điểm được
xác định theo phương pháp trình bày trong 5.2.3.
Các điểm lấy mẫu phải được bố trí cụ thể và phải tuân
thủ các quy tắc sau đây:
(a) Đối với kênh dẫn hình chữ nhật. Các kênh dẫn
hình chữ nhật phải được phân chia để tạo thành một lưới đo có các vùng diện
tích bằng nhau. Mẫu phải được lấy ở tâm của mỗi vùng diện tích bằng nhau. Đối với
các kênh dẫn lớn hơn 0,8 m2, phải bố trí từ 4 đến 36 điểm lấy mẫu,
tùy thuộc vào diện tích mặt cắt ngang của kênh dẫn. Mỗi vùng diện tích bằng
nhau không được lớn hơn 0,8 m2. Trường hợp đã bố trí đủ 36 điểm đo
thì các vùng diện tích bằng nhau được phép lớn hơn 0,8 m2. Không yêu
cầu bố trí nhiều hơn 36 điểm đo trên mặt cắt ngang kênh dẫn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dạng hình học của các vùng diện tích bằng nhau phải là
một trong những hình sau:
(1) Hình chữ nhật có tỷ lệ chiều cao và chiều rộng
tương đương với tỷ lệ của mặt cắt ngang kênh dẫn, sao cho vùng chữ nhật đó đồng
dạng với mặt cắt ngang, như thể hiện trong Hình 10 (a). Đây là phương pháp được
ưu tiên.
(2) Hình chữ nhật bất kỳ, như thể hiện trong Hình 10
(b), gần với hình vuông hơn so với dạng hình học thể hiện trên Hình 10 (a).
(3) Hình vuông, như thể hiện trong Hình 10 (c).
Nếu hình dạng của vùng diện tích bằng nhau không phải
là hình vuông thì kích thước của vùng diện tích bằng nhau phải tỷ lệ với kích
thước của mặt cắt ngang. Nếu bố trí nhiều điểm đo hơn số lượng khuyến nghị, thì
có thể bổ sung thêm các điểm đo mà không cần quan tâm đến tỷ lệ kích thước.
(b) Đối với kênh dẫn hình tròn. Các kênh dẫn
hình tròn cần được chia thành các vùng diện tích bằng nhau không lớn hơn 0,8 m2.
Cần bố trí từ 4 đến 36 điểm lấy mẫu (tùy thuộc vào diện tích mặt cắt ngang của
kênh dẫn). Các bên tham gia thí nghiệm có thể thống nhất chia mặt cắt thành 4,
6 hoặc 8 khu vực. Vị trí của mỗi điểm lấy mẫu phải nằm ở trọng tâm của mỗi vùng
diện tích bằng nhau. Vị trí của các điểm lấy mẫu này có thể được xác định theo
phương pháp được đề xuất tại ví dụ trên Hình 11, trong đó thể hiện việc sử dụng
20 điểm đo và 4 khu vực. Mỗi khu vực phải bố trí ít nhất 1 điểm đo.
4.4.3.2 Ước tính độ không đảm bảo hệ thống
Ước tính độ không đảm bảo hệ thống từ một lưới đo nhiệt
độ là sự kết hợp của các độ không đảm bảo hệ thống liên quan đến loại cảm biến
và phần tử đo sơ cấp, phương pháp thu thập dữ liệu, kích thước lưới, phân bố
nhiệt độ, phương pháp tính trung bình và trọng số lưu lượng. Các yếu tố tiềm ẩn
có thể ảnh hưởng đến các độ không đảm bảo hệ thống này được mô tả trong 4.3 và
4.4.2. Các mô hình để ước lượng độ không đảm bảo hệ thống theo trọng số lưu lượng,
kích thước lưới và phương pháp tính trung bình được đề xuất trong 7.5.
4.4.4 Đo nhiệt độ hơi và nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(a) Dạng hình học giống như mặt cắt
ngang


(b) Gần với hình vuông hơn
so với hình (a)


(c) Hình vuông (a = b)
Hình 10 - Lưới lấy mẫu cho
kênh dẫn hình chữ nhật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công thức xác định vị trí các điểm trong kênh dẫn hình
tròn:

Trong đó:
n
là tổng số điểm
p
là số thứ tự điểm lấy mẫu. Được đánh số từ giữa kênh
dẫn ra ngoài.
Tất cả bốn điểm trên cùng một đường tròn có cùng một
số thứ tự.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là bán kính của kênh dẫn
rp
là khoảng cách từ tâm kênh dẫn đến điểm p
CHÚ THÍCH:
(a) Các điểm trong hình là vị trí của ống lấy mẫu.
(b) rp có cùng đơn vị với R.
Ví dụ: Bán kính kênh dẫn là R; Tổng cộng 20 điểm;
khoảng cách từ tâm đến điểm số 3 là r3.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.4.1 Phương pháp đo
Nhiệt độ hơi và nước được đo bằng cách đưa thiết bị cảm
biến vào một ống đo nhiệt độ đặt trên đường ống dẫn. Ngoài ra, có thể lắp đặt
các cặp nhiệt điện kiểu bề mặt xung quanh đường ống và phủ cách nhiệt, tuy
nhiên phương pháp này thường làm tăng độ không đảm bảo của phép đo.
4.4.4.2 Ước tính độ không đảm bảo hệ thống
Ước tính độ không đảm bảo hệ thống của phép đo nhiệt độ
là sự kết hợp của các độ không đảm bảo hệ thống liên quan đến loại cảm biến,
các phần tử đo sơ cấp và phương pháp thu thập dữ liệu. Các yếu tố tiềm ẩn có thể
ảnh hưởng đến các độ không đảm bảo hệ thống này được trình bày trong 4.3 và
4.4.2.
4.4.5 Đo nhiệt độ các dòng chất
rắn
Các bên tham gia thí nghiệm phải quyết định xem nhiệt
độ của các dòng chất rắn này sẽ là giá trị được ấn định hay giá trị phải đo. Nếu
cần đo nhiệt độ thì phải đưa đầu dò nhiệt độ vào dòng chất rắn. Nhiệt độ trung
bình của nhiều dòng chất rắn cần phải là giá trị có trọng số lưu lượng.
4.4.5.1 Phương pháp đo
Các vị trí đo và phương pháp đo sau đây phải được sử dụng:
Đối với nhiên liệu: đưa một dụng cụ đo nhiệt độ được cố
định chắc chắn vào dòng nhiên liệu rắn đến vị trí gần nhất phía trước điểm mà không khí cấp một hoặc không khí
vận chuyển được hòa trộn với nhiên liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với tro xỉ: tro xỉ mang theo trong dòng khói
(tro bay) có thể được coi là có cùng nhiệt độ với khói tại điểm trích ra, riêng
tro bay ở đầu ra bộ sấy không khí phải sử dụng nhiệt độ của khói ra khỏi bộ sấy
không khí không bao gồm không khí rò lọt. Đối với tro xỉ thải ra từ lớp sôi
trong lò hơi lớp sôi, có thể sử dụng nhiệt độ lớp sôi.. Trường hợp bộ làm nguội tro xỉ thải
từ lớp sôi có thu hồi nhiệt và đưa nhiệt thu hồi ngược trở lại vào trong đường
bao thí nghiệm thì phải đo nhiệt độ tro xỉ thải ra khỏi bộ làm nguội xỉ. Xem
5.14 về phương pháp ước tính nhiệt độ tro đáy. Khi cần đo nhiệt độ tro xỉ (ví dụ:
tro xỉ rời khỏi ghi), thì phải đưa dụng cụ đo nhiệt độ được cố định chắc chắn
vào từng đồng tro xỉ tại vị trí gần nhất với điểm tro xỉ rời khỏi đường bao thí
nghiệm.
4.4.5.2 Ước tính độ không đảm bảo hệ thống
Ước tính độ không đảm bảo hệ thống từ phép đo nhiệt độ
là sự kết hợp của các độ không đảm bảo hệ thống liên quan đến loại cảm biến,
các phần từ đo sơ cấp và thiết bị thu thập dữ liệu. Các yếu tố tiềm ẩn có thể ảnh
hưởng đến các độ không đảm bảo hệ thống này được trình bày trong 4.3 và 4.4.2.
Trường hợp cần ấn định độ không đảm bảo hệ thống cho các thông số giả định thì
phải chọn một giá trị lớn hơn so với giá trị được đo trực tiếp. Nếu lưu lượng
khối lượng của nhiều dòng không xấp xỉ bằng nhau và nhiệt độ trung bình không
tính trọng số lưu lượng thì phải ấn định giá trị độ không đảm bảo hệ thống cao
hơn. Trường hợp có hiện tượng phân tầng trong dòng chất rắn thì phải xem xét yếu
tố này khi ước lượng độ không đảm bảo hệ thống.
4.4.6 Đo nhiệt độ nhiên liệu
lỏng và khí
Nhiên liệu lỏng hoặc khí đi trong đường ống dẫn thường
có sự phân bố nhiệt độ gần như đồng đều.
4.4.6.1 Phương pháp đo
Dụng cụ đo nhiệt độ được nhúng vào dòng nhiên liệu ở
phía dẫn vào lò hơi, tại vị trí gần nhất có thể với thiết bị đo lưu lượng. Nếu
nhiên liệu được gia nhiệt bằng nguồn nhiệt bên ngoài lò hơi thì nhiệt độ đầu
vào phải được đo sau bộ gia nhiệt này. Nếu nhiên liệu được gia nhiệt trực tiếp
từ lò hơi thì nhiệt độ phải được đo trước bộ gia nhiệt.
4.4.6.2 Ước tính độ không đảm bảo hệ thống
Ước tính độ không đảm bảo hệ thống từ phép đo nhiệt độ
là sự kết hợp của các độ không đảm bảo hệ thống liên quan đến loại cảm biến, phần
từ đo sơ cấp và phương pháp thu thập dữ liệu. Các yếu tố tiềm ẩn có thể ảnh hưởng
đến các độ không đảm bảo hệ thống này được trình bày trong 4.3 và 4.4.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.1 Yêu cầu chung
Áp suất toàn phần là tổng của áp suất tĩnh và áp suất
động. Sự thay đổi áp suất tĩnh được tính toán dựa trên trạng thái trung bình của
môi chất và điều kiện môi trường xung quanh. Áp suất động được tính toán từ vận
tốc và khối lượng riêng trung bình của mỗi chất. Xem 4.6 về phương pháp đo vận
tốc. Phần này đề cập đến phép đo áp suất tĩnh.
4.5.2 Độ không đảm bảo hệ thống
đối với phép đo áp suất
Khi ước tính độ không đảm bảo hệ thống của phép đo áp
suất phải xem xét các yếu tố có thể ảnh hưởng đến độ không đảm bảo hệ thống được
liệt kê dưới đây:
(a) Chủng loại đồng hồ đo áp suất
(b) Chủng loại áp kế cột chất lỏng (manometer)
(c) Chủng loại cảm biến
(d) Tình trạng hiệu chuẩn
(e) Vị trí ống lấy tín hiệu / dạng hình học / tác động
của dòng chảy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(g) Tính chất phân tầng của dòng chảy môi chất
(h) Số lượng và vị trí điểm đo
(i) Cột chất lỏng
(j) Trọng lượng riêng của chất lỏng trong áp kế cột chất
lỏng (manometer)
(k) Điều kiện môi trường xung quanh khu vực cảm biến
(l) Điều kiện môi trường xung
quanh đồng hồ đo
(m) Độ trễ
(n) Tạp nhiễu điện
(o) Điện thế kế / vôn kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(q) Tính phi tuyến của cảm biến
(r) Sai số đọc
Cần lưu ý rằng không phải tất cả các yếu tố đều được
liệt kê trên đây, đồng thời có một số yếu tố được liệt kê nhưng có thể không áp
dụng được cho tất cả các phép đo. Các yếu tố này cần được xem xét cùng với các
yếu tố được liệt kê trong bảng 17.
4.5.3 Đo áp suất tĩnh và hiệu
áp suất của dòng không khí và khói
Áp suất tĩnh trong kênh dẫn khói và dẫn không khí có
thể phải đo để xác định mức tổn thất áp suất. Để giảm bớt độ không đảm bảo đo,
tổn thất áp suất cần xác định bằng thiết bị đo hiệu áp suất thay vì dùng hai dụng
cụ đo áp suất riêng biệt.
4.5.3.1 Phương pháp đo
Áp suất được đo bằng đồng hồ đo áp suất, áp kế cột chất
lỏng hoặc bộ chuyển đổi áp suất. Các thiết bị này có thể hiển thị trực quan hoặc
đưa ra các tín hiệu có thể đọc được bằng thiết bị đo cầm tay hoặc thiết bị ghi
dữ liệu. Tham khảo ASME PTC 19.2 về kỹ thuật đo áp suất.
Các đầu kết nối áp suất tĩnh phải được lắp đặt sao cho
có thể giảm thiểu sai số do tác động của vận tốc khí gây ra. Các phép đo phải
được thực hiện tại nhiều vị trí bên trong hoặc xung quanh mặt phẳng cắt ngang
kênh dẫn.
Đường ống dẫn tín hiệu phải được lắp đặt riêng cho thí
nghiệm và phải đảm bảo không rò rỉ, có các điều kiện để làm sạch và xả nước
ngưng. Các kết nối từ thiết bị đo đến ống lấy tín hiệu áp suất phải có độ dốc để
cho phép nước ngưng chảy ngược vào kênh dẫn. Trường hợp không tạo được độ dốc
thì phải có các biện pháp để xả đọng tại các vị trí có nước ngưng. Có thể sử dụng
các biện pháp thông thổi ống để đảm bảo cho các đường ống dẫn tín hiệu áp suất
được thông suốt bằng cách duy trì một dòng chảy liên tục với lưu lượng thấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ước tính độ không đảm bảo hệ thống từ phép đo áp suất
là sự kết hợp của các độ không đảm bảo hệ thống liên quan đến phần từ đo sơ cấp,
ảnh hưởng của việc lắp đặt và phương pháp thu thập dữ liệu. Các yếu tố tiềm ẩn
có thể ảnh hưởng đến các độ không đảm bảo hệ thống này được trình bày trong 4.3
và 4.5.2.
4.5.4 Đo áp suất tĩnh và hiệu
áp suất của dòng hơi và nước
Có thể cần đo áp suất tĩnh trong đường ống dẫn hơi và
nước để xác định đặc tính của môi chất hoặc hiệu áp suất. Để giảm bớt độ không
đảm bảo đo, hiệu áp suất cần được xác định bằng thiết bị đo hiệu áp suất chuyên
dụng thay vì sử dụng hai dụng cụ đo áp suất riêng biệt.
4.5.4.1 Phương pháp đo
Các thiết bị đo áp suất cần được bố trí sao cho có thể
giảm thiểu ảnh hưởng của nhiệt độ và độ rung. Phải tuân thủ những nguyên tắc
sau đây khi lắp đặt thiết bị đo áp suất:
(a) Các kết nối đo áp suất phải ngắn nhất có thể và phải
là kết nối trực tiếp.
(b) Tất cả các kết nối đo áp suất phải không bị rò rỉ,
có các điều kiện để làm sạch và xả nước ngưng.
(c) Các kết nối áp suất phải được định vị và lắp đặt
chắc chắn để loại trừ ảnh hưởng của vận tốc.
(d) Các kết nối từ thiết bị đo đến ống lấy tín hiệu áp
suất phải được làm sạch và cho phép nước ngưng điền đầy trong đường ống dẫn.
Các cột nước ngưng phải được đưa vào tính toán.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ước tính độ không đảm bảo hệ thống của phép đo áp suất
là sự kết hợp của các độ không đảm bảo hệ thống liên quan đến loại phần tử đo
sơ cấp, ống lấy tín hiệu và phương pháp thu thập dữ liệu. Các yếu tố tiềm ẩn có
thể ảnh hưởng đến các độ không đảm bảo hệ thống này được trình bày trong 4.3 và
4.5.2.
4.5.5 Đo áp suất khí quyển
Áp suất khí quyển cần phải đo để xác định điều kiện
môi trường xung quanh.
4.5.5.1 Phương pháp đo
Phương pháp ưu tiên để xác định áp suất khí quyển là bằng
khí áp kế tại địa điểm thí nghiệm. Một phương pháp thay thế là sử dụng áp suất
khí quyển (chưa được hiệu chỉnh theo mực nước biển) được báo cáo tại trạm khí
tượng gần nhất. Cao độ nêu trong kết quả đo của trạm khí tượng và cao độ của địa
điểm thí nghiệm phải được ghi lại và phải thực hiện các hiệu chỉnh đối với bất
kỳ sự chênh lệch nào về cao độ.
4.5.5.2 Ước tính độ không đảm bảo hệ thống
Việc sử dụng khí áp kế hoặc thiết bị đo khác tại hiện
trường được xem là có độ không đảm bảo hệ thống không đáng kể. Dữ liệu từ một
trạm khí tượng được coi là dữ liệu kém chính xác nhất và nếu sử dụng thì cần phải
ấn định một độ không đảm bảo hệ thống thích hợp.
4.6 Đo vận tốc qua tiết diện
ngang
4.6.1 Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu dò được đưa vào kênh dẫn và thực hiện các phép đo
tại một số vị trí tương ứng với tâm của các vùng có diện tích bằng nhau. Đầu dò
thường là một trong số các loại cảm nhận được áp suất động và hiệu áp suất tạo
bởi thành phần dọc theo trục kênh dẫn và thành phần vuông góc với nó. Tham khảo
thêm các tiêu chuẩn ASME PTC 19.5 và ASME PTC 11 về các kỹ thuật đo vận tốc.
4.6.2 Độ không đảm bảo hệ thống đối với phép đo vận tốc qua tiết diện
ngang
Khi ước tính độ không đảm bảo hệ thống của phép đo vận
tốc qua tiết diện ngang phải xem xét các yếu tố có thể ảnh hưởng đến độ không đảm
bảo hệ thống được liệt kê dưới đây:
(a) Loại đầu dò
(b) Tình trạng hiệu chuẩn
(c) Tính chất phân tầng của dòng môi chất
(d) Chế độ chảy rối / chảy tầng
(e) Độ lệch giữa mặt cắt ngang của ống đo và hướng của
dòng chảy
(f) Độ lệch trục của ống đo và hướng của dòng chảy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(h) Vị trí lưới đo
(i) Điều kiện môi trường xung quanh tại địa điểm đo
(j) Sai số đọc
(k) Sai số áp suất
(l) Dao động áp suất theo thời
gian
(m) Sai số nhiệt độ
Cần lưu ý rằng không phải tất cả
các yếu tố đều được liệt kê trên đây, đồng thời có một số yếu tố được liệt kê
nhưng có thể không áp dụng được cho tất cả các phép đo. Các yếu tố này cần được
xem xét cùng với các yếu tố được liệt kê trong Bảng 17 và các yếu tố nêu trong
4.4.2 và 4.5.2.
4.6.3 Phương pháp đo
Các phép đo phải được thực hiện tại tâm của các vùng
diện tích bằng nhau. Các điểm đo qua tiết diện ngang phải tương ứng với các điểm
đo nhiệt độ hoặc hàm lượng 02.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ước tính độ không đảm bảo hệ thống của phép đo vận tốc
qua tiết diện ngang là sự kết hợp của các độ không đảm bảo hệ thống liên quan đến
loại đầu dò, phương pháp đo và thu thập dữ liệu. Các yếu tố tiềm ẩn ảnh hưởng đến
các độ không đảm bảo hệ thống này được trình bày trong 4.3 và 4.6.2.
4.7 Đo lưu lượng
4.7.1 Yêu cầu chung
Có nhiều phương pháp được sử dụng để xác định lưu lượng
của các dòng chất rắn, chất lỏng hoặc chất khí. Tham khảo các tiêu chuẩn ASME
PTC 19.5, ASME PTC 6 và TCVN 8113 (ISO 5167) Về các phép đo lưu lượng. Trường hợp
cần xác định lưu lượng một dòng đơn lẻ bằng phương pháp đo vận tốc qua tiết diện
ngang thì có thể tham khảo 4.6.
4.7.2 Độ không đảm bảo hệ thống
đối với phép đo lưu lượng
Do lưu lượng thường được đo gián tiếp (nghĩa là sử dụng
các giá trị hiệu áp suất, áp suất và nhiệt độ đo được), các dữ liệu đo được
dùng để tính toán lưu lượng phải xét thêm các yếu tố có thể ảnh hưởng đến độ
không đảm bảo hệ thống và tích hợp chúng vào độ không đảm bảo hệ thống của phép
đo lưu lượng. Khi ước tính độ không đảm bảo hệ thống của phép đo lưu lượng phải
xem xét các yếu tố có thể ảnh hưởng đến độ không đảm bảo hệ thống được liệt kê
dưới đây:
(a) Các yếu tố tiềm ẩn có thể ảnh hưởng đến độ không đảm
bảo hệ thống của phép đo lưu lượng:
(1) Tình trạng hiệu chuẩn của phần tử đo sơ cấp (ví dụ:
tấm tiết lưu, vòi phun, ống Venturi, cánh khí động và các đầu dò cảm biến hiệu
áp suất)
(2) Tính chất phân tầng của dòng môi chất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4) Độ không đảm bảo hệ thống trong phép đo áp suất
(5) Điều kiện lắp đặt thiết bị đo
(6) Tình trạng của vòi phun hoặc tấm tiết lưu
(7) hiệu chỉnh (bù) áp suất
(8) Hiệu chỉnh (bù) nhiệt độ
(9) Hiệu chỉnh số Reynolds
(10) Vị trí đo
(11) Đặc tuyến của quạt/bơm
(12) Vị trí của van
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(14) Dữ liệu đầu vào / các phương trình tính toán cân
bằng nhiệt
(15) Tấm tràn đo lưu lượng
(16) Vị trí ống lấy tín hiệu
(b) Các yếu tố ảnh hưởng đến độ không đảm bảo của
lưu lượng kế kiểu Coriolis. Có thể đo trực tiếp tỷ trọng và lưu lượng khối
lượng của môi chất bằng lưu lượng kế kiểu Coriolis. Các yếu tố ảnh hưởng đến độ
không đảm bảo của lưu lượng kế kiểu Coriolis bao gồm:
(1) Đặc tính của môi chất
(2) Tỷ lệ rỗng
(3) Dòng chảy có bọt
(4) Xung ở tần số rung
(5) Ảnh hưởng của áp suất và nhiệt độ đến độ ổn định
điểm không (zero stability)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7.3 Đo lưu lượng không khí
và khói
Tổng lưu lượng khối lượng của không khí và khói đi qua
đường bao thí nghiệm lò hơi được tính toán theo cân bằng phản ứng cháy. Để tính
toán năng lượng trong các dòng không khí hoặc khói đi qua đường bao thí nghiệm
lò hơi, ngoài đo nhiệt độ, phải thực hiện đo lưu lượng của các dòng này.
4.7.3.1 Phương pháp đo
Có thể sử dụng nhiều phương pháp để đo lưu lượng không
khí và khói thải (ví dụ: ống venturi, cánh khí động, đo vận tốc qua tiết diện
ngang, cân bằng nhiệt, v.v.). Trường hợp sử dụng các thiết bị đo kiểm có sẵn tại
nhà máy thì các thiết bị đó phải được hiệu chuẩn. Lưu lượng có thể được tính
toán từ vận tốc (được đo theo 4.6), khối lượng riêng của môi chất và diện tích
mặt cắt ngang của kênh dẫn.
4.7.3.2 Ước tính độ không đảm bảo hệ thống
Cách chính xác nhất
để xác định lưu lượng của không khí hoặc khói trong hầu hết các ứng dụng là
thông qua tính toán. Phép đo lưu lượng không khí và khói có sai số đáng kể nếu
dòng chảy không vuông góc với mặt phẳng đo hoặc diện tích tiết diện của kênh dẫn
không thể xác định chính xác do có vật cản bên trong kênh dẫn hoặc kích thước
đo không chính xác. Ước tính độ không đảm bảo hệ thống của phép đo lưu lượng
không khí hoặc khói là sự kết hợp của các độ không đảm bảo hệ thống liên quan đến
phương pháp đo và thu thập dữ liệu. Các yếu tố tiềm ẩn có thể ảnh hưởng đến các
độ không đảm bảo hệ thống này được trình bày trong 4.3 và 4.7.2.
4.7.4 Đo lưu lượng hơi và nước
Phương pháp đo lưu lượng được ưu tiên là sử dụng các
phần tử đo lưu lượng đã được hiệu chuẩn và kiểm định như vòi phun ASME có có lỗ lấy
chênh áp trước và sau điểm thắt tiết diện (xem ASME PTC 6) do vòi phun này có
thể đo được lưu lượng dòng chảy có số Reynolds cao. Ngoài ra, có thể sử dụng
các phần tử đo lưu lượng khác, với điều kiện phải được hiệu chỉnh theo các trị số Reynolds dự kiến gặp phải trong
quá trình thí nghiệm.
Cho phép sử dụng tính toán cân bằng năng lượng để xác
định lưu lượng nước phun giảm ôn cho bộ quá nhiệt, nhưng
đối với lưu lượng nước phun giảm ôn cho bộ tái nhiệt thì phải
đo trực tiếp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phương pháp dưới đây có thể được sử dụng để xác định
lưu lượng hơi và nước:
(a) Đo lưu lượng bằng vòi phun, ống Venturi hoặc tấm
tiết lưu. Phương pháp xác định lưu lượng bằng cách đo hiệu áp suất qua vòi
phun, ống Venturi hoặc tấm tiết lưu là phương pháp chính xác nhất và cần ưu
tiên sử dụng cho tất cả các phép đo lưu lượng quan trọng.
(b) Tính toán cân bằng năng lượng và cân bằng vật
chất. Một số dòng chảy (như các dòng trích từ bộ tái nhiệt đến bộ gia nhiệt
nước cấp, dòng phun nước giảm ôn của bộ quá nhiệt) có thể được định lượng bằng
các tính toán cân bằng năng lượng. Phương pháp tính toán được trình bày trong
5.4. Các giá trị entanpi sử dụng để tính toán phải được xác định theo Bảng đặc
tính hơi nước ASME với các giá trị áp suất và nhiệt độ được đo bằng thiết bị đo
lường sử dụng trong thí nghiệm.
(c) Ước tính lưu lượng. Trong trường hợp việc
xác định lưu lượng bằng bất kỳ phương pháp nào được liệt kê trên đây không khả
thi thì có thể sử dụng các đặc tuyến dòng chảy liên quan đến lưu lượng đã biết
hoặc căn cứ theo độ mở của van (ví dụ: lưu lượng
hơi được ước tính theo áp suất trong giai đoạn khởi động, mức rò rỉ tuabin được ước tính dựa trên lưu lượng
hơi chính, hoặc lưu lượng xả lò được ước tính dựa trên độ mở của van). Tất cả các bên tham gia
vào thí nghiệm phải đồng thuận với phương pháp tính toán trước khi thí nghiệm
và phải ấn định độ không đảm bảo thích hợp.
4.7.4.2 Ước tính độ không đảm bảo hệ thống
Ước tính độ không đảm bảo hệ thống của phép đo lưu lượng
là sự kết hợp của các độ không đảm bảo hệ thống
liên quan đến loại phần tử đo sơ cấp, loại cảm biến và phương pháp thu thập dữ
liệu. Các yếu tố tiềm ẩn có thể ảnh hưởng đến các độ không đảm bảo hệ thống này
được trình bày trong 4.3 và 4.7.2.
4.7.5 Đo lưu lượng nhiên liệu
lỏng
Khi xác định hiệu suất lò hơi đốt dầu theo phương pháp
cân bằng thuận cần đo lưu lượng khối lượng của nhiên liệu lỏng được đốt cháy.
4.7.5.1 Phương pháp đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu sử dụng sự thay đổi mức trong bình thể tích để xác
định lưu lượng, thì cần phải xác định tỷ trọng chính xác. Xem TCVN 6594 (ASTM
D1298) Về quy trình xác định khối lượng riêng và chỉ số tỷ trọng API.
Sự tái tuần hoàn của nhiên liệu giữa điểm đo và điểm đốt
phải được đo đạc và đưa vào tính toán lưu lượng. Các kết nối nhánh trên đường ống
nhiên liệu phải được chặn bằng bích bịt hoặc lắp một cặp van khóa.
4.7.5.2 Ước tính độ không đảm bảo hệ thống
Ước tính độ không đảm bảo hệ thống của phép đo lưu lượng
là sự kết hợp của các độ không đảm bảo hệ thống liên quan đến loại phần tử đo
sơ cấp, loại cảm biến và cách thu thập dữ liệu. Các yếu tố tiềm ẩn có thể ảnh
hưởng đến các độ không đảm bảo hệ thống này được trình bày trong 4.3 và 4.7.2.
4.7.6 Đo lưu lượng nhiên liệu
khí
Khi xác định hiệu suất lò hơi đốt khí theo phương pháp
cân bằng thuận cần đo lưu lượng của nhiên liệu khí được đốt cháy.
4.7.6.1 Phương pháp đo
Việc đo một thể tích tương đối lớn nhiên liệu khí
trong quá trình thí nghiệm lò hơi yêu cầu phải sử dụng tấm tiết lưu, vòi phun
đo lưu lượng, lưu lượng kế cơ khí, lưu lượng kế siêu âm hoặc lưu lượng kế
Coriolis. Lưu lượng kế siêu âm và lưu lượng kế Coriolis mang lại độ chính xác
cao. Lưu lượng kế Coriolis có khả năng đo trực tiếp lưu lượng khối lượng và tỷ
trọng, hầu như không bị ảnh hưởng bởi các thay đổi về tỷ trọng, độ nhớt của khí
và tốc độ dòng chảy.
Giáng áp phải được đo bằng thiết bị đo hiệu áp suất hoặc
thiết bị chuyển đổi hiệu áp suất. Đầu ra từ các thiết bị này có thể được đọc thủ
công, thông qua máy đo cầm tay hoặc bằng bộ ghi dữ liệu. Khi đo lưu lượng khí,
nhiệt độ và áp suất được sử dụng để tính toán tỷ trọng là các thông số quan trọng.
Các sai lệch nhỏ cũng có thể làm thay đổi đáng kể tỷ trọng tính toán của khí.
Ngoài ra, hệ số siêu nén cũng có ảnh hưởng đáng kể đến việc xác định tỷ trọng
khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ước tính độ không đảm bảo hệ thống của phép đo lưu lượng
là sự kết hợp của các độ không đảm bảo hệ thống phụ thuộc vào loại phần từ đo
sơ cấp, loại cảm biến và phương thức thu thập dữ liệu. Các yếu tố tiềm ẩn có thể
ảnh hưởng đến các độ không đảm bảo hệ thống này được trình bày trong 4.3 và
4.7.2. Ảnh hưởng của áp suất và nhiệt độ đến tỷ trọng khí phải được đánh giá ở
các điều kiện vận hành trong thí nghiệm.
4.7.7 Đo lưu lượng nhiên liệu
rắn và chất hấp thụ
Việc đo chính xác lưu lượng của chất rắn là rất khó
khăn do tính bất định của vật liệu rắn.
4.7.7.1 Phương pháp đo
Để đo lưu lượng của chất rắn có thể sử dụng các phương
tiện khác nhau như bộ cấp liệu kiểu trọng lượng, bộ cấp liệu kiểu thể tích, lấy
mẫu hạt đẳng tốc, thùng cân, máy đo va
đập.
Việc hiệu chuẩn các thiết bị đo lưu lượng chất rắn phải
được tiến hành ngay trước khi thí nghiệm và thực hiện thường xuyên theo thời
gian thí nghiệm để có được độ không đảm bảo hệ thống nhỏ nhất.
4.7.7.2 Ước tính độ không đảm bảo hệ thống
Độ không đảm bảo hệ thống của phép đo lưu lượng rắn là
một trong những thông số khó xác định nhất. Cần xem xét các độ không đảm bảo hệ
thống do ảnh hưởng của phân bố cỡ hạt, tải trọng không đồng đều trên cân hoặc
các tỷ trọng khác nhau. Các yếu tố tiềm ẩn khác có thể ảnh hưởng đến độ không đảm
bảo hệ thống được trình bày trong 4.3 và 4.7.2.
4.7.8 Xác định phân bố tro xỉ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7.8.1 Phương pháp đo
Đối với lưu lượng khối lượng của tro xỉ, giá trị tính
toán thưởng chính xác hơn so với giá trị đo trực tiếp. Do đó, cần phải xác định
tỷ lệ phần trăm tại mỗi vị trí thải tro xỉ trong tổng lượng tro xỉ được thải ra
của lò hơi. Các phương pháp sau đây có thể được sử dụng để xác định tỷ lệ phân
bố tro xỉ giữa các vị trí khác nhau:
(a) Đo lưu lượng khối lượng tro xỉ tại từng vị trí.
(b) Đo lưu lượng tro xỉ tại một hoặc nhiều vị trí (thường
là các vị trí có tải lượng lớn nhất), và lượng tro xỉ tại các vị trí còn lại có
thể được tính bằng hiệu số giữa tổng lưu lượng và các giá trị được đo. Trường hợp
có từ hai vị trí trở lên không được đo thì tỷ lệ phân bố tro xỉ giữa các vị trí
này phải được ước tính.
(c) Tỷ lệ phần trăm tro xỉ tại mỗi vị trí có thể được
ước tính dựa trên các kết quả điển hình đối với chủng loại nhiên liệu và phương
pháp đốt.
Trước khi thí nghiệm, các bên tham gia thí nghiệm phải
thống nhất về việc lựa chọn các dòng tro xỉ cần đo và các giá trị ước tính về tỷ
lệ phân bố tro xỉ.
Hàm lượng tro bay ra khỏi lò hơi (xác định theo 4.11)
được sử dụng để tính toán lưu lượng khối lượng của tro xỉ thoát ra khỏi lò.
Lưu lượng khối lượng của tro xỉ thải ra từ phễu xỉ hoặc
ghi lò ở trạng thái khô có thể được xác định bằng thùng cân hoặc cân định thời.
Khi xác định lưu lượng khối lượng của tro xỉ thải ra từ
hệ thống thải xỉ ướt phải trừ lượng nước tách ra từ tro xỉ, sau đó lưu lượng đo
được phải được hiệu chỉnh theo độ ẩm còn lại trong tro xỉ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi ước lượng tỷ lệ phân bố tro xỉ thì giá trị trung
bình phải được lựa chọn sao cho có thể sử dụng cùng một mức ước tính dương và
âm đối với độ không đảm bảo hệ thống. Không được sử dụng các độ không đảm bảo hệ
thống có thể tạo ra tỷ lệ phân bố tro xỉ nhỏ hơn 0 hoặc lớn hơn 100%. Xem 4.11
liên quan đến độ không đảm bảo hệ thống đối với tải lượng bụi (lấy mẫu tro xỉ).
4.8 Lấy mẫu nhiên liệu rắn
và chất hấp thụ
4.8.1 Yêu cầu chung
Các phương pháp lấy mẫu phải được Tất cả các bên tham
gia thí nghiệm đồng thuận và phải được mô tà trong báo cáo thí nghiệm. Phải ấn
định độ không đảm bảo thích hợp đối với phương pháp lấy mẫu được sử dụng trong
thí nghiệm.

Hình 12 - Quy trình lấy mẫu vật
liệu rắn theo phương pháp cắt toàn bộ dòng

Hình 13 - Ống rút mẫu điển
hình để lấy mẫu vật liệu trong dòng chất rắn
4.8.2 Phương pháp lấy mẫu
nhiên liệu rắn và chất hấp thụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a) Lấy mẫu từ băng tải đang dừng. Đây là
phương pháp được ưu tiên áp dụng. Khi sử dụng kỹ thuật lấy mẫu này độ không đảm
bảo hệ thống có thể ấn định bằng 0.
(b) Phương pháp cắt toàn bộ dòng. Việc lấy mẫu
được thực hiện bằng cách chuyển hướng hoàn toàn của một dòng đang chuyển động
như thể hiện trên Hình 12.
(c) Phương pháp cắt một phần dòng. Đây là
phương pháp thực tế nhất nhưng có thể tạo ra độ không đảm bảo hệ thống lớn nhất.
Phương pháp này sử dụng một ống rút mẫu thể hiện trên Hình 13 để lấy một phần vật
liệu từ dòng đang chuyển động.
Cần thực hiện thử lấy mẫu trước khi thí nghiệm để nhận
dạng và giảm thiểu các vấn đề tiềm ẩn trong kỹ thuật lấy mẫu.
4.8.2.2 Vị trí lấy mẫu
Nhiên liệu, chất hấp thụ (nếu có) và tro xỉ rắn phải
được lấy mẫu từ các vị trí gần lò hơi nhất có thể để đảm bảo rằng các mẫu được
lấy là mẫu đại diện. Nếu không thể hoặc không thuận tiện lấy mẫu gần lò hơi thì
có thể phát sinh độ trễ thời gian giữa thời điểm lấy mẫu và thời điểm mẫu thực
sự được cấp vào hoặc đưa ra khỏi lò hơi. Độ trễ thời gian này phải được xác định
dựa trên lưu lượng ước tính giữa vị trí lấy mẫu và lò hơi.
Việc lấy mẫu từ vị trí phía trước silo, bể chứa và phễu
chứa không được áp dụng cho các thí nghiệm nghiệm thu vì các mẫu lấy từ vị trí
này có thể không đại diện cho nhiên liệu được đốt thực tế trong quá trình thí
nghiệm. Đối với các mục đích thí nghiệm khác, nếu áp dụng cách lấy mẫu này thì
các bên tham gia thí nghiệm phải ấn định độ không đảm bảo hệ thống thích hợp.
4.8.2.3 Khoảng thời gian lấy mẫu
Các mẫu phải được thu thập theo các khoảng thời gian đồng
nhất, không phải ngẫu nhiên. Mỗi lô mẫu phải có cùng khối lượng. Thời gian thu
thập tất cả các mẫu than phải bằng thời gian chạy thí nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tối thiểu phải lấy mẫu mỗi giờ một lần trong suốt quá
trình thí nghiệm, đồng thời phải lấy một mẫu ở thời điểm bắt đầu và một mẫu ở
thời điểm kết thúc mỗi cuộc thí nghiệm.
Trường hợp có các dòng song song thì số lượng mẫu được nhân với số dòng
song song.
Số lượng mẫu có thể tăng lên nếu cần tăng độ chính xác
khi xác định các đặc tính nhiên liệu.
4.8.2.5 Khối lượng của mẫu
Đối với việc lấy mẫu thủ công than hoặc chất hấp thụ,
các mẫu riêng lẻ được thu thập phải có khối lượng từ 1 kg đến 4 kg. Đối với các
thiết bị lấy mẫu tự động, khối lượng mẫu có thể lớn hơn.
4.8.2.6 Các dòng song song
Các dòng song song có thể có sự khác biệt về lưu lượng,
cỡ hạt và thành phần hóa học. Do đó, các mẫu phải được thu thập từ từng dòng song
song, trừ khi xác định được các đặc tính của các dòng là đồng nhất. Nếu lưu lượng
của các dòng song song không bằng nhau thì lượng mẫu của mỗi dòng song song phải
được tính thêm trọng số lưu lượng.
4.8.2.7 Xử lý mẫu
Quy trình sử dụng để lấy mẫu phải được xây dựng và
tuân thủ nghiêm túc để đảm bảo thu được các mẫu đại diện và ngăn ngừa sự nhiễm
bẩn trong các dụng cụ lấy mẫu và thùng chứa. Các mẫu lấy ngoài trời phải được bảo
vệ để tránh các ảnh hưởng từ môi trường trong quá trình thu thập mẫu. Cần sử dụng
các thùng chứa kín khí, không ăn mòn sẽ ngăn ngừa sự suy giảm
tính toàn vẹn của mẫu cho đến khi phân tích. Từng mẫu phải được niêm phong ngay
sau khi thu thập. Không trộn mẫu trong không khí trước khi phân tích để xác định
độ ẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tham khảo TCVN 1693 (ISO 18283) về phương pháp và quy trình lấy mẫu than.
4.8.3 Độ không đảm bảo hệ thống
Khi ước tính độ không đảm bảo hệ thống của quy trình lấy
mẫu, cần xem xét các yếu tố tiềm ẩn dưới đây:
(a) Cách bố trí lấy mẫu
(b) Thiết kế của dụng cụ lấy mẫu
(c) Sự phân tầng của dòng nguyên liệu
(d) Số lượng và vị trí của các điểm lấy mẫu
(e) Điều kiện môi trường xung quanh tại vị trí lấy mẫu
(f) Tính bất
định nhiên liệu / chất hấp thụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(h) Xử lý / lưu trữ mẫu
(i) Thời gian thí nghiệm
(j) Số lượng mẫu thu thập được
Cần lưu ý rằng có thể có thêm các yếu tố ảnh hưởng
khác, và không phải tất cả các yếu tố được liệt kê trên đây đều có thể áp dụng
cho tất cả các quy trình lấy mẫu.
Ước tính độ không đảm bảo hệ thống của quy trình lấy mẫu
là sự kết hợp của các độ không đảm bảo liên quan đến phương pháp thu thập mẫu,
vị trí lấy mẫu và tính đồng nhất của dòng nguyên
liệu.
Nếu có sai số hệ thống trong quá trình lấy mẫu, thì
sai số đó phải được hiệu chỉnh, hoặc các bên tham gia thí nghiệm phải chỉ định
độ không đảm bảo hệ thống cao hơn.
4.8.4 Phương pháp xác định
giá trị trung bình và độ lệch chuẩn của giá trị trung bình
Ba phương pháp để xác định giá trị trung bình và độ lệch
chuẩn của giá trị trung bình đối với các đặc tính nhiên liệu (như hàm lượng ẩm,
hàm lượng tro, hàm lượng carbon...) gồm:
(a) Tách biệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(c) Gộp toàn bộ
4.8.4.1 Phương pháp tách biệt
Mẫu phân tích được chuẩn bị từ từng mẫu đơn, hay còn gọi
là "mẫu ban đầu”. Từng mẫu được đem phân tích riêng để xác định các đặc
tính như nhiệt trị, hàm lượng carbon, hàm lượng ẩm... Giá trị trung bình và độ
lệch chuẩn của giá trị trung bình đối với từng đặc tính được tính theo các công
thức (10) và (19). Phải sử dụng quy trình này khi không có sẵn các dữ liệu đã
được ghi nhận trong quá khứ để ước tính độ không đảm bảo ngẫu nhiên của các mẫu.
4.8.4.2 Phương pháp gộp một phần
Các mẫu được thu thập thành các “bộ mẫu”, từ đó bộ mẫu thứ nhất được đem phân tích
riêng để xác định các đặc tính khả biến (đặc tính có thể thay đổi) như hàm lượng
tro, hàm lượng ẩm và có thể cả hàm lượng lưu huỳnh (nếu cần
xem xét đến quá trình khử SO2). Giá trị trung bình và độ lệch chuẩn
của giá trị trung bình đối với từng đặc tính khả biến được tính toán theo các
công thức (10) và (19).
Bộ mẫu thứ hai được trộn kỹ (nếu mẫu được lấy từ các
dòng song song) và đem phân tích để xác định các đặc tính của hỗn hợp trộn. Giá
trị trung bình của mỗi đặc tính khả biến là giá trị đo được của mẫu phân tích gộp.
Độ lệch chuẩn của giá trị trung bình đối với các đặc tính của hỗn hợp được lấy
theo các dữ liệu hợp lệ đã được ghi nhận trong quá khứ.
Phương pháp này có thể thay thế cho việc phân tích các
mẫu đơn để giảm chi phí thí nghiệm và chỉ thực hiện khi có sẵn các dữ liệu hợp
lệ đã được ghi nhận trong quá khứ. Các đặc tính được tập hợp và phân nhóm thành
các đặc tính “tổng hợp” (ví dụ: carbon, hydro và nitơ) và các đặc tính “khả biến”
(ví dụ: hàm lượng nước, tro và có thể cả
lưu huỳnh).
Các dữ liệu được ghi nhận trong quá khứ chỉ được xem
là hợp lệ để ước tính độ không đảm bảo ngẫu nhiên khi đáp ứng được các tiêu chí
sau:
(a) Than (hoặc chất hấp thụ) được ghi nhận trong quá
khứ và than (hoặc chất hấp thụ) được sử dụng trong thí nghiệm là từ cùng một
nơi khai thác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(c) Các mẫu sử dụng trong thí nghiệm và ghi nhận trong
quá khứ được thu thập và chuẩn bị theo cùng một tiêu chuẩn về lấy mẫu và chuẩn
bị mẫu để cho phân tích
(d) Các loại mẫu đơn đối với dữ liệu ghi nhận trong
quá khứ và dữ liệu sử dụng trong thí nghiệm được lấy theo phương pháp lấy mẫu từ
băng tải đang dừng hoặc phương pháp cắt toàn bộ dòng theo khoảng thời gian quy
định
(e) Cỡ hạt của các mẫu ghi nhận trong quá khứ tương
đương với cỡ hạt của các mẫu được thu thập trong quá trình thí nghiệm
Các kết quả phân tích ghi nhận trong quá khứ được chuyển
đổi sang mẫu khô - không tro (daf) bằng cách nhân tỷ lệ phần trăm của thành phần
thực nhận (trừ các thành phần khả biến như hàm lượng tro và hàm lượng ẩm) với
giá trị:

(8)
trong đó:
MpAsFi là hàm lượng tro của mẫu ghi nhận
trong quá khứ, %
MpH2OFi là hàm lượng ẩm của mẫu ghi nhận trong quá khứ, %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(9)
trong đó:
MpAsFi là hàm lượng tro của nhiên liệu, theo
mẫu thực đốt (giá trị trung bình phân tích trong thí nghiệm), %
MpCFdafi là hàm lượng carbon của nhiên
liệu, theo mẫu khô - không tro, %
MpCFi là hàm lượng carbon của nhiên
liệu, theo mẫu thực đốt, %
MpH2OFi là hàm lượng ẩm của nhiên liệu,
theo mẫu thực đốt (giá trung bình phân tích trong thí
nghiệm), %
Các công thức chuyển đổi nhiệt trị, hydro, nitơ, lưu
huỳnh và oxy cũng tương tự như trên. Tham khảo ASTM D3180 hoặc TCVN 318 (ISO
1170) về phương pháp chuyển đổi kết
quả phân tích giữa các loại mẫu khác nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.8.4.3 Phương pháp gộp toàn bộ
Phương pháp này cũng có thể thay thế cho việc phân
tích các mẫu đơn và áp dụng cho chất hấp
thụ và than khi có sẵn các dữ liệu được ghi nhận trong quá khứ, với điều kiện
những biến động về độ ẩm hoặc hàm lượng tro là rất nhỏ hoặc có thể bỏ qua
(nghĩa là không có đặc tính khả biến).
Mẫu phân tích gộp được chuẩn bị từ các mẫu đơn ban đầu
được thu thập trong quá trình thí nghiệm và được phân tích để xác định tất cả
các đặc tính. Giá trị trung bình của mỗi đặc tính là giá trị đo được của mẫu
phân tích hỗn hợp trộn.
Các tiêu chí và tính toán đối với các mẫu gộp một phần
có thể áp dụng cho các mẫu gộp toàn bộ, ngoại trừ hệ số chuyển đổi theo công thức
(8) và (9) là không áp dụng.
4.9 Lấy mẫu nhiên liệu lỏng
và khí
4.9.1 Yêu cầu chung
Mẫu đại diện của nhiên liệu được
đốt trong quá trình thí nghiệm phải được thu thập theo các phương pháp mô tả
trong TCVN 6777 (ASTM D4057) hoặc ASTM D5287. Nếu các đặc tính của nhiên liệu
có thể thay đổi do các yếu tố bên ngoài (ví dụ như khi thay đổi nguồn nhiên liệu)
thì cần phải thiết lập quy trình lấy mẫu nghiêm ngặt hơn để đảm bảo lấy được
các mẫu đại diện.
4.9.2 Phương pháp lấy mẫu nhiên lỏng hoặc khí
Phải sử dụng các thiết bị và thực hiện các quy trình lấy
mẫu được quy định trong các tiêu chuẩn thích hợp đối với các loại nhiên liệu lỏng
và khí khác nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem 4.8.3 về các yếu tố tiềm ẩn có thể ảnh hưởng đến độ
không đảm bảo hệ thống của việc lấy mẫu nhiên liệu lỏng hoặc khí. Ước tính độ
không đảm bảo hệ thống đối với việc lấy mẫu nhiên liệu là sự kết hợp của các độ
không đảm bảo hệ thống liên quan đến phương pháp thu thập mẫu, vị trí lấy mẫu
và tính đồng nhất của dòng nhiên
liệu.
4.10 Lấy mẫu khói
4.10.1 Yêu cầu chung
Khói đi trong kênh dẫn có sự biến động về thành phần
theo thời gian (do có những thay đổi trong nhiên liệu và đồng không khí) và
theo vị trí trong không gian (do hiện tượng phân tầng). Mục tiêu của việc lấy mẫu
khói là thu được giá trị trung bình tích phân của thành phần khói theo cả thời gian và vị trí trong
không gian. Do đó, việc lấy mẫu khói phải thực hiện bằng cách lấy mẫu lặp lại
nhiều lần tại một số điểm đại diện trên một mặt phẳng cắt ngang của kênh dẫn.
4.10.2 Độ không đảm bảo hệ thống đối với việc lấy mẫu khói
Xem 4.8.3 về các yếu tố tiềm ẩn có thể ảnh hưởng đến độ
không đảm bảo hệ thống khi lấy mẫu khói. Ước tính độ không đảm bảo hệ thống đối
với việc lấy mẫu khói là sự kết hợp của các độ không đảm bảo hệ thống liên quan
đến phương pháp thu thập mẫu, vị trí lấy mẫu và tính đồng nhất của dòng. Các yếu
tố tiềm ẩn có thể ảnh hưởng đến các độ không đảm bảo hệ thống này được trình
bày trong 4.3. Nếu các quá trình lấy mẫu được thực hiện bằng cách sử dụng mẫu tổng
hợp (mẫu gộp), thì độ không đảm bảo hệ thống do tính không đồng nhất theo vị
trí trong không gian có thể được ước tính bằng cách thực hiện các phép đo riêng
lẻ tại các điểm lấy mẫu trên lưới đo và tính toán chỉ số phân bổ trong không
gian theo 5.16.4. Hệ thống lấy mẫu hoạt động dưới mức áp suất khí quyển có thể
làm rò lọt không khí vào bên trong,
dẫn đến độ không đảm bảo hệ thống một chiều. Nếu dòng khói bị phân tầng nghiêm
trọng thì độ không đảm bảo hệ thống
cũng có thể tăng lên.
4.10.3 Phương pháp lấy mẫu khói
Phải thực hiện lấy mẫu tại nhiều điểm trên mặt cắt
ngang kênh khói để đảm bảo thu được mẫu đại diện
trong điều kiện dòng khói có sự phân tầng, số lượng và cách bố trí các điểm lấy
mẫu trong lưới phải tương đương với các điểm đo nhiệt độ như quy định trong
4.4.3. Lưu lượng mẫu từ mỗi đầu lấy mẫu phải bằng nhau và hệ thống phải được kiểm
tra rò rỉ trước và trong suốt quá trình thí nghiệm.
Để giảm thiểu độ không đảm bảo, các điểm mẫu riêng lẻ phải được kết hợp để tạo
thành một mẫu gộp cho mỗi kênh dẫn hoặc mỗi vị trí lấy mẫu, sau đó được phân
tích liên tục trong quá trình thí nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với SO2 và tổng hydrocarbon trong khói,
không yêu cầu phải bố trí số lượng lớn các điểm trên lưới lấy mẫu (do các mẫu
này yêu cầu các đường ống lấy mẫu phải được gia nhiệt nên có thể hạn chế số lượng).
Các bên tham gia thí nghiệm phải thống nhất
về quy trình lấy mẫu đối với SO2 và tổng hydrocarbon, cần lưu ý rằng
việc lọc mẫu khói có thể gây ra độ không đảm bảo hệ thống đối với giá trị SO2
nếu có CaO hiện diện trong bộ lọc, do đó các bộ lọc phải được làm sạch thường
xuyên.
4.11 Lấy mẫu tro xỉ
Do cỡ hạt và hàm lượng carbon trong tro bay thay đổi
theo từng vị trí trên đường khói nên phương pháp tốt nhất để thu được mẫu tro
bay đại diện là lấy mẫu đẳng tốc của tro trong khói thải ở vị trí phía trước
càng nhiều phễu lắng tro càng tốt. Vị trí thích hợp để lấy mẫu tro bay thường là tại đầu ra của bộ
hâm nước. Vị trí này cho phép thu được một mẫu tro bay đại diện của cả dải cỡ hạt
và hàm lượng carbon.
Khi lấy mẫu xỉ đáy, do xỉ có thể kết thành màng lớn và
hàm lượng carbon trong xỉ phân bố không đều nên phải lấy một số mẫu và thực hiện
một số phép phân tích của từng mẫu để thu được kết quả đại diện.
4.11.1 Yêu cầu chung
Tro bay có thể được lấy mẫu bằng cách hút mẫu khói qua
phin lọc và cân lượng hạt tích tụ lại trên phin lọc, từ đó căn cứ vào khối lượng
của mẫu thu được và thể tích khói thải được ghi lại trong quá trình này có thể
xác định được nồng độ vật chất dạng hạt trong dòng khói thải. Để tránh làm thay
đổi nồng độ của dòng khói, vận tốc của dòng đi vào đầu lấy mẫu phải bằng vận tốc
của khói tại điểm đó trên kênh dẫn. Phương pháp này được gọi là lấy mẫu đẳng tốc.
Do dòng khói có sự phân bố vận tốc không đồng đều và sự phân tầng của nồng độ hạt
nên cần lấy mẫu tại nhiều điểm trên mặt phẳng thí nghiệm.
4.11.2 Độ không đảm bảo hệ thống đối với việc lấy mẫu tro xỉ
Lấy mẫu đẳng tốc là phương pháp chuẩn được quy định
theo Tiêu chuẩn này. Độ không đảm bảo hệ thống đối với phương pháp lấy mẫu này
có thể được tính bằng 0. Tuy nhiên, quy trình và vị trí lấy mẫu cũng cần được
xem xét để xác định xem có thể có các yếu tố khác ảnh hưởng đến độ không đảm bảo
hệ thống hay không.
4.11.3 Phương pháp lấy mẫu tro bay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASME PTC 38 trình bày các cấu hình khác nhau của thiết
bị lấy mẫu vật chất dạng hạt, bao gồm đầu hút, đầu dò, bộ lọc, bình ngưng, bộ
đo khí khô, lưu lượng kế kiểu tiết lưu và bơm chân không hoặc máy hút. Người thực
hiện thí nghiệm có thể lựa chọn cấu hình phù hợp với điều kiện lắp đặt. Số lượng
các điểm lưới trên mặt phẳng lấy mẫu qua tiết diện ngang phải phù hợp với ASME
PTC 38.
4.11.4 Phương pháp lấy mẫu xỉ đáy
Đối với dòng thải
xỉ đáy, phương pháp lấy mẫu được ưu
tiên là sử dụng một đầu lấy mẫu nhiều lỗ kéo dài suốt chiều rộng của dòng xỉ thải.
Tham khảo tài liệu EPRI EA-3610 mô tả về đầu lấy mẫu nhiều lỗ. Ngoài ra, có thể
lấy mẫu xỉ đáy bằng cách chuyển hướng một phần của dòng xỉ thải đến một thiết bị
thu gom, để tro xỉ lắng xuống và lấy mẫu.
4.12 Phân tích nhiên liệu,
chất hấp thụ và tro xỉ
4.12.1 Yêu cầu chung
Các mẫu nhiên liệu, chất hấp thụ và tro xỉ phải được
phân tích theo các phương pháp và quy trình mới nhất. Việc chỉ định phòng thí
nghiệm thực hiện phân tích các mẫu nhiên liệu, chất hấp thụ và tro xỉ phải được
các bên tham gia thí nghiệm đồng thuận.
4.12.2 Độ không đảm bảo hệ thống đối với phép phân tích nhiên liệu,
chất hấp thụ và tro xỉ
Các giá trị trong các bảng từ Bảng 18 đến Bảng
21 có thể sử dụng để ước tính độ không đảm bảo hệ thống của phép phân tích mẫu.
4.12.3 Phương pháp phân tích nhiên liệu, chất hấp thụ và tro xỉ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với lò hơi đốt nhiên liệu rắn, các thông tin tối
thiểu về nhiên liệu cần thiết để xác định hiệu suất là phân tích các nguyên tố
chính, phân tích gần đúng và nhiệt trị cao. Các bảng từ Bảng 18 đến Bảng 21 nêu
các tiêu chuẩn ASTM được sử dụng cho việc phân tích mẫu. Khi sử dụng các tiêu
chuẩn này phải sử dụng các phiên bản mới nhất.
Các đặc tính khác của nhiên liệu rắn như: nhiệt độ
nóng chảy của tro, chỉ số trương nở tự do, chỉ số nghiền, hóa tính của tro và cỡ
hạt nhiên liệu cũng là các đặc tính quan trọng để đánh giá sự tương đương của
nhiên liệu thí nghiệm với nhiên liệu thiết kế và có thể sử dụng để phục vụ các
mục tiêu thí nghiệm khác..
4.12.3.2 Chất hấp thụ và các chất phụ gia khác
Các thông tin tối thiểu cần thiết để xác định hiệu quả
khử lưu huỳnh là thành phần các nguyên tố chính của chất hấp thụ (canxi, magie, độ ẩm và vật chất trơ). Tùy
thuộc vào mục tiêu của thí nghiệm cụ thể, có thể cần thiết phải xác định các đặc
tính khác của chất hấp thụ rắn (ví dụ: cỡ hạt của chất hấp thụ).
4.12.3.3 Nhiên liệu lỏng
Đối với lò hơi đốt nhiên liệu lỏng, các thông tin tối
thiểu về nhiên liệu cần thiết để xác định hiệu suất là thành phần các nguyên tố
chính và nhiệt trị của nhiên liệu. Tùy thuộc vào mục tiêu của thí nghiệm, có thể
cần thiết xác định các đặc tính khác của nhiên liệu lỏng (như khối lượng riêng
và chỉ số tỷ trọng API). Quy trình xác định các đặc tính này được trình bày
trong TCVN 6594 (ASTM D1298).
4.12.3.4 Nhiên liệu khí
Đối với lò hơi đốt nhiên liệu khí, các thông tin tối
thiểu về nhiên liệu cần thiết để xác định hiệu suất là thành phần theo thể tích
của nhiên liệu (xác định theo TCVN 9794 hoặc ASTM D1945). Phương pháp chuyển đổi
thành phần theo thể tích sang thành phần theo khối lượng được được trình bày
trong 5.8.2. Nhiệt trị cao có thể được xác định bằng nhiệt lượng kế trực tuyến
liên tục (theo ASTM D1826). Các bên tham gia thí nghiệm phải thống nhất về các
phương pháp được sử dụng.
4.12.3.5 Tro xỉ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.13 Phân tích khói
4.13.1 Yêu cầu chung
Các mẫu khói phải được phân tích theo các phương pháp
và quy trình mới nhất.
4.13.2 Độ không đảm bảo hệ thống đối với việc phân tích khói
Các yếu tố tiềm ẩn có thể ảnh hưởng đến độ không đảm bảo
hệ thống đối với việc phân tích khói gồm:
(a) Độ chính xác của thiết bị phân tích
(b) Tạp nhiễu trong hệ thống lấy mẫu
(c) Độ trôi của thiết bị phân tích
(d) Sự thay đổi của đặc tính khói theo vị trí trong
không gian
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(f) Độ chính xác của khí hiệu chuẩn
(g) Ảnh hưởng của nhiệt độ và áp suất mẫu đối với thiết
bị phân tích
(h) Sự rò lọt không khí mà không bị phát hiện
(i) Các khí gây nhiễu
(j) Ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường xung quanh đối với
thiết bị phân tích
(k) Ảnh hưởng của độ ẩm mẫu đối với thiết bị phân tích
(l) Độ chính xác của tỷ lệ pha
loãng (nếu có sử dụng)
4.13.3 Phương pháp phân tích khói
Phân tích khói phải xác định được hàm lượng O2,
CO, SO2, NOx và tổng hydrocarbon (THC) trong khói.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi mẫu khói hút ra được loại bỏ hơi nước trước khi
phân tích, thì kết quả được gọi là phân tích theo mẫu khói khô. Khi mẫu khói
không được hút ra và được phân tích tại chỗ, thì kết quả được gọi là phân tích
theo mẫu khói ẩm. Các thành phần khói được
phân tích theo thể tích hoặc số mol của thành phần cần xác định trên tổng số
mol hiện diện. Sự khác biệt giữa mẫu khói ẩm và mẫu khói khô là trong tổng số
mol ở mẫu khói ẩm có bao gồm cả số mol khí khô và số mol hơi nước.
4.13.4 Phân tích khói
Các loại thiết bị sử dụng để phân tích khói có thể là
thiết bị phân tích điện tử liên tục hoặc dụng cụ phân tích thủ công như máy
phân tích Orsat.
Ưu tiên sử dụng thiết bị phân tích điện tử liên tục vì
loại thiết bị này có độ không đảm bảo hệ thống thấp hơn và cho phép theo dõi
liên tục thành phần khói trong suốt quá trình thí nghiệm để thể hiện tốt nhất
giá trị thực của thành phần trung bình khói.
4.13.4.1 Đo hàm lượng O2
Có thể sử dụng các phương pháp khác nhau để đo hàm lượng
O2 như sử dụng chất thuận từ, pin điện hóa, pin nhiên liệu và oxit
zirconi. Khi sử dụng pin điện hóa, cần đặc biệt lưu ý để đảm bảo rằng các khí
khác như CO2 không gây nhiễu đối với phép đo hàm lượng oxy.
4.13.4.2 Đo hàm lượng CO
Phương pháp phổ biến nhất để phân tích CO là bằng phổ
hồng ngoại không phân tán. Để có kết quả đọc CO chính xác, mẫu phải khô và thiết
bị phân tích phải bù được nhiễu CO2. Đối với mục đích xác định tổn
thất nhiệt do sự hiện diện của CO, thì sai số do bỏ qua nhiễu CO2 ở
mức khoảng 20 ppm là tối thiểu.
4.13.4.3 Đo hàm lượng SO2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.13.4.4 Đo hàm lượng NOx
Đo hàm lượng NOx có thể được thực hiện bằng
máy phân tích phát quang hóa. Hàm lượng NOx được tính theo NO2.
4.13.4.5 Đo tổng hydrocarbon
Đo tổng hydrocarbon (THC) có thể được thực hiện bằng
detector ion hóa ngọn lửa (FID). Kết quả phân tích là giá trị tổng hydrocarbon
(THC) tính theo metan hoặc propan.
4.14 Đo điện năng
4.14.1 Yêu cầu chung
Đối với việc xác định hiệu suất của lò hơi, cho phép sử
dụng các phương pháp khác nhau để đo điện năng với độ chính xác chấp nhận được.
Phương pháp tối ưu là đo dòng điện và điện áp trong mỗi pha của mạch điện và
tính tổng điện năng trong mỗi pha để xác định tổng công suất.
4.14.2 Độ không đảm bảo hệ thống đối với phép đo điện năng
Khi ước tính độ không đảm bảo hệ thống đối với phép đo
điện năng, cần xem xét danh sách các yếu tố tiềm ẩn dưới đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) Độ chính xác của máy biến áp điện thế (PT)
(c) Hệ số công suất trên mỗi pha
(d) Độ chính xác của oát kế
(e) Mất cân bằng phụ tải
(f) Tần suất đo
Cần lưu ý rằng có thể có thêm các yếu tố ảnh hưởng
khác, và không phải tất cả các yếu tố được liệt kê trên đây đều có thể áp dụng
cho tất cả các phép đo.
4.14.3 Phương pháp đo
Đối với các phép đo điện năng phục vụ cho việc đánh
giá hiệu suất lò hơi, thì đo dòng điện và điện áp một pha cùng với giả định phụ
tải cân bằng cho các thiết bị phụ trợ là đủ
chính xác. Nếu cần phải xác định điện năng tiêu thụ của các thiết bị phụ trợ với
độ chính xác cao để phục vụ cho các mục đích
khác, thì việc xác định phải được thực hiện theo phương pháp sử dụng 2 oát kế
hoặc 3 oát kế. Tham khảo tiêu chuẩn IEEE 120-1989 về các phương pháp sử dụng
trong việc đo điện năng.
4.14.4 Ước tính độ không đảm bảo hệ thống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.15 Đo độ ẩm không khí
4.15.1 Yêu cầu chung
Độ ẩm do không khí mang vào lò hơi phải được xem xét
khi tính toán hiệu suất của lò hơi.
4.15.2 Độ không đảm bảo hệ thống đối với phép đo độ ẩm
Khi ước tính độ không đảm bảo hệ thống đối với phép đo
độ ẩm, cần xem xét các yếu tố tiềm ẩn dưới đây:
(a) Ẩm kế
(b) Loại nhiệt kế bầu ướt / bầu khô
(c) Tình trạng hiệu chuẩn
(d) Độ trôi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(f) Sai số đọc
Cần lưu ý rằng có thể có thêm các yếu tố khác, và
không phải tất cả các yếu tố được liệt kê trên đây đều có thể áp dụng cho tất cả
các phép đo.
4.15.3 Phương pháp đo
Nhiệt độ bầu khô và bầu ướt phải được xác định theo không khí môi trường xung quanh
tại đầu cấp vào lò hơi. Vì độ ẩm riêng không thay đổi khi được bổ sung nhiệt
(trừ khi có hàm lượng ẩm bổ sung) nên độ ẩm riêng của không khí cấp cho quá
trình cháy khi ra khỏi bộ sấy không khí bằng độ ẩm riêng của không khí cấp vào
bộ sấy. Độ ẩm có thể được xác định bằng nhiệt ẩm kế kiểu dây treo (sling-type
psychrometer), ẩm kế có nhiệt độ hoặc các thiết bị tương tự và chỉ số áp suất
khí quyển quan trắc được.
4.16 Đo tổn thất do truyền
nhiệt bức xạ và đối lưu trên các bề mặt
4.16.1 Yêu cầu chung
Tiêu chuẩn này đưa ra hai phương pháp sau đây để xác định
tổn thất do truyền nhiệt bức xạ và đối lưu trên các bề mặt lò hơi:
(a) Bằng cách đo nhiệt độ bề mặt trung bình của lò hơi
và điều kiện môi trường xung quanh lò hơi
(b) Bằng cách sử dụng diện tích thực của các bộ phận với
các giá trị tiêu chuẩn đối với điều kiện bề mặt và môi trường xung quanh (xem
5.14.9)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp không có điều kiện xác định giá trị tổn
thất do truyền nhiệt bức xạ và đối lưu trên bề mặt của lò hơi bằng các phép đo,
thì các bên tham gia thí nghiệm có thể
thỏa thuận cho phép sử dụng giá trị thiết kế để đưa vào tính toán. Trong trường
hợp này trong báo cáo kết quả thí nghiệm phải ghi rõ “Giá trị tổn thất do truyền
nhiệt bức xạ và đối lưu được lấy theo giá trị thiết kế".
4.16.2 Phương pháp đo
Đo nhiệt độ bề mặt có thể được thực hiện bằng cặp nhiệt
điện, nhiệt kế tiếp xúc, nhiệt kế bức xạ hồng ngoại hoặc camera chụp ảnh nhiệt.
Nếu sử dụng cặp nhiệt điện, nên sử dụng một tấm vật liệu cách nhiệt dày từ 25
mm đến 50 mm để phủ lên đầu nóng của cặp nhiệt.
Khi sử dụng nhiệt kế hồng ngoại hoặc camera chụp ảnh
nhiệt thì thiết bị phải được hiệu chuẩn
theo độ phát xạ bề mặt. Lưu ý các vị trí nóng cục bộ gây ra bởi các phụ kiện lắp
bảo ôn lò hơi có thể làm sai lệch kết quả đo nếu các phụ kiện này nằm trong trường
nhìn của camera chụp ảnh nhiệt.
Nhiệt độ không khí xung quanh có thể được đo bằng thiết
bị đo nhiệt độ cầm tay hoặc nhiệt kế. Vận tốc không khí xung quanh có thể được
đo bằng phong tốc kế cầm tay, kiểu dây nhiệt hoặc kiểu cánh quạt.
4.16.3 Ước tính độ không đảm bảo hệ thống
Ước tính độ không đảm bảo hệ thống đối với phép đo nhiệt
độ là sự kết hợp của các độ không đảm bảo hệ thống liên quan đến chủng loại phần
tử sơ cấp đo nhiệt độ, loại cảm biến và phương pháp thu thập dữ liệu. Các yếu tố
tiềm ẩn có thể ảnh hưởng đến các độ không đảm bảo hệ thống này được trình bày
trong 4.3 và 4.4.2.
5 Tính toán kết quả thí nghiệm
5.1 Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các kết quả đo lường được ghi lại trong quá trình thí
nghiệm phải được quy về giá trị trung bình trước khi thực hiện các tính toán về
đặc tính và độ không đảm bảo của kết quả thí nghiệm.
5.2 Rút gọn các dữ liệu đo
5.2.1 Hiệu chỉnh theo giá trị hiệu chuẩn
Khi các thiết bị đo đã được hiệu chuẩn thì phải thực
hiện hiệu chỉnh kết quả đo theo giá trị hiệu chuẩn trước khi rút gọn dữ liệu.
Yêu cầu này cũng áp dụng cho mọi biến số phụ thuộc được xác định bằng kết quả của
nhiều phép đo.
5.2.2 Các giá trị ngoại lai
Các giá trị ngoại lai là các dữ liệu giả được cho là không hợp lệ (có thể là
do lỗi con người khi đọc và ghi dữ liệu, hoặc lỗi của thiết bị do bị nhiễu điện...).
Các giá trị ngoại lai phải được loại bỏ trước khi tính toán giá trị trung bình
và phân tích độ không đảm bảo của kết quả. Việc loại bỏ các giá trị ngoại lai cần
được các bên tham gia thí nghiệm quyết định dựa trên các đánh giá kỹ thuật hoặc
kế hoạch thí nghiệm.
5.2.3 Tính giá trị trung bình các dữ liệu đo thí nghiệm
Các tham số đo được trong quá trình thí nghiệm có thể
thay đổi theo thời gian và vị trí trong không gian.
Các tham số được đo tại một điểm đơn
lẻ để xác định giá trị (ví dụ: nhiệt
độ hoặc áp suất hơi) có thể được tính
trung bình trên cơ sở giả định là tham số đó dao động quanh một giá trị không đổi. Trong quá trình thí nghiệm ở trạng thái ổn định (như định nghĩa trong 3.2.6.1), các tham
số chỉ thay đổi thời gian và được đo tại một điểm đơn lẻ được giả định là có giá trị không đổi bằng giá trị trung bình số học.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.3.1 Giá trị trung bình đối với các tham
số đồng nhất theo vị trí trong không gian
Đối với các tham số không đổi theo vị trí trong không
gian (ví dụ: nhiệt độ hoặc áp suất nước cấp) hoặc các giá trị của tham số tại một
điểm cố định trong không gian (ví dụ: nhiệt độ khói đi qua tại một điểm trong
lưới đo), giá trị trung bình được tính theo công thức sau:

(10)
trong đó:
n
XAVG

là số lần đo tham số X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là tham số X được đo tại thời điểm i
5.2.3.2 Dữ liệu tóm tắt
Khi các hệ thống thu thập dữ liệu cho phép in ra (và
lưu trữ trên các phương tiện điện tử) các giá trị trung bình và độ lệch chuẩn của các tham số được đo nhiều lần
trong khoảng thời gian thí nghiệm thì các dữ liệu này được gọi là dữ liệu tóm tắt.
Khi tổng số phép đo trong một cuộc thí nghiệm bao gồm m
tập hợp phép đo, mỗi tập hợp phép đo có n
lần đọc kết quả, và giá trị trung bình XAVG k đối với tập hợp phép đo k
được xác định bằng công thức (10), thì giá trị trung bình tổng thể của các tham
số đo được trong cuộc thí nghiệm là:

(11)
Khi có sẵn dữ liệu về các tham số đo riêng lẻ và thông
tin về độ lệch chuẩn cho mỗi tập hợp phép đo thì độ lệch chuẩn tổng có thể được
tính toán theo công thức (17). Trường hợp không có sẵn các thông tin này thì các tập hợp phép đo phải được xử lý như các mẫu riêng lẻ.
5.2.3.3 Giá trị trung bình đối với các tham số không đồng nhất theo vị trí trong không gian
Giá trị trung bình của các tham số thay đổi theo vị
trí trong không gian có thể được xác định bằng cách: tính giá trị trung bình của
tất cả dữ liệu cho từng điểm xác định trong
lưới đo trước, sau đó xác định giá trị trung bình của tất cả các điểm trong lưới đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi tham số đo đều có độ lệch chuẩn, độ lệch chuẩn của
giá trị trung bình và số bậc tự do nhất
định. Ngoài ra còn có độ lệch chuẩn tổng thể của giá trị trung bình và số bậc tự
do cho tất cả các tham số đo kết hợp.
Các giá trị này chỉ xác định được sau khi đã hoàn tất việc tính toán đặc tính của
lò hơi như trình bày trong các mục từ 5.3 đến 5.15. Phương pháp tính toán độ lệch
chuẩn của giá trị trung bình và thành phần ngẫu nhiên của độ không đảm bảo cho
tổng thể thí nghiệm được trình bày trong 5.16.
Để xác định độ lệch chuẩn của giá trị trung bình và bậc
tự do cho một tham số do, trước tiên phải tính giá trị trung bình và độ lệch
chuẩn từ các dữ liệu được ghi lại trong quá trình thí nghiệm. Phương pháp tính
toán giá trị trung bình, độ lệch chuẩn và bậc tự do đối với các tham số chỉ
thay đổi theo thời gian khác với phương pháp tính toán áp dụng cho các tham số
thay đổi đồng thời theo cả thời gian và và vị trí trong không gian.
5.2.4.1 Độ không đảm bảo ngẫu nhiên đối với các tham số đồng nhất theo vị trí trong không gian
Khi thực hiện nhiều phép đo đối với một tham số được dự đoán là
không thay đổi theo vị trí trong không gian,
độ lệch chuẩn và độ lệch chuẩn của giá trị trung bình của tham số này được tính theo
công thức:

(12)

(13)
hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(14)
trong đó:
n
PSTDDEV
STDDEV
STDDEVMN
XAVG
là số lần đo tham số
là độ lệch chuẩn tổng thể đối với một tham số đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là độ lệch chuẩn của giá trị trung bình đối với một
tham số được đo
là giá trị trung bình số học của tham số được đo

là giá trị của tham số i được đo tại bất kỳ thời điểm nào
Lưu ý: một số máy tính khoa học cầm tay và chương
trình tính toán trên máy vi tính có thể tích hợp sẵn các hàm tính toán “độ lệch
chuẩn mẫu" (STDDEV),
“độ lệch chuẩn tổng thể” (PSTDDEV),
“độ lệch chuẩn của giá trị trung bình" (STDDEVMN).
Bậc tự do đối với độ lệch chuẩn của giá trị trung bình cho một tham số đồng nhất
theo vị trí trong không gian được xác định theo công thức sau:
DEGFREE = n-1
(15)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là số bậc tự do
Đối với dữ liệu tóm tắt (xem 5.2.3.2), độ lệch chuẩn kết
hợp của tập hợp k là:

(16)
trong đó:
n
là số phép đo trong mỗi tập hợp
Độ lệch chuẩn của giá trị trung bình đối với nhiều tập
hợp dữ liệu tóm tắt là:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
m
là số tập hợp dữ liệu
Bậc tự do cho độ lệch chuẩn của giá trị trung bình đối
với các tập dữ liệu tóm tắt là:
DEGFREE= m x n - 1
(18)
Giá trị trung bình tổng thể và độ lệch
chuẩn của giá trị trung bình đối với cả dữ liệu tóm tắt
và đối với tổng số
phép
đo phải như nhau.
5.2.4.2 Độ không đảm bảo ngẫu nhiên đối với các tham số không đồng nhất theo vị
trí trong không gian
Độ lệch chuẩn của giá trị trung bình (độ không đảm bảo
ngẫu nhiên) và bậc tự do đối với tham số thay đổi theo vị trí trong không gian
phải được xác định phù hợp với các phương pháp trình bày trong 7.4 liên quan đến
việc sử dụng các giá trị trung bình có trọng số hoặc không trọng số.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn của giá trị trung bình đối với một tham
số trung bình tích phân là:

(19)
Các bậc tự do kết hợp là:

(20)
trong đó:
DEGFREE
DEGFREEi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
STDDEVMN
STDDEVMNi
là bậc tự do của tham số trung bình
là bậc tự do của tham số tại điểm i
là số điểm trên lưới đo
là độ lệch chuẩn của giá trị trung bình đối với tham số trung bình
là
độ lệch chuẩn của giá trị trung bình đối với tham số tại điểm i
Bậc tự do phải nằm trong khoảng giữa giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất dựa
trên số lần đọc kết quả được thực hiện tại từng điểm trong lưới đo và số điểm
trên lưới. Bậc tự do nhỏ nhất có thể nhận được là giá
trị nhỏ hơn trong các giá trị sau:
(a) Số điểm trong lưới đo, m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bậc tự do lớn nhất
có thể nhận được là tích của hai giá trị được liệt kê trên đây.
Các công thức (19) và (20) được sử dụng cho giá trị
trung bình không có trọng số. Tuy nhiên, các công thức này cũng có thể sử dụng
cho giá trị trung bình có trọng số, với điều kiện các hệ số trọng số được đo đồng
thời với các tham số, sao cho độ lệch chuẩn của giá trị trung bình cho các điểm
trên lưới đo được tính toán bằng các tham số có trọng số (XFW = Fi Xi). Tính toán này chỉ nên sử dụng cho
các giá trị trung bình có trọng số khi có một số lượng đủ lớn các kết quả đọc tại
mỗi điểm trên lưới đo.
Trường hợp sử dụng các giá trị trung bình có trọng số
trong các tính toán đặc tính mà chỉ thực hiện một số lượng nhỏ các lần đo đồng
thời qua tiết diện ngang (ít hơn 6 lần), và chỉ có một số lượng nhỏ các kết quả đo tại mỗi điểm, thì độ
lệch chuẩn của giá trị trung bình đối với giá trị trung bình có trọng số được ước tính bằng cách sử dụng một đầu đo đơn lẻ
như mô tả trong 7.4. Đầu đo này được bố trí để đo đồng thời vận tốc và tham số
cần quan tâm (ví dụ: nhiệt độ hoặc hàm lượng oxy) tại một điểm cố định. Có n
lần đọc kết quả tại điểm đơn lẻ. Các kết quả đọc được nhân với hệ số như sau:

(21)
Độ lệch chuẩn mẫu STDDEV đối với giá trị XFW
dược tính theo các công thức (13) hoặc (14). Độ lệch chuẩn của giá trị trung
bình đối với của tham số trung bình có trọng số là:

(22)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là phân bố F
N
n
W
là số lần đo qua tiết diện ngang
là số kết quả đo tại một điểm đơn lẻ
là giá trị trung bình có trọng số
Độ lệch chuẩn
của giá trị trung bình đối với mỗi điểm trong lưới đo được xác định từ độ lệch
chuẩn của điểm tham chiếu đơn lẻ cố định. Bậc tự do đối với điểm đơn lẻ được
tính là vô hạn, do đó sẽ sử dụng bảng phân
bố F.
Trường hợp trong các tính toán đặc tính sử dụng các
giá trị trung bình có trọng số, mà các hệ số trọng số (vận tốc) được xác định
không đồng thời với tham số có trọng số, thì độ lệch chuẩn của giá trị trung
bình đối với tham số có trọng số được tính theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(23)
trong đó:
PARAVGFW
PARAVGUW
STDDEVMNUW
STDDEVMNV
VAVG
là giá trị trung bình có trọng số của tham số
là giá trị trung bình không có trọng số của tham số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là độ lệch chuẩn của giá trị trung bình đối với vận
tốc
là vận tốc trung bình
5.3 Công suất
5.3.1 Công suất
Công suất là lưu lượng khối lượng lớn nhất của dòng hơi chính mà lò hơi có khả
năng tạo ra liên tục với các thông số hơi và chế độ làm việc được quy định (bao
gồm chế độ xả lò và sử dụng hơi phụ được quy định). Thông số này cũng được gọi
là công suất liên tục tối đa (MCR).
5.3.2 Công suất đỉnh
Công suất đỉnh là lưu lượng khối lượng lớn nhất của
dòng hơi chính mà là hơi có khả năng tạo ra với các thông số hơi và chế độ làm
việc được quy định (bao gồm chế độ xả lò và sử dụng hơi phụ được quy định) để vận
hành gián đoạn (nghĩa là trong một khoảng thời gian nhất định mà không ảnh hưởng
đến hoạt động sau này của lò hơi).
5.4 Năng lượng đầu ra (QrO),
W
Năng lượng đầu ra là năng lượng được hấp thụ bởi môi
chất làm việc mà không được phục hồi
trong phạm vi đường bao thí nghiệm lò hơi. Đại lượng này bao gồm năng lượng được
cung cấp cho nước cấp và nước giảm ôn để tạo ra hơi bão hòa hoặc hơi quá nhiệt,
hơi tái nhiệt, hơi phụ (xem 5.4.3) và xả lò. Đại lượng này không bao gồm năng
lượng được cung cấp để gia nhiệt sơ bộ không khí cấp vào lò, ví dụ như phần hơi
được cấp từ lò hơi cho giàn ống gia nhiệt
sơ bộ không khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(24)
trong đó:
HEnz1
HLvz2
MrStz2
là entanpi của môi chất đi vào vị trí z1, J/kg
là entanpi của môi chất ra khỏi vị trí z2,
J/kg
là lưu lượng khối lượng của môi chất ra khỏi vị trí z2, kg/s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Năng lượng đầu ra trong dòng hơi chính là năng lượng được bổ sung vào nước cấp áp suất cao đi vào lò (và nước phun giảm ôn
cho bộ quá nhiệt). Hơi phụ và xả lò cũng là các dòng năng lượng đầu ra được tạo
ra từ nước cấp áp suất cao đi vào lò.
Năng lượng đầu ra trong dòng hơi chính bằng hiệu số giữa
lưu lượng khối lượng của hơi chính và lưu lượng khối lượng
của nước phun giảm ôn nhân với hiệu số giữa
entapi của hơi chính và entanpi của nước cấp, sau đó cộng với lưu lượng khối lượng
của nước phun giảm ôn nhân với hiệu số giữa entanpi của hơi chính và entanpi của
nước phun giảm ôn.

(25)
5.4.2 Đối với lò hơi có hơi tái nhiệt
Đối với hơi tái nhiệt, cần phải bổ sung vào công thức tính năng lượng đầu ra thêm một
phần năng lượng nữa đối với từng cấp tái nhiệt. Năng lượng đầu ra bổ sung từ bộ
tái nhiệt cấp một là lưu lượng khối lượng của hơi tái nhiệt nhân với hiệu số giữa
entanpi của hơi tái nhiệt đi vào lò và entanpi của hơi tái nhiệt ra khỏi lò,
sau đó cộng với lưu lượng khối lượng
của nước phun giảm ôn bộ tái nhiệt nhân với hiệu số giữa entanpi của hơi tái nhiệt và entanpi của nước
phun giảm ôn bộ tái nhiệt

(26)
5.4.2.1 Lưu lượng hơi tái nhiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Logic để tính toán lưu lượng hơi qua bộ tái nhiệt cấp
hai cũng tương tự như lưu lượng hơi qua bộ tái nhiệt cấp một, ngoại trừ việc phải
sử dụng lưu lượng tính toán của hơi tái nhiệt cấp một ra khỏi lò hơi thay cho
lưu lượng hơi chính.
Tham khảo ASME PTC 6 về cách xác định lưu lượng hơi
qua bộ tái nhiệt.
5.4.3 Hơi phụ
Hơi phụ là hơi đi ra khỏi đường bao thí nghiệm lò hơi
để phục vụ cho một số mục đích khác nhau (như hơi dùng để tán sương nhiên liệu,
hơi dùng để thổi bụi) và được tính vào
năng lượng đầu ra của lò hơi. Hơi phụ
không bao gồm phần hơi được sử dụng để gia nhiệt cho không khí cấp vào lò. Đối
với mỗi điểm lấy hơi, cần bổ sung thêm phần năng lượng sau đây vào công thức
tính năng lượng đầu ra:

(27)
trong đó:
MrSt46A
HSt46A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là entanpi của hơi tại điểm lấy hơi, J/kg
5.4.4 Xả lò
Phần năng lượng được thêm vào công thức tính năng lượng
đầu ra khi thực hiện xả lò là:
QrBd = MrW 35 (HW 35 - HW 24) , W
(28)
5.5 Năng lượng đầu vào
Năng lượng đầu vào là năng lượng có được do đốt cháy
nhiên liệu. Đây là mức năng lượng lớn nhất có được khi
nhiên liệu được đốt cháy hoàn toàn.
QrI = QrF = MrF x HHVF , W
(29)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HHVF
MrF
QrF
QrI
là nhiệt trị cao của nhiên liệu, J/kg. (Xem 5.8)
là lưu lượng khối lượng của nhiên liệu, kg/s
là năng lượng đầu vào từ nhiên liệu, W
là năng lượng đầu vào, W
5.6 Cân bằng năng lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(30)
trong đó:
QEn
QLv
là năng lượng đi vào hệ thống, W
là năng lượng đi ra khỏi hệ thống, W
Năng lượng đi vào hệ thống là năng lượng liên quan đến
các dòng vật chất đi vào và năng lượng dẫn động các thiết bị phụ trợ. Năng lượng ra khỏi hệ thống
là năng lượng liên quan đến các dòng vật chất đi ra và nhiệt năng truyền ra môi
trường từ bề mặt lò hơi.
Để biểu thị sự cân bằng năng lượng
dưới dạng các đại lượng có thể đo được và tính toán được, công thức (30) được
viết thành:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(31)
trong đó:
Qb
là dòng nhiệt thứ cấp, W. Dòng nhiệt thứ cấp là tổng
năng lượng liên quan đến các dòng vật chất đi vào và đi ra (không bao gồm
năng lượng đầu vào và năng lượng đầu ra), gồm: năng lượng do các phản ứng hóa
học xảy ra bên trong đường bao của lò hơi, năng lượng để dẫn động thiết bị, và năng lượng
do truyền nhiệt bức xạ và đối lưu ra môi trường.
Dòng nhiệt thứ cấp có thể được phân chia thành nhiệt
đóng góp và tổn thất nhiệt:
Qb = QrL - QrB, W
(32)
trong đó:
QrB
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
QrL
là tổn thất
nhiệt, W. Tổn thất nhiệt là tổng năng lượng
thực được truyền từ hệ thống ra ngoài bởi
các dòng vật chất đi ra khỏi phạm vi lò hơi
(không bao gồm năng lượng đầu ra của hơi cấp
đi) cộng với các phản ứng hóa học thu nhiệt xảy ra trong phạm vi lò hơi và
năng lượng do truyền nhiệt bức xạ và đối lưu từ các bề mặt lò hơi ra môi trường.
Thay các giá trị trên vào công thức (31), cân bằng
năng lượng tổng thể là:
QrF + QrB = QrO + QrL , W
(33)
trong đó:
QrF + QrB
là tổng năng lượng được đưa vào hệ thống
5.7 Hiệu suất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(34)
Khi năng lượng đầu vào (QrI) được định nghĩa là tổng năng lượng
có được do đốt cháy nhiên liệu (QrF), thì hiệu suất xác định được còn có
thể gọi là hiệu suất nhiên liệu (EF).
Trong Tiêu chuẩn này hiệu suất nhiên liệu là đại lượng được ưu tiên để biểu thị
hiệu suất lò hơi.
Một phương pháp khác để biểu thị hiệu suất lò hơi là
năng lượng đầu vào được tính bằng tổng năng lượng truyền cho hệ thống, bao gồm
cả nhiệt đóng góp (QrF + QrB). Đại lượng này được gọi là hiệu suất thô (EGr).
Phương pháp tính toán hiệu suất thô được trình bày trong Phụ lục B.
5.7.1 Hiệu suất xác định theo phương pháp cân bằng nghịch
Trong phương pháp cân bằng nghịch, tổn thất nhiệt và
nhiệt đóng góp trong dòng nhiệt thứ cấp
được sử dụng để tính toán hiệu suất. Công thức (33) có thể được viết lại như sau:
QrF = QrO + QrL - QrB , W
(35)
Do đó, hiệu suất
nhiên liệu được biểu thị trong mối quan hệ với tổn thất nhiệt và nhiệt đóng góp sẽ là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(36)
Hầu hết các tổn thất nhiệt và nhiệt đóng góp có thể được tính theo phần
trăm của năng lượng đầu vào từ nhiên liệu theo các công thức sau:

(37)
Do đó, khi kết hợp các công thức (36) và (37), hiệu suất nhiên liệu cũng có thể được biểu thị
bằng:

(38)
Ngoài các tổn thất nhiệt và nhiệt đóng góp có thể được
tính toán theo phần trăm năng lượng đầu vào từ nhiên liệu, có một số tổn thất
nhiệt và nhiệt đóng góp khác có thể được xác định theo W. Khi sử dụng chung các
đơn vị khác nhau đối với tổn thất nhiệt và nhiệt đóng góp, thì hiệu suất nhiên liệu được xác định
theo biểu thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
SmQpL và SmQpB
là tổng tổn thất nhiệt và nhiệt đóng góp được tính
theo phần trăm năng lượng
SmQrL và SmQrB
là tổng tổn thất nhiệt và nhiệt đóng góp được tính
theo W
Lưu lượng khối lượng của nhiên liệu (MrF) có thể
được tính toán từ năng lượng đầu ra và hiệu suất nhiên liệu xác định bằng
phương pháp cân bằng nghịch theo công thức sau:

(40)
Lưu ý: đối với nhiên liệu rắn, lưu lượng tính toán thường
chính xác hơn lưu lượng được xác định bằng đo lường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7.2 Hiệu suất xác định theo phương pháp cân bằng thuận
Hiệu suất theo phương pháp cân bằng thuận được xác định
dựa trên cơ sở đo lưu lượng nhiên liệu để tính năng lượng đầu vào và các thông
số cần thiết về hơi và nước trong lò hơi để tính năng lượng đầu ra. Độ không đảm bảo đối với hiệu suất được tính
theo phương pháp cân bằng thuận tỷ lệ thuận với độ không đảm bảo của phép đo lưu lượng nhiên liệu,
phân tích nhiên liệu đại diện và năng lượng đầu ra của lò hơi. Do đó, để có được
kết quả tin cậy, yêu cầu phải xác định chính xác các đại lượng này.

(41)
trong đó:
MrF
là lưu lượng đo được của nhiên liệu cấp vào lò
5.7.3 Độ hội tụ của tính toán hiệu suất
Đối với hầu
hết các loại lò hơi, quá trình tính toán hiệu suất được thực hiện bằng cách sử
dụng giá trị ước tính cho hiệu suất hoặc lưu lượng nhiên liệu trong tính toán
ban đầu và thực hiện phép tính lặp cho đến khi các giá trị nhận được nằm trong
giới hạn chấp nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các tính toán để mở rộng hệ số độ nhạy (xem 5.16) thì giới hạn hội tụ cho tính toán hiệu suất
được khuyến nghị ở mức 10-5% hiệu suất.
5.8 Đặc tính nhiên liệu
5.8.1 Nhiệt trị của nhiên liệu
Nhiệt trị cao HHVF sử dụng để tính toán là nhiệt
trị cao của mẫu thực đốt ở áp suất không đổi. Giá trị HHVF của nhiên liệu
rắn và lỏng được xác định bằng bom
nhiệt lượng (ở thể tích không đổi) phải được
chuyển đổi về nhiệt trị ở áp suất không đổi.

(42)
trong đó:

là nhiệt trị cao ở
thể tích không đổi của nhiên liệu được xác định
bằng bơm nhiệt lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là tỷ lệ % theo khối lượng của H2 trong
nhiên liệu
Đối với nhiên liệu khí, nhiệt trị cao được xác định ở
điều kiện áp suất không đổi nên các giá trị được xác định
bằng nhiệt lượng kế không cần chuyển đổi.
Các tính toán trong Tiêu chuẩn này sử dụng nhiệt trị
cao theo khối lượng (J/kg). Đối với nhiên liệu khí, nhiệt trị cao theo thể tích
HHVGF (J/Nm³) phải được chuyển đổi sang nhiệt trị cao theo khối lượng
(J/kg) để tương thích với các đơn vị được sử dụng trong quy trình tính toán bằng
công thức sau:

(43)
trong đó:
DnGF
là khối lượng riêng của khí đốt ở điều kiện nhiệt độ và áp suất
tiêu chuẩn được sử dụng để xác định HHVGF,
kg/Nm³
Đối với nhiên liệu hóa thạch, có thể kiểm tra tính hợp
lý của nhiệt trị cao dựa trên giá trị không khí lý thuyết được tính từ kết quả
phân tích nguyên tố chính (xem 5.11.3). Nhiệt trị cao dựa trên các giá trị
không khí lý thuyết điển hình có thể được ước tính theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(44)
trong đó:
MFrThA
MqThAF
là lượng không khí lý thuyết, kg/kg nhiên liệu thực
đốt
là giá trị thông thường của lượng không khí lý thuyết
đối với nhiên liệu cần kiểm chứng, kg/J. (Xem 5.11.3 về các dải giá trị điển hình)
5.8.2 Phân tích thành phần hóa học của nhiên liệu
Cần thực hiện phân tích các nguyên tố chính của nhiên
liệu rắn và lỏng để xác định khối lượng của các nguyên tố đơn lẻ tham gia vào
quá trình cháy, hàm lượng tro, độ ẩm toàn phần của mẫu nhiên liệu thực đốt. Trường hợp phân tích các nguyên tố chính
được thực hiện theo mẫu khô trong không khí hoặc mẫu khô, thì kết quả phải được
chuyển đổi sang mẫu thực đốt. Đối với nhiên liệu khí, khi kết quả phân tích được
báo cáo theo mẫu khô hoặc bão hòa thì phải xác định hàm lượng ẩm của mẫu thực đốt để làm cơ sở chuyển
đổi các thành phần hóa học và HHVGF sang mẫu thực đốt.
Các thành phần của nhiên liệu được sử dụng để tính lượng
không khí cần thiết và các sản phẩm của quá trình cháy là carbon (CF), hydro (H2F),
nitơ (N2F), lưu huỳnh (SF), oxy (O2F), nước (H2OF), tro (AsF), được biểu thị theo phần
trăm khối lượng. Lưu ý rằng trong các tính toán, đối với nhiên liệu rắn và lỏng
thì ký hiệu sử dụng cho thành phần H2OF là WF, còn đối với
nhiên liệu khí thì ký hiệu sử dụng cho H2OvF là WvF). Các nguyên tố vi lượng thể khí không được xem xét trong
tính toán (như clo) phải được cộng vào nitơ trong nhiên liệu khi tính toán.
Thành phần hydro được tính theo mẫu khô (nghĩa là không bao gồm hydro của nước
có trong nhiên liệu).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với nhiên
liệu rắn, phân tích gần đúng bao gồm xác định chất
bốc, carbon cố định, hàm lượng tro, hàm lượng ẩm và hàm lượng lưu huỳnh của mẫu thực đốt. Để xác định hiệu
suất, không nhất thiết phải có đầy
đủ các thành phần trong kết quả phân tích gần đúng. Kết quả phân tích gần đúng
thường được sử dụng vì những lý do dưới đây:
(a) Đây một phương pháp hiệu quả về chi phí so với phân tích các
nguyên tố chính nhằm xác định sự thay đổi về hàm lượng tro, hàm lượng ẩm và hàm
lượng lưu huỳnh trong quá trình thí nghiệm.
(b) Hàm lượng chất bốc và carbon cố định là các đặc
tính cần thiết để xác định entanpi của than cấp vào lò. Khi không xác định các
đặc tính này thì trước khi thí nghiệm có thể thống nhất sử
dụng các giá trị theo mẫu khô - không tro, nhưng phải được điều chỉnh theo hàm
lượng tro và độ ẩm đo được của nhiên liệu thực đốt.
(c) Chất bốc và carbon cố định (thường
được biểu thị bằng tỷ lệ carbon cố định
trên chất bốc) là một tiêu chí để đánh giá độ khó cháy của than. Đối với các
thí nghiệm thông số đảm bảo, tỷ lệ này có thể được sử dụng để đánh
giá mức độ tương đương và tinh phù hợp của nhiên liệu thí nghiệm với loại nhiên
liệu được quy định theo hợp đồng.
Kết quả phân tích nhiên liệu khí biểu thị thành phần
các hợp chất hydrocarbon riêng lẻ và các thành phần khác theo phần trăm thể
tích. Đối với các tính toán về quá trình cháy, các kết quả phân tích nhiên liệu
khí phải được chuyển đổi sang đơn vị phần
trăm theo khối lượng. Tính toán theo các công thức sau:

(45)

(46)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(47)
trong đó:
j
k
là thành phần nhiên liệu được biểu thị theo thể tích
hoặc mol, ví dụ như CH4,
C2H6,...
là cấu tử
nhiên liệu được biểu thị theo khối lượng. Đối với Tiêu chuẩn này, các cấu tử đó là C,
H2, N2, S, O2 và H2O. Đối với nhiên liệu khí, giả định
rằng nước ở trạng thái hơi và ký hiệu H2Ov được sử dụng trong tất
cả các tính toán.
Mokj
là số mol của cấu tử k trong thành phần j.
Ví dụ:
- đối với thành phần j là C2H6 và cấu tử k là C,
thì Mokj = 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MpFk
MvFk
là phần
trăm theo khối lượng của cấu tử k
là khối lượng của thành phần k trên một đơn vị thể tích
nhiên liệu, kg/mol hoặc kg/m³
MwGF
là phân tử
lượng của nhiên liệu khí, kg/mol. Đây là tổng khối lượng của từng giá trị MvFk trên đơn vị mol (hoặc thể tích),
kg/mol
Mwk
là phân tử lượng của cấu tử k, kg/mol
VpGj
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.8.3 Trường hợp đốt nhiều loại nhiên liệu
Khi đốt nhiều loại nhiên liệu, phân tích các nguyên tố
chính và nhiệt trị cao phải được tính theo giá trị trung bình có trọng số dựa
trên lưu lượng của từng loại nhiên liệu.
Đối với tính toán ban đầu, tổng lượng nhiên liệu đầu vào được ước tính từ lưu lượng
nhiên liệu đo được hoặc tính toán từ năng
lượng đầu ra và hiệu suất ước tính. Năng lượng đầu vào của nhiên liệu chính (nhiên liệu có lưu lượng chủ đạo) được
tính bằng hiệu số giữa tổng năng lượng đầu vào trừ đi phần năng lượng đầu vào được tính toán cho
các nhiên liệu có thể đo được lưu lượng. Sau đó,
lưu lượng khối lượng của nhiên liệu không đo được sẽ được tính toán từ nhiệt trị
cao HHV và năng lượng đầu vào từ nhiên liệu đó. Các tính toán hiệu suất
phải được lặp lại cho đến khi năng lượng đầu vào được ước tính và năng lượng đầu
vào được tính toán theo năng lượng đầu
ra và hiệu suất đo được nằm trong
khoảng dung sai hội tụ được đề cập trong 5.7.3.
5.9 Đặc tính của chất hấp thụ
và các chất phụ gia khác
Phần này đề cập đến các vật liệu rắn hoặc khí (không
phải là nhiên liệu) được bổ sung vào
dòng sản phẩm trong phạm vi lò hơi.
Các chất phụ gia có thể ảnh hưởng đến hiệu suất và quá trình cháy theo một số
cách khác nhau dưới đây:
(a) Các chất phụ gia có thể làm tăng lượng tro xỉ và tổn
thất “nhiệt do tro xỉ mang ra ngoài".
(b) Các chất phụ gia có thể tạo ra hơi ẩm làm tăng tổn
thất “do độ ẩm trong khói thải’ và làm thay đổi nhiệt dung riêng của khói thải.
(c) Các chất phụ gia có thể bị biến đổi hóa học và
thay đổi thành phần khói hoặc có thể
thay đổi lượng không khí cần thiết.
(d) Các phản ứng hóa học thu nhiệt sẽ lấy bớt nhiệt, gây ra thêm tổn thất nhiệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thuật ngữ “chất hấp
thụ” được sử dụng để chỉ bất kỳ vật liệu nào
(không phải là nhiên liệu) được bổ
sung vào dòng sản phẩm cháy trong phạm vi lò hơi. Các tính toán cho đá vôi thể
hiện các nguyên tắc tính toán cần thiết đối với ảnh hưởng của hầu hết các chất
phụ gia đến hiệu suất và sản phẩm cháy. Nếu ảnh hưởng của các chất phụ gia khác
đối với các thành phần hoặc vật chất dạng hạt trong khói được minh chứng một
cách độc lập và có thể đo lường được hoặc tính toán được, thì các bên tham gia
thí nghiệm có thể tính thêm vào các dòng nhiệt đóng góp hoặc các tổn thất nhiệt
liên quan.
5.9.1 MFrSb, Tỷ lệ khối lượng của chất hấp thụ trên nhiên liệu, kg/kg
nhiên liệu
Lưu lượng khối lượng của chất hấp thụ phải được xác định
một cách chính xác vì đại lượng này ảnh hưởng đến toán hiệu suất và quá trình cháy.
Để đơn giản hóa việc tính toán hiệu suất và quá
trình cháy, lưu lượng khối lượng của chất hấp thụ được chuyển đổi thành tỷ lệ
khối lượng chất hấp thụ trên khối lượng nhiên liệu. Lưu lượng khối lượng của
nhiên liệu được đo hoặc được ước tính ban đầu. Các phép tính hiệu suất được lặp lại cho đến khi lưu lượng
khối lượng của nhiên liệu được ước
tính và được tính toán nằm trong khoảng dung sai hội tụ được đề cập trong
5.7.3.

(48)
trong đó:
MrF
là lưu lượng khối lượng của nhiên liệu, kg/s. Lặp lại
tính toán hiệu suất cho đến khi giá trị tính toán của MrF hội tụ với
giá trị ước tính (theo hướng dẫn trong 5.7.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là lưu lượng khối lượng đo được của chất hấp thụ,
kg/s
5.9.2 MFrSbk, Khối lượng các thành phần trong chất hấp thụ, kg/kg nhiên
liệu
Các thành phần quan trọng trong chất hấp thụ là các sản
phẩm phản ứng, độ ẩm và chất trơ. Khối lượng của mỗi thành phần được chuyển đổi thành khối lượng trên khối lượng
nhiên liệu như sau:

(49)
trong đó:
k
là thành phần trong chất hấp thụ. Các thành phần phản
ứng bao gồm:
CaCO3 (Cc)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MgCO3 (Mc)
Mg(OH)2 (Mh)
MpSbk
là tỷ lệ phần trăm của thành phần k trong chất
hấp thụ
5.9.3 MqCO2Sb, Khí từ quá trình nung chất hấp thụ, kg/J
Khi cấp nhiệt cho CaCO3 và MgCO3 thì CO2 được giải phóng,
làm tăng thêm khối lượng của khí khô.

(50)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(52)
trong đó:
k
MFrCO2Sb
là các thành phần
có chứa carbonat, điển hình là CaCO3 (Cc) và MgCO3 (Mc)
là tỷ lệ khối lượng của khí (CO2) từ chất hấp thụ, kg/kg nhiên liệu,
trong đó 44,0098 là
phân tử lượng
của CO2
MoCO2Sb
là số mol khí (CO2) thoát ra từ chất hấp
thụ, mol/kg nhiên liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là tỷ lệ nung đối với thành phần k, tính bằng
số mol CO2 thoát ra trên số mol của thành phần. Đối với MgCO3 (Mc), tỷ lệ nung có thể được tính
bằng 1,0. Đối với CaCO3 (Cc), tỷ lệ nung được xác định theo 5.10.8.
MqCO2Sb
là khối lượng khí (CO2)
thoát ra từ chất hấp thụ trên tổng năng lượng đầu vào từ nhiên liệu, kg/J
Mwk
phân tử lượng của thành phần k, kg/mol
5.9.4 MqWSb, Nước từ chất hấp thụ, kg/J
Tổng hàm lượng ẩm từ chất hấp thụ là hàm lượng ẩm có sẵn
trong chất hấp thụ cộng với độ ẩm thoát ra do sự tách nước của Ca(OH)2
và Mg(OH)2.

(53)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(54)

(55)

(56)
trong đó:
k
là các thành phần có chứa nước hoặc hydroxit bị tách
nước, điển hình Ca(OH)2 (Ch) và Mg(OH)2 (Mh)
MFrH2OSb
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là tỷ lệ khối lượng của nước có trong chất hấp thụ, kg/kg nhiên liệu
là tỷ lệ khối lượng của tổng lượng nước từ chất hấp
thụ, kg/kg nhiên liệu
MoFrClhk
là tỷ lệ mol của quá trình tách
nước của thành phần k (thường được
tính bằng 1,0), số
mol H2O
được tách ra trên số mol của thành phần
đó
MoWSb
MqWSb
là tổng số mol nước từ chất hấp thụ, mol/kg nhiên liệu
là khối lượng của tổng lượng nước từ chất hấp thụ
trên một đơn vị năng lượng đầu vào từ
nhiên liệu, kg/J
MrWSb
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.9.5 MFrSc, Tỷ lệ khử lưu huỳnh, kg/kg
Tỷ lệ khử lưu huỳnh là khối lượng lưu huỳnh được khử
chia cho tổng khối lượng lưu huỳnh hiện hữu. Tỷ lệ khử lưu huỳnh được xác định
từ hàm lượng O2 và SO2 đo được trong khói thải. Nếu không sử dụng chất hấp thụ hoặc
các thiết bị khử lưu huỳnh trong phạm vi lò hơi thì tỷ lệ khử lưu huỳnh (MFrSc)
được tính bằng 0.
5.9.5.1 MFrSc khi SO2 và O2 được đo theo mẫu khói khô

(57)

(58)

(59)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(60)
trong đó:
DVpO2 và DVpSO2
là hàm lượng O2 và SO2 đo được trong khói, % theo
thể tích. Các đại lượng này phải được
đo tại cùng một vị trí và được biểu thị theo mẫu khói khô. Khi SO2
được đo bằng ppm (phần triệu) thì giá trị
này phải chuyển đổi sang giá trị tính theo %
MoDPcu
là số mol sản phẩm khô từ quá trình cháy nhiên liệu
(CO2, SO2, N2 từ nhiên liệu) với 100% lưu huỳnh
chuyển hóa thành SO2 cộng với khí khô (CO2) từ chất hấp thụ, mol/khối lượng nhiên liệu
MoSO2
là số mol của SO2 trên mỗi kg nhiên liệu
có thể được tạo ra bằng sự chuyển hóa 100% lưu huỳnh trong nhiên liệu thành SO2, mol/kg nhiên liệu
5.9.5.2 MFrSc khi SO2 và O2 được đo theo màu khói ẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(61)

(62)

(63)

(64)
trong đó:
MFrWA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là khối lượng hơi ẩm trong không khí trên khối lượng
không khí khô, kg/kg
là hàm lượng ẩm bổ sung tại vị trí z, ví dụ: hơi để tán sương nhiên liệu và hơi thổi bụi kg/kg nhiên liệu thực đốt. Xem
5.12.7
MoWA
MoWPcu
là số mol hơi ẩm trên số mol không khí khô, mol/mol.
Xem 5.11.4.3
bằng MoDPcu cộng với số mol nước từ nhiên liệu,
cộng với số mol nước từ chất hấp thụ, cộng với số mol nước do độ ẩm bổ sung,
mol/khối lượng nhiên liệu
VpO2 và VpSO2
hàm lượng O2 và SO2 trong khói thải, % theo thể tích. Các đại lượng này phải được
đo tại cùng một vị trí và được biểu thị theo mẫu khói ẩm. Khi SO2 được đo bằng ppm (phần triệu) thì
giá trị này phải chuyển đổi sang giá trị theo %
5.9.6 MoFrCaS, Tỷ lệ mol canxi trên lưu huỳnh, mol/mol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(65)
trong đó:
CaCO3
Ca(OH)2
MpCak
MwCak
MwS
là canxi carbonat (Cc), MW = 100,087
là canxi hydroxit (Ch), MW
= 74,0927
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là phân tử lượng của hợp chất chứa canxi k, kg/mol
phân tử
lượng của lưu huỳnh, 32,065 kg/mol
5.9.7 MFrSsb và MFrO3ACr - Tỷ lệ khối lượng của bã chất hấp thụ và tỷ lệ khối lượng của
O3 từ việc hiệu chỉnh không khí, kg/kg nhiên liệu
Bã chất hấp thụ là phần cặn rắn còn lại từ chất hấp thụ
sau quá trình bay hơi hàm lượng ẩm trong chất hấp thụ, các quá trình nung khô,
khử nước và tăng khối lượng do quá trình
Sulfat hóa (quá trình hình thành CaSO4 từ CaO và MgSO4 từ MgO). O3 được lấy từ không khí kết hợp với lưu
huỳnh trong nhiên liệu để tạo ra SO3 và sẽ ở lại trong bã chất hấp thụ dưới dạng một hợp chất rắn. Do đó cần phải hiệu chỉnh lưu lượng khói do giảm bớt một
lượng O3 từ không khí.

(66)

(67)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(69)

(70)
trong đó:
MFrO3ACr
là tỷ lệ khối lượng của O3 từ không khí cần
thiết để tạo thành SO3 trong quá trình sulfat hóa, kg/kg. Hằng số
0,6 là tỷ số giữa phân tử lượng của O3 và phân tử lượng của SO3.
MFrSO3
tỷ lệ khối lượng của SO3 được tạo thành
trong quá trình sulfat hóa (khử lưu huỳnh), kg/kg nhiên liệu. Hằng số 0,025
là tỷ số giữa phân tử lượng của SO3
và phân tử lượng của lưu huỳnh và
chia tiếp cho 100 để chuyển đổi từ % sang tỷ lệ theo khối
lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là giá trị hiệu chỉnh lưu lượng khói khô đối với lượng
O3 trong không khí cần thiết
để tạo thành SO3, mol/kg nhiên liệu
MqO3ACr
là giá trị hiệu chỉnh lưu lượng khói khô đối VỚI O3 trong không khí cần thiết để tạo
thành SO3, kg/J
MwO3
phân tử lượng của O3, 47,9982 kg/mol
5.10 Đặc tính tro xỉ
Tro xỉ là phần tro và nhiên liệu chưa cháy hết được lấy
ra khỏi lò hơi. Khi đưa chất hấp thụ như đá vôi hoặc vật liệu trơ như cát vào
lò, thì tro xỉ bao gồm cả bã chất hấp thụ.
5.10.1 MFrRs, Khối lượng tro xỉ, kg/kg nhiên liệu
Tro trong nhiên liệu và bã chất hấp thụ được chuyển đổi
thành tỷ lệ khối lượng tro xỉ trên khối lượng nhiên liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(71)
trong đó:
MFrSsb
MpAsF
MpCRs
là tỷ lệ khối lượng của bã chất hấp thụ trên khối lượng nhiên liệu,
kg/kg nhiên liệu
là hàm lượng tro trong nhiên liệu, % theo khối lượng
là carbon chưa cháy hết trong tro xỉ, % theo khối lượng
5.10.2 MqRsz, Khối lượng tro xỉ tại vị trí z, kg/J
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(72)
trong đó:
MpRsz
là tỷ lệ phần trăm của tổng lượng
tro xỉ thải ra khỏi phạm vi lò hơi tại vị trí z, %
Trường hợp không thể đo được lượng tro xỉ tại tất cả
các điểm thải ra khỏi lò hơi thì lượng tro xỉ không đo được có thể được xác định
bằng cách lấy tổng lượng tro xỉ tính toán trừ đi lượng tro xỉ đo được. Tỷ lệ
phân bố tro xỉ ước tính tại các vị trí không đo được phải được các bên tham gia
thí nghiệm đồng thuận.

(73)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MpRsz
MrRsz
là lưu lượng khối lượng của nhiên liệu, kg/s.
là tỷ lệ tro xỉ thu được tại vị
trí z, %
là lưu lượng khối lượng của tro xỉ tại vị trí z,
kg/s
Vị trí thông thường để đo khối lượng tro xỉ rời khỏi
lò hơi là các điểm tháo bụi hoặc tro
bay (xem 4.11). Kết quả đo tải lượng bụi có thể được tính bằng khối lượng tro
trên một đơn vị thể tích khói. Lưu lượng khối lượng
của tro xỉ dựa trên kết quả đo tải lượng
bụi được tính như sau:

(74)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DnFg
MrFg
MvRs
1000 g/kg
là khối lượng riêng của khói ẩm ở các điều kiện khi
xác định MvRs, kg/m³
là lưu lượng khối lượng của khói ẩm (xem 5.12.9),
kg/s
là kết quả đo tải
lượng bụi được xác định theo 4.11, g/m³
5.10.3 MpCRs, Carbon chưa cháy hết trong tro xỉ, %
Carbon chưa cháy hết trong tro xỉ (MpCRs) chỉ
bao gồm carbon tự do và giá trị này được sử dụng để xác định lượng carbon từ nhiên liệu chưa được
đốt cháy hoàn toàn. Kết quả phân tích trong phòng thí nghiệm phải chỉ rõ giá trị
là tổng carbon (MpToCRs)
hay carbon tự do (MpCRs).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(75)
Khi tro xỉ được thu gom tại nhiều vị trí, giá trị
trung bình có trọng số của carbon và CO2 trong tro xỉ được tính như sau:

(76)

(77)
5.10.4 MpUbC, Carbon chưa cháy hết trong nhiên liệu, % theo khối lượng
Carbon chưa cháy hết trong tro xỉ được sử dụng để tính
tỷ lệ phần trăm carbon chưa cháy hết trong nhiên liệu theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(78)
5.10.5 MpCb, Carbon đã được đốt cháy, % theo khối lượng
Tỷ lệ phần trăm carbon trong nhiên liệu thực tế đã được
đốt cháy là hiệu số giữa carbon trong nhiên liệu theo kết quả phân tích các nguyên tố chính trừ đi
carbon chưa cháy hết. Trong các tính toán cân bằng phản ứng cháy, phải sử dụng
giá trị carbon thực tế đã được đốt cháy (MpCb) thay vì sử dụng giá trị carbon hiện hữu
trong nhiên liệu.

(79)
CHÚ THÍCH: Nếu xác định có lượng hydro chưa cháy (MpUbH2) thì trong các tính toán quá trình
cháy và tính toán hiệu suất phải sử dụng giá trị hydro
thực tế đã được đốt cháy (MpH2b) thay vì
giá trị MpH2F.

(80)
5.10.6 MpCbo, Tỷ lệ carbon đã cháy hết, %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(81)
5.10.7 ECm, Hiệu suất cháy, %
Hiệu suất cháy có giá trị bằng 100 trừ đi các tổn thất
do cháy không hoàn toàn trong 5.14 (không bao gồm tổn thất do tạp vật từ máy
nghiền than).

(82)
5.10.8 MoFrClhCc, Tỷ lệ nung CaCO3, mol CO2/mol CaCO3
Tỷ lệ nung được xác định từ lượng CO2 đo được trong tro xỉ theo công thức sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
MFrSb
MpCO2Rs
MpSbCc
MwCc
MwCO2
là tỷ lệ theo khối lượng của chất hấp thụ, kg/kg nhiên liệu
là lượng CO2 trong tro xỉ, % theo khối lượng
là lượng CaCO3 (Cc) trong chất hấp thụ, %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là phân tử lượng của CO2, 44,0098 kg/mol
5.11 Đặc tính của không khí
cấp cho quá trình cháy
5.11.1 Tính chất vật lý
Các tính toán sử dụng trong Tiêu chuẩn
này dựa trên thành phần của không khí như sau: 0,20946 mol O2; 0,78102 mol N2; 0,00916
mol Ar; 0,00033 mol CO2 và các nguyên tố vi lượng khác trên một mol
không khí có phân tử lượng trung bình là 28,9625.
Để đơn giản hóa việc tính toán, thành phần
nitơ (N2) bao gồm cả argon và các nguyên tố vi lượng khác, được gọi là “nitơ khí
quyển” (N2a), có phân tử lượng tương đương là 28,158.
Các đặc tính danh nghĩa của không khí được sử dụng
trong Tiêu chuẩn này là
(a) Thành phần theo thể tích: oxy chiếm 20,95%, nitơ
chiếm 79,05%
(b) Thành phần theo khối lượng: oxy chiếm 23,14%, nitơ
chiếm 76,86%
5.11.2 MFrWDA, Hàm lượng ẩm trong không khí, kg/kg không khí khô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(84)

(85)

(86)

(87)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= 610,7
C2
= 44,445
C3
= 1,4131
C4
= 2,763x10-2
C5
= 2,594x10-4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= 2,862x10-6
Pa
áp suất khí quyển, Pa.
PpWvA
áp suất riêng phần của hơi nước trong không khí, Pa.
Giá trị này có thể được tính từ độ ẩm tương đối hoặc nhiệt độ bầu ướt và khô
PsWvTz
áp suất bão hòa của hơi nước ở nhiệt độ bầu ướt, PsWvTwb,
hoặc nhiệt độ bầu khô, PsWvTdb, Pa. Đa thức tính toán trên đây
áp dụng cho dải nhiệt độ từ 0°C đến 60°C.
Rhmz
độ ẩm tương đối tại vị trí z
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nhiệt độ không khí (bầu khô) tại vị trí z, °C
Twbz
nhiệt độ không khí (bầu ướt) tại vị trí z, °C
5.11.3 MqThACr, Không khí lý thuyết (được hiệu chỉnh), kg/J
Không khí lý thuyết là lượng không khí tối thiểu cần
thiết trong điều kiện lý tưởng để đốt cháy hoàn toàn
nhiên liệu (nghĩa là carbon thành CO2, hydro thành H2O và lưu huỳnh thành SO2).

(88)

(89)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các nhiên liệu hóa thạch điển hình, giá trị
tính toán của không khí lý
thuyết là một
giá trị hữu ích để kiểm tra tính hợp
lý của kết quả phân tích nhiên liệu. Giá trị không khí lý thuyết được tính theo
đơn vị kg/MJ, và nếu kết quả phân tích nhiên liệu hợp lý thì giá trị này phải nằm
trong các phạm vi được đưa ra dưới đây:
(a) Than (có VMmaf > 30%): 0,316 kg/MJ đến 0,334
kg/MJ (VMmaf là hàm lượng chất bốc theo mẫu khô không tro)
(b) Dầu: 0,316 kg/MJ đến 0,325 kg/MJ
(c) Khí đốt thiên nhiên: 0,308 kg/MJ đến 0,316 kg/MJ
Không khí lý thuyết cho carbon và hydro lần lượt là 0,351 kg/MJ và 0,222 kg/MJ,
và đó cũng là giá trị lớn nhất và nhỏ
nhất thực tế đối với nhiên liệu hydrocarbon.
Không khí lý thuyết (được hiệu chỉnh) là lượng không khí cần thiết để
hoàn thành quá trình cháy nhiên liệu đã được khí hóa và hỗ trợ các phản ứng hóa
học thứ cấp với lượng O2 dư bằng 0. Theo định nghĩa này, các sản phẩm lý thuyết của quá trình cháy sẽ
không có CO hoặc hydrocarbon ở thể khí.

(90)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(92)
trong đó:
MFrSc
là tỷ lệ khử lưu huỳnh, kg/kg. Giá trị này được
tính bằng 0 khi quá trình khử lưu huỳnh xảy ra bên ngoài phạm vi lò hơi. Xem
5.9.5 về phương pháp tính toán.
MoThACr
MpCsb
MqThACr
là không khí lý thuyết (được hiệu chỉnh), mol/khối
lượng nhiên liệu thực đốt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là không khí lý thuyết (được hiệu chỉnh), kg/J.
Lưu ý: khi áp dụng quá trình khử lưu huỳnh, các tính
toán về lượng không khí thừa và quá trình cháy phụ thuộc vào việc khử lưu huỳnh
ở trước hay ở sau vị trí đo thành phần khói thải.
5.11.4 XpA, Tỷ lệ không khí thừa, %
Tỷ lệ không khí thừa được xác định
như sau:

(93)
Trong Tiêu chuẩn này, không khí lý thuyết đã hiệu chỉnh [công thức (90)] được sử
dụng làm cơ sở để tính lượng không khí thừa. Tỷ lệ không khí thừa cũng có thể được xác định dựa
trên lượng không khí lý thuyết (trong điều kiện lý tưởng) và được tính toán bằng
cách thay thế giá trị không khí lý thuyết lý tưởng [tính theo công thức (88) hoặc (89)] vào công thức (93)
trên đây.
Để tính toán hiệu suất, không khí thừa phải
được xác định tại các vị trí: đầu ra của bộ hâm nước hoặc
đầu ra của bộ sấy không khí (nếu có lắp bộ sấy không khí). Đo hàm lượng O2 trong khói thải là phương pháp được ưu tiên sử dụng
để làm cơ sở tính lượng không khí thừa trong Tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp phân tích theo mẫu khói khô được áp dụng
khi hàm lượng ẩm trong khói được ngưng tụ
(ví dụ: khi sử dụng hệ thống lấy mẫu kiểu chiết tách).

(94)

(95)
trong đó:
DVpO2
MFrSc
MoCOlSb
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là hàm lượng O2 trong khói, % theo thể
tích, xác định theo mẫu khói khô
là tỷ lệ khối lượng của lưu huỳnh được khử, kg/kg
nhiên liệu
là số mol khí từ chất hấp thụ, mol/kg nhiên liệu.
Xem 5.9 về phương pháp tính toán
là số mol sản phẩm
khô từ quá trình cháy nhiên liệu, mol/khối lượng nhiên liệu.
5.11.4.2 Tính DVpO2, DVpCO2, DVpSO2, DVpN2f và DVpN2a theo mẫu khói khô khi biết tỷ lệ không khí
thừa

(96)

(97)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(98)

(99)

(100)

(101)
trong đó:
DVpCO2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu ý: để so sánh với phân tích Orsat, phải tính thêm giá trị DVpSO2.
DVpN2a
DVpN2F
là hàm lượng nitơ khí quyển (từ không khí) trong
khói (xem 5.11.1), % theo thể tích
là hàm lượng nitơ
từ nhiên liệu trong khói, % theo thể tích.
Lưu ý: đại lượng này được biểu thị tách biệt với
nitơ khí quyển để chỉ ra sự khác biệt về kỹ thuật
giữa hai loại. Do lượng nitơ từ nhiên liệu nói chung
là không đáng kể so với nitơ khí quyển, nên việc tính toán đại lượng này có
thể được bỏ qua.
DVpSO2
MoDFg
MoO3ACr
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là số mol khói khô trên khối lượng nhiên liệu thực đốt,
mol/kg nhiên liệu thực đốt
là giá trị
hiệu chỉnh lưu lượng khói khô đối với lượng O3 trong không khí cần thiết để tạo
thành SO3, mol/kg nhiên liệu (xem
5.9.7)
5.11.4.3 Trường hợp hàm lượng O2 được đo theo mẫu khói ẩm
Phương pháp phân tích theo mẫu khói ẩm được áp dụng
khi mẫu khói có bao gồm hàm lượng ẩm (ví dụ như khi thực hiện phân tích trực tiếp
và khi hệ thống chiết tách mẫu có gia nhiệt).

(102)

(103)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
1,608
là tỷ số giữa phân tử lượng của không khí khô
(28,9625) và phân tử lượng của nước (18,0153)
MFrWAdz
là hàm lượng ẩm bổ sung tại vị trí z, (ví dụ: hơi
phun để tán sương dầu đốt và hơi thổi bụi, kg/kg nhiên liệu thực đốt). Xem
5.12.7.
MFrWDA
MoWA
MoWPc
là hàm lượng ẩm trong không khí, kg H2O/kg không khí khô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
bằng giá trị MoDPc cộng với số mol sản phẩm ẩm
từ quá trình cháy nhiên liệu, sản phẩm ẩm
từ chất hấp thụ và bất kỳ hàm lượng ẩm bổ sung nào, mol/kg nhiên liệu
MoWSb
MpWF
VpO2
là tổng lượng nước từ chất hấp thụ, mol/kg nhiên liệu.
Xem 5.9.
là H2O trong nhiên liệu, % theo khối lượng
là hàm lượng O2 trong khói, % theo thể tích, xác định theo mẫu khói ẩm
5.11.4.4 Tính VpO2, VpCO2, VpSO2, VpH2O, VpN2F và VpN2a theo mẫu khói ẩm khi biết tỷ lệ không khí thừa

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(106)

(107)

(108)

(109)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(111)
trong đó:
MoFg
là số mol khói
ẩm trên khối lượng nhiên liệu thực đốt, mol/kg nhiên liệu thực đốt
5.11.5 MqDAz, Lượng không khí khô, kg/J
Lượng không khí khô đi vào lò hơi phía trước vị trí z
được tính từ lượng không khí thừa sẽ hiện diện tại vị trí z như sau:

(112)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(113)
5.11.6 MrAz, Lưu lượng không khí ẩm, kg/s
Lượng không khí ẩm tại bất kỳ vị trí z là tổng của lượng
không khí khô cộng với hàm lượng ẩm trong không khí.

(114)

(115)
trong đó:
QrF
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu ý: để xác
định lưu lượng khối lượng của không khí ra khỏi bộ sấy không khí (đến đầu đốt), tỷ lệ
không khí thừa trong khói đi ra khỏi bộ hâm nước phải giảm bớt lượng ước tính
không khí rò lọt vào lò do lắp đặt.
5.11.7 Dn, Khối lượng riêng của không khí, kg/m³
Khối lượng riêng của không khí ẩm được tính toán bằng
cách sử dụng phương trình khí lý tưởng.

(116)

(117)

(118)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C1 =
C2 =
C3 =
MwA
Pa
PAz
R
Rk
TAz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0 Pa/Pa
273,2 °C
là phân tử lượng của không khí ẩm, kg/mol
là áp suất khí quyển, Pa
là áp suất tĩnh của không khí tại điểm z, Pa
là hằng số khí chung, 8314,5 J/(kg mol K)
là hằng số khí riêng đối với khí k, J/(kg K)
là nhiệt độ không khí tại điểm z, °C
5.12 Các sản phẩm trong khói
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng các sản phẩm dạng khí được gọi là “khói ẩm".
Các sản phẩm rắn (như tro từ nhiên liệu, carbon chưa cháy và bã chất hấp thụ)
được xem xét riêng và không được tính vào khối lượng khói ẩm. Khói ẩm là đại lượng
cần thiết để tính toán mức lọt gió của bộ sấy không khí, tổn thất năng lượng của
thiết bị kiểm soát phát thải khói nóng và để hiệu chỉnh trở lực đường khói.
Tổng các sản phẩm
dạng khí không bao gồm hàm lượng ẩm
được gọi là “khối khô” và được sử dụng trong tính
toán hiệu suất theo cân bằng năng lượng.
5.12.1 MqFgF, Lượng khói ẩm từ nhiên liệu, kg/J

(119)
trong đó:
MFrSc
MpAsF
MpSF
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là tỷ lệ khối lượng của lưu huỳnh được khử, kg/kg
là hàm lượng tro trong nhiên liệu, % theo khối lượng
là hàm lượng lưu huỳnh trong nhiên liệu, % theo khối
lượng
là lượng carbon chưa cháy hết, % theo khối lượng
5.12.2 MqWF, MqWvF, Lượng ẩm từ H2O (nước) trong nhiên liệu, kg/J

(120)
trong đó:
MpWF
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với nhiên liệu khí, hàm lượng ẩm được coi là ở trạng thái hơi. Hơi nước từ nhiên liệu
(MpWvF) phải được tính tách biệt với phần nước ở trạng thái lỏng trong các
tính toán cân bằng năng lượng.
5.12.3 MqWH2F, Lượng ẩm từ quá trình cháy hydro trong nhiên liệu, kg/J

(121)
5.12.4 MqCO2Sb, Lượng sản phẩm khí từ chất hấp thụ, kg/J

(122)
5.12.5 MqWSb, Lượng nước từ chất hấp thụ, kg/J

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.12.6 MqWAz, Lượng ẩm trong không khí, kg/J
Lượng ẩm trong không khí tỷ lệ với lượng không khí thừa và phải được
tính toán cho từng vị trí z, tại nơi xác định tỷ lệ không khí thừa.

(124)
5.12.7 MqWAdz, Lượng ẩm bổ sung trong khói, kg/J
Đại lượng
này tính cho mọi lượng ẩm được bổ sung vào khói mà chưa được tính ở trên. Các nguồn ẩm bổ sung điển hình
là hơi để tán sương nhiên liệu và hơi thổi bụi. Lượng ẩm bổ sung đo theo lưu lượng
khối lượng được chuyển đổi thành khối lượng ẩm trên một
đơn vị khối lượng nhiên liệu để tính toán theo cân bằng phản ứng cháy.

(125)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
MrStz
là tổng các nguồn ẩm bổ sung đo được đi vào lò hơi ở phía trước vị trí z,
kg/s
Lượng ẩm do bốc hơi nước
trong hố thải xỉ được coi là không đáng kể so
với lưu lượng khối lượng của khói và có thể được bỏ qua trong tính toán này.
Tuy nhiên, nếu có thực hiện đo lường thì
lượng ẩm này phải được gộp vào tổng các nguồn ẩm bổ sung trên đây.
5.12.8 MqWFgz, Tổng lượng ẩm trong khói, kg/J
Tổng lượng ẩm
trong khói tại vị trí z bất kỳ là tổng các lượng ẩm từ các nguồn riêng lẻ, được xác định như sau:

(127)
5.12.9 MqFgz, Tổng khối lượng khói ẩm, kg/J
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(128)
Lưu lượng khối lượng của khói ẩm tại vị trí z bất kỳ
có thể được xác định như sau:

(129)
5.12.10 MqDFgz, Khối lượng khói khô, kg/J
Khối lượng khói khô là hiệu số giữa lượng khói ẩm và tổng
lượng ẩm trong khói tại vị trí z.

(130)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ % hàm lượng ẩm trong khói ẩm là đại lượng cần thiết để xác định entanpi của khói thải.

(131)
5.12.12 MpRsFg, Các sản phẩm thể rắn trong khói, % theo khối lượng
Các sản phẩm thể rắn trong khói làm tăng entanpi của
khói. Khi khối lượng sản phẩm rắn vượt quá 6,45 kg/GJ năng lượng đầu vào từ
nhiên liệu, hoặc khi có sử dụng chất hấp thụ, thì cần phải tính khối lượng sản
phẩm rắn trong khói.

(132)
trong đó:
MpRsz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.12.13 DnFg, Khối lượng riêng của khói ẩm, kg/m³
Khối lượng riêng của khói ẩm được tính toán bằng cách
sử dụng phương trình khí lý tưởng. Xem 5.11 về phương pháp tính toán thành phần
khói theo thể tích và tính toán khối lượng
riêng của không khí.

(133)

(134)
Khi các thành phần của khói được tính toán theo mẫu
khói ẩm thì phân tử lượng của khói ẩm được tính như sau:

(135)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(136)

(137)

(138)
trong đó:
C1 =
C2 =
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DVpH2O
MoDFg
1,0 J/m³
1,0 Pa/Pa
273.2 °C
là phần trăm H2O trong khói, mẫu khói khô, % theo
thể tích
là số mol khói khô. Xem công thức (101)
MoFg
là số mol khói ẩm. Xem công thức (111)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là phân tử lượng của khói khô, kg/mol
MwFg
lả phân tử lượng của khói ẩm, kg/mol
Pa
là áp suất khí quyển, Pa
PFgz
là áp suất tĩnh của khói tại điểm z, Pa
R
là hằng số khí chung, 8314.5 J/(kg mol K)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là hằng số khí riêng đối với khí k, J/(kg K)
TFgz
là nhiệt độ khói tại điểm z, °C
5.13 Nhiệt độ không khí và
khói
5.13.1 TRe, Nhiệt độ tham chiếu, °C
Nhiệt độ tham chiếu là nhiệt độ được lấy làm chuẩn để
so sánh các dòng nhiệt đi vào và đi ra khỏi phạm vi lò hơi (ví dụ: không khí,
nhiên liệu, chất hấp thụ và khói) khi tính toán nhiệt đóng góp và các tổn thất
nhiệt. Nhiệt độ tham chiếu đối với Tiêu chuẩn
này là 25°C và không liên quan đến bất
kỳ nhiệt độ của dòng nhiệt cụ thể nào. Năng lượng nhiệt đóng góp sẽ có giá trị
âm đối với bất kỳ dòng nhiệt nào đi vào phạm
vi lò hơi với nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ tham chiếu.
5.13.2 TMnAEn, Nhiệt độ trung bình của không khí cấp vào lò, °C
Nhiệt độ không khí cấp vào lò là đại lượng cần thiết để tính toán nhiệt đóng góp do sự chênh
lệch giữa nhiệt độ không khí cấp vào lò và nhiệt độ tham chiếu TRe. Nhiệt độ
không khí đi vào các quạt có thể được lấy bằng nhiệt độ ở điều kiện môi trường thiết kế, trừ
khi có quy định khác (ví dụ: khi không khí cấp vào đầu hút của quạt được lấy từ
không khí bên trong nhà lò).
Khi sử dụng các giàn ống của bộ gia nhiệt sơ bộ không
khí và năng lượng được cung cấp cho giàn ống là từ nguồn
bên ngoài phạm vi lò hơi, thì nhiệt độ không khí cấp vào lò là nhiệt độ không
khí ra khỏi các giàn ống gia nhiệt sơ bộ. Khi năng lượng cung cấp cho giàn ống
gia nhiệt sơ bộ không khí được cung cấp từ bên trong phạm vi lò hơi (tức là
dùng hơi từ lò hơi), thì nhiệt độ không khí cấp vào lò là nhiệt độ không khí đi
vào các giàn ống gia nhiệt sơ bộ. (Xem vị trí số 8 trong các hình từ Hình 1 đến Hình 6).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ trung bình có trọng số của không khí đi vào
lò hơi TMnAEn được xác định như sau:

(139)
Khi nhiệt độ không khí đi vào lò tại các vị trí khác
nhau có sự chênh lệch đáng kể thì cần
xác định nhiệt độ trung bình của không khí đi vào lò theo giá trị entanpi trung
bình của không khí.

(140)
trong đó:
HAz
là entanpi của không khí ẩm ở nhiệt độ TAz, J/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là entanpi trung bình của không khí ẩm đi vào đường
bao thí nghiệm lò hơi, J/kg. Nhiệt độ trung bình của không khí được xác định
từ entanpi trung bình.
MFrAz
là tỷ lệ lưu lượng khối lượng của không khí ẩm đi vào lò tại vị trí z trên tổng lưu lượng không khí ẩm ra khỏi lò hơi dựa trên tỷ lệ
không khí thừa tại vị trí (14), kg/kg
TAz
là nhiệt độ của không khí ẩm tại vị trí z, °C
Đối với các lò hơi đốt than phun có quạt không khí lạnh
cấp một, phần lưu lượng của không khí cấp
một MFrA11 được tính như sau:

(141)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MrA11
MrF
là tổng lượng không khí ẩm đi vào phạm vi lò hơi ở phía trước vị trí (14), kg/J
là lưu lượng đo được của không khí cấp một đến máy
nghiền than, kg/s
là lưu lượng khối lượng của nhiên liệu, kg/s.
Phần lưu lượng còn lại của không khí (1 –MFrA11) là không khí cấp hai.
Trong công thức trên, không khí hòa trộn đi vào máy
nghiền được giả định là có cùng nhiệt độ với
không khí đi vào bộ sấy không khí cấp
một.
Trường hợp các lò hơi có quạt không khí nóng cấp một và không khí hòa trộn
máy nghiền được cung cấp từ môi trường, thì lưu lượng khối lượng của không khí
hòa trộn được tính như sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(143)
trong đó:
MrA5
là lưu lượng khối lượng của không khí hòa trộn cho máy nghiền, kg/s
5.13.3 TFgLvCr, Nhiệt độ hiệu chỉnh của khói đầu ra (không tính đến không
khí rò lọt), °C
Đối với các lò hơi có bộ sấy không khí, lọt gió trong
bộ sấy không khí làm giảm nhiệt độ khói thoát ra mà không thực hiện bất kỳ một
công hữu ích nào. Để tính toán hiệu suất, nhiệt độ đo được của khói ra khỏi bộ
sấy không khí phải được hiệu chỉnh về giá trị
nhiệt độ giả định sẽ đạt được nếu không có sự lọt gió trong bộ sấy không khí TFgLvCr.
Phương pháp tính toán hiệu chỉnh dưới đây sử dụng các
ký hiệu và các sản phẩm của quá trình cháy được tính toán trong phần trước. (Tham khảo ASME PTC 4.3 về các
phương pháp tính toán thay thế).
Khi có hai hoặc nhiều bộ sấy không khí với lưu lượng
khói đi qua mỗi bộ gần như bằng nhau, thì nhiệt độ không khí và khói có thể được
tính trung bình, và tính toán một giá trị nhiệt độ hiệu chỉnh của khói. Trường
hợp có hai hoặc nhiều bộ sấy không khí với các lưu lượng khói khác nhau (ví dụ:
bộ sấy không khí cấp một và cấp hai) thì
nhiệt độ khói được hiệu chỉnh phải được tính riêng cho từng bộ và lấy giá trị trung bình có trọng số để tính hiệu
suất. Xem 5.13.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(144)

(145)
trong đó:
MnCpA
là nhiệt dung riêng trung bình của không khí ẩm giữa
các nhiệt độ TAEn và TFgLv, J/(kg∙K). Giá trị này bằng entanpi của không khí ẩm ở nhiệt độ đo được của khói đầu ra trừ đi entanpi của không
khí ẩm ở nhiệt độ không khí đầu vào, chia cho hiệu nhiệt độ.
MnCpFg
là nhiệt dung riêng trung bình của khói ẩm giữa các
nhiệt độ TFgLv và TFgLvCr, J/(kg∙K).
Nếu sử dụng
các đồ thị trong 5.19 thì cần sử dụng nhiệt dung
riêng được tra trực tiếp theo nhiệt độ trung bình.
MqFgEn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MqFgLv
là khối lượng khói ẩm ra khỏi bộ sấy không khí (tính
theo 5.12.9) với tỷ lệ không khí thừa ra khỏi bộ sấy không khí, kg/J
TAEn
là nhiệt độ không khí đi vào bộ sấy không khí, °C. Vị trí (7), (7A), (8), hoặc (8A) trong
các hình từ Hình 1 đến Hình 6. Đối với bộ
sấy không khí có hai đường không khí vào và một đường khói ra (ví dụ: bộ sấy
không khí ba ngăn) thì đại lượng này là giá trị trung bình có trọng số của
nhiệt độ không khí rò lọt sang phía khói của bộ sấy không khí. Sử dụng tỷ lệ
phân bố mức lọt gió ước tính của nhà sản xuất để tính nhiệt độ trung bình của không khí rò lọt.
TFgLv
là nhiệt độ khói ra khỏi bộ sấy không khí, °C. Vị
trí (15) hoặc (15A) trong các hình từ Hình 1 đến Hình 6.
Việc xác định giá trị MnCpFg trên đây được lặp
lại nhiều lần. TFgLvCr có thể xác định theo HFgLvCr được tính trực
tiếp từ công thức sau:

(146)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ trung bình của khói ra khỏi lò hơi (không tính đến rò lọt không khí)
được sử dụng để tính toán các tổn thất liên quan đến khói thoát ra khỏi lò hơi
như tổn thất theo khói khô, tổn thất do nước từ nhiên liệu, v.v.
Trường hợp khói thoát ra khỏi lò hơi tại nhiều vị trí
thì phải xác định nhiệt độ trung bình có trọng số của khói thải. Để xác định tỷ lệ khối lượng của các luồng khói
thoát riêng lẻ, có thể đo lưu lượng tất
cả các luồng khói, hoặc có thể đo (hoặc tính bằng cân bằng năng lượng) một số
luồng khói, sau đó luồng khói còn lại được tính bằng mức chênh lệch so với tổng
lượng khói (tính theo cân bằng phản ứng cháy).
Đối với các lò hơi có nhiều bộ
sấy không khí cùng loại và cùng kích
cỡ, có thể giả định các luồng khói đi qua các bộ sấy bằng nhau và tính giá trị
trung bình số học của nhiệt độ khói
thoát ra khỏi các bộ sấy không
khí (không tính đến lọt gió trong bộ sấy không khí) TFgLvCr. Nếu lưu lượng
các luồng khói không bằng nhau thì cần sử dụng giá trị trung bình có trọng
số.
Đối với các lò hơi có nhiều bộ sấy không khí không
cùng loại, trong đó lưu lượng khối lượng của khói và nhiệt độ khói thoát ra khỏi
bộ sấy không khí không bằng nhau thì phải xác định tỷ lệ phân bố dòng khói giữa
các bộ sấy không khí để tính toán nhiệt độ trung
bình có trọng số (không tính đến rò lọt không khí) của khói thoát ra. Trường hợp
khói được trích ra ở phía trước các bộ sấy không
khí hoặc dẫn đi qua các thiết bị tận dụng nhiệt khác, thì lượng khói này phải được đưa vào để
xác định nhiệt độ trung bình của khói thoát ra.
Phương pháp tính toán đối với lò hơi có hai
loại bộ sấy không khí khác nhau (trong đó
gồm bộ sấy không khí cấp một sử dụng để gia nhiệt không khí cấp máy nghiền than
và các bộ sấy không khí cấp hai) được trình bày dưới đây. Phương pháp này dựa
trên việc đo lưu lượng không khí cấp một đến các máy nghiền than và tính toán
lưu lượng khói đi qua các bộ sấy không khí cấp một bằng cân bằng năng lượng.

(147)
Khi có sự chênh lệch đáng kể về nhiệt độ khói tại các
vị trí khói thoát ra khác nhau thì
nhiệt độ trung bình của khói TMnFgLvCr phải được xác định theo entanpi
trung bình của khói ẩm thoát ra.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(149)
trong đó:
HMnFgLvCr
là entanpi trung bình của khói ẩm rời khỏi đường bao
thí nghiệm lò hơi (không tính đến rò lọt không khí), J/kg. Nhiệt độ trung
bình được xác định theo entanpi trung bình.
MFrFg14B
là tỷ lệ khối lượng của khói ẩm đi vào bộ sấy không khí cấp một trên tổng lượng khói ẩm đi vào các bộ sấy không khí,
kg/kg
MqFg14
là tổng lượng khói ẩm đi vào các bộ sấy không khí,
theo 5.12.9, kg/J
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là lưu lượng khối lượng của nhiên liệu, kg/s. Ước
tính hoặc sử dụng lưu lượng khối lượng
đo được ban đầu. Xem 5.7.3 về dung sai hội tụ tính toán.
MrFg14B
là lưu lượng khối lượng của khói ẩm đi vào bộ sấy
không khí cấp một, kg/s. Đại lượng này
có thể được tính bằng cân bằng năng lượng.

(150)
trong đó:
HA11
là entanpi trung bình của không khí ẩm đi vào máy nghiền. Nếu các máy
nghiền không hoạt động ở cùng một lưu lượng không khí cấp một, thì giá trị
này phải là giá trị trung bình có trọng số lưu lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là entanpi của khói ẩm được xác định theo nhiệt độ
khói ra khỏi bộ sấy không khí
cấp một (giá trị đã hiệu chỉnh không tính đến rò lọt), và sử dụng giá trị hàm
lượng ẩm trong khói ẩm đi vào bộ sấy không khí
MrA11
là lưu lượng khối lượng đo được của không khí cấp một,
kg/s
5.14 Các tổn thất
Tùy theo phương pháp xác định (đo lường và tính toán), các tổn thất được chia
thành hai loại:
(a) Các tổn thất
phụ thuộc vào năng lượng đầu vào từ nhiên liệu. Các tổn thất này được biểu thị
bằng phần trăm năng lượng đầu vào từ
nhiên liệu. Ví dụ: các tổn thất từ sản phẩm cháy như tổn thất theo khói khô, do nước từ
nhiên liệu, v.v.
(b) Các tổn
thất không liên quan đến năng lượng đầu
vào từ nhiên liệu. Các tổn thất này có thể được tính toán theo mức năng lượng
trên một đơn vị thời gian. Ví
dụ: tổn thất do truyền nhiệt bức xạ và đối lưu
trên bề mặt.
Phương pháp tính
toán các tổn thất phụ thuộc vào năng lượng đầu
vào từ nhiên liệu như sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(152)
trong đó:
HLvk
HRek
là entanpi của thành phần k ở nhiệt độ TLvk,
J/kg
là entanpi của thành phần k ở nhiệt độ TRe, J/kg.
Đối với nước đi vào lò hơi ở thể lỏng và ra khỏi lò hơi
ở thể hơi, sử dụng Bảng hơi nước ASME để xác định entanpi theo nhiệt độ tham
chiếu là 0°C. Entanpi của nước tại TRe là 105 kJ/kg. Đối với tất cả
các thành phần khác, entanpi được xác định
theo nhiệt độ tham chiếu 25°C. Do đó, entanpi tham chiếu bằng 0 nên không xuất hiện trong
phương trình cân bằng năng lượng đối với tổn thất nhiệt hoặc nhiệt đóng góp.
MnCpk
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mqk
là khối lượng của thành phần k trên J năng lượng
đầu vào từ nhiên liệu. Đây là hệ đơn vị được sử dụng xuyên suốt trong Tiêu
chuẩn này đối với các đại lượng có liên quan đến nhiên liệu như lượng không
khí và lượng khói.
QpLk
là tổn thất từ thành phần k,
% năng lượng đầu vào từ nhiên liệu, J/100 J năng lượng đầu vào từ nhiên liệu
TLvk
là nhiệt độ của thành phần k khi ra khỏi phạm
vi lò hơi, °C
TRe
là nhiệt độ tham chiếu, °C. Nhiệt độ tham chiếu là
25 °C
5.14.1 QpLDFg, Tổn thất do
khói khô, %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(153)
trong đó:
HDFgLvCr
là entanpi của khói khô ở nhiệt độ khi rời khỏi đường
bao thí nghiệm lò hơi (đã được hiệu chỉnh không tính đến không khí rò lọt).
Xem 5.19.2
5.14.2 QpLH2F, QpLWF,
QpLWvF, Tổn thất do nước từ nhiên liệu, %
5.14.2.1 Tổn thất do nước hình thành từ sự đốt cháy H2
trong nhiên liệu

(154)
5.14.2.2 Tổn thất do nước (H2O) có trong nhiên liệu rắn hoặc
lỏng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(155)
5.14.2.3 Tổn thất do hơi nước trong nhiên liệu khí

(156)
trong đó:
HStLvCr
là entanpi của hơi nước ở 0,1 MPa (áp suất tuyệt đối)
và nhiệt độ TFgLvCr hoặc TMnFgLvCr. Xem 5.19.5 về đa thức tính
gần đúng.
HWRe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HWvLvCr
là entanpi của hơi ẩm ở nhiệt độ TFgLvCr hoặc TMnFgLvCr, J/kg. Xem
5.19.4 về đa thức tính gần đúng.
5.14.3 QpLWA, Tổn thất
do hàm lượng ẩm trong không khí, %

(157)
trong đó:
MqDA
là khối lượng không khí khô tương ứng với tỷ lệ
không khí thừa được sử dụng để xác định tổn thất do khói khô, kg/J
5.14.4 QpLSmUb, Tổng tổn thất do chưa cháy hết các thành phần có thể cháy
được, %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.14.4.1 Tổn thất do chưa cháy hết carbon trong tro xỉ, %

(158)
trong đó:
HHVCRs
là nhiệt trị của carbon khi xuất hiện trong tro xỉ
Nếu xác định được lượng hydro chưa cháy hết trong tro
xỉ là không đáng kể thì có thể chọn giá trị HHVCRs = 33700
kJ/kg.
5.14.4.2 Tổn thất do hydro không cháy hết trong tro xỉ, %.
Trường hợp xác định được rằng có một lượng hydro chưa
cháy hết còn hiện diện trong tro xỉ và không thể loại bỏ bằng các điều chỉnh
trong vận hành, thì tổn thất này có thể được tính
như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(159)
trong đó:
HHVH2 =
MpH2Rs
142120 kJ/kg
là tỷ lệ trung bình có trọng số theo khối lượng của
hydro chưa cháy hết trong tro xỉ, %
5.14.4.3 Tổn thất do carbon monoxit (CO) trong khói, %

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(160)
trong đó:
DVpCO
HHVCO =
MoDFg
là lượng CO đo được theo mẫu khói khô, % theo thể
tích
10111 kJ/kg - là nhiệt trị cao của CO
là số mol khói khô tương ứng với tỷ lệ không khí thừa
đo được ở cùng vị trí đo CO, mol/kg nhiên liệu. Xem 5.11.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là số mol khói
ẩm tương ứng với tỷ lệ không khí thừa đo được ở cùng vị trí với CO, mol/kg nhiên
liệu. Xem 5.11.
MwCO =
28,01 kg/mole - là phân tử lượng của CO
VpCO
lượng CO đo được theo mẫu khói ẩm, % theo thể tích
5.14.4.4 Tổn thất do tạp vật từ máy nghiền than, %
Tổn thất này bao gồm tổn thất hóa học và tổn thất nhiệt
vật lý trong các tạp vật từ máy nghiền than.

(161)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(162)
trong đó:
HHVPr
HPr
là nhiệt trị cao của tạp vật từ máy nghiền theo phân
tích mẫu đại diện, J/kg
là nhiệt vật lý hoặc entanpi của tạp vật được loại bỏ
khỏi máy nghiền, J/kg. Sử dụng giá trị
entanpi của tro ở nhiệt độ đầu ra máy nghiền.
MrPr
là lưu lượng khối lượng đo được của tạp vật từ máy
nghiền, kg/s
5.14.4.5 Tổn thất do hydrocarbon không cháy hết trong khói, %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

hoặc

(163)
trong đó:
DVpHc
HHVHc
là lượng hydrocarbon đo được trong khói, xác định
theo mẫu khói khô, % theo thể tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VpHc
là lượng hydrocarbon đo được trong khói, xác định
theo mẫu khói ẩm, % theo thể tích
5.14.5 QpLRs, Tổn thất do nhiệt vật lý của tro xỉ, %

(164)
trong đó:
HRsz
là entanpi của tro xỉ tại vị trí z, J/kg.
Đối với tro bay, nhiệt độ tro có thể được giả định bằng
nhiệt độ khói. Đối với xỉ khô, có thể sử dụng nhiệt độ 1100°C nếu không đo được.
(Xem 5.19.3 về đa thức tính gần đúng). Đối với xỉ lỏng
(nóng chảy), sử dụng entanpi điển hình là 2095 kJ/kg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là lưu lượng khối lượng của tro xỉ tại vị trí z, kg/J (xác định theo
5.10).
Đối với các lò hơi có phễu thải
xỉ buồng đốt kiểu ướt, xem 5.14.13.
5.14.6 QpLAq, Tổn thất do thiết bị kiểm soát phát thải khói nóng, %
Thiết bị kiểm soát phát thải khói nóng (HAQC - Hot Air Quality
Control Equipment) là thiết bị làm sạch khói nằm giữa đầu ra bộ hâm nước và đầu vào bộ sấy không khí, ví dụ: các
thiết bị khử bụi cơ học, thiết bị khử bụi nóng hoặc hệ thống khử NOx
xúc tác chọn lọc (SCR).
Trường hợp các thiết bị này được xem là một phần của hệ
thống lò hơi thì có thể không cần tính toán riêng các tổn thất qua thiết bị HAQC, nhưng diện tích bề mặt của các
thiết bị này phải được đưa vào tổng diện tích bề mặt sử dụng để tính toán tổn
thất do truyền nhiệt bức xạ và đối lưu cho cả lò hơi. Hàm lượng O2
(tỷ lệ không khí thừa) phải được đo tại đầu vào bộ sấy không khí để xác định hiệu suất và
mức lọt gió trong bộ sấy không khí và để
đánh giá tính năng của bộ sấy không khí.
Trường hợp cần xác định riêng tổn thất qua thiết bị HAQC thì cần lưu ý các điểm sau:
(a) Tổn thất do truyền nhiệt bức xạ và đối lưu bề mặt của lò hơi không được
bao gồm diện tích bề mặt của thiết bị HAQC.
(b) Hàm lượng O2 (tỷ lệ không khí thừa) phải
được đo tại đầu ra của bộ hâm nước hoặc đầu vào của thiết bị HAQC để xác định
hiệu suất và khối lượng không khí và khói liên quan.
(c) Hàm lượng O2 (tỷ lệ không khí thừa) phải
được đo tại điểm khói đi vào bộ sấy không khí để xác định mức độ rò lọt của
HAQC (nếu có) và tổn thất liên quan, đồng thời xác định mức lọt gió của bộ sấy
không khí và đánh giá tính năng của bộ không khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(165)
trong đó:
MqFgEn
MqFgLv
HAAqLv
HALvCr
là khối lượng khói ẩm đi vào HAQC tương ứng với tỷ lệ không khí thừa vào HAQC,
kg/J
là khối lượng khói ẩm ra khỏi HAQC tương ứng với mức không khí ra khỏi HAQC,
kg/J
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là entanpi của không khí ẩm ở nhiệt độ trung bình của khói ra khỏi
phạm vi lò hơi (không tính đến lọt gió trong bộ sấy không khí), J/kg
HFgEn
HFgLv
là entanpi của khói ẩm đi vào HAQC dựa trên hàm lượng ẩm đi vào và tro xỉ đi ra,
J/kg
là entanpi
của khói ẩm ra khỏi HAQC dựa trên hàm lượng ẩm đi vào và tro xỉ đi ra, J/kg
(Hàm lượng tro xỉ chỉ xem xét khi xác định entanpi của
khói nếu xét đến các tổn thất khác theo khói).
5.14.7 QpLALg, Tổn thất do rò lọt không khí, %
Đại lượng này đề cập đến mức rò lọt không khí giữa điểm
xác định khối lượng khói khô (thường là đầu ra của lò hơi) và điểm khói đi vào
bộ sấy không khí, không tính đến mức rò lọt không khí trong HAQC (vì giá trị
này được tính riêng).

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
HALgEn
HALvCr
là entanpi của không khí ẩm rò lọt, xác định theo
nhiệt độ của không khí đầu vào, J/kg
là entanpi của không khí ẩm ở nhiệt độ trung bình của khói ra khỏi lò hơi (không tính đến lọt gió trong bộ sấy không
khí), J/kg
MqALg
là lưu lượng khối lượng của không khí ẩm rò lọt, kg/J. Xem 5.11.6.
5.14.8 QpLNOx, Tổn thất do hình thành NOx, %
Đại lượng này đề cập đến tổn thất liên quan đến sự
hình thành NOx trong hệ thống lò hơi. Nếu lò hơi có lắp đặt hệ thống
SCR thì tổn thất này phải dựa trên mức NOx cuối cùng tại đầu ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tuy nhiên trong giai đoạn thiết kế, giới hạn thiết kế đối NOx
thường được quy định theo mức năng lượng, kg/J. Khi đó công thức (188) có thể
được sử dụng để tính toán tổn thất trong trường hợp NOx được xác định
theo mức năng lượng.

hoặc

(167)

(168)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là lượng NOx tính theo NO trong mẫu khói
khô, % theo thể tích. (Nếu NOx được đo theo ppm thì chia giá trị
đo được cho 10000 để chuyển đổi thành %).
HrNOx
là nhiệt tạo thành NOx, kJ/g mol
Nhiệt tạo thành NO là 89850 kJ/g mol và nhiệt tạo
thành N2O là 82880 kJ/g mol
MoDFg
là số mol khói khô tương ứng với tỷ lệ không khí thừa
được đo ở cùng vị trí đo NOx, mol/kg
nhiên liệu
MoFg
là số mol khói ẩm tương ứng với tỷ lệ không khí thừa
được đo ở cùng vị trí đo NOx, mol/kg nhiên liệu
MqNO2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MwNO
là phân tử lượng của NO, bằng 30,006 g/g mol
MwNO2
là phân tử lượng của NO2, bằng 46,0055
g/g mol
VpNOx
là lượng NOx tính theo NO trong mẫu khói ẩm,
% theo thể tích
5.14.9 QrLSrc, Tổn thất do truyền nhiệt bức xạ và đối lưu trên bề mặt, W
Tổn thất này được xác định gián
tiếp bằng cách đo nhiệt độ trung bình của bề mặt lò hơi và các thông số nhiệt độ,
vận tốc không khí của môi trường xung quanh, số lượng phép đo và vị trí đo phải
đảm bảo xác định được các giá trị trung bình đại diện.
Tổn thất được tính
toán như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(169)
trong đó:
Hcaz
là giá trị lớn hơn trong hai giá trị:

(170)
Hraz =

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
Afz
là diện tích
bề mặt theo hình chiếu phẳng của vỏ lò hoặc lớp bọc bảo ôn (đối với bề mặt
tròn là diện tích bao quanh chu vi) tại vị trí
z, m². Đối với các chỗ nhô ra như
các dầm đỡ thì chỉ tính vào diện tích bề mặt phần
diện tích theo hình chiếu bằng của mặt tiếp giáp với bề mặt nóng. Các khu vực
được tính là vỏ lò hơi, các kênh dẫn trong phạm vi lò hơi, các đường ống lớn
(có kích thước lớn so với lò
hơi), và các thiết bị chính (như máy nghiền than). Thiết bị kiểm soát phát thải khói nóng (ví dụ như thiết bị lọc bụi nóng)
không đưa vào, nếu tổn thất đó được tính
riêng.
C1 =
0,293 W
Hcaz
là hệ số truyền nhiệt đối lưu đối với khu vực z,
W/m²∙oC. Trường hợp thực hiện đo
các thông số cần thiết để xác định Hcaz thì độ không đảm bảo hệ thống được đề xuất cho
phép so sánh này là 20%. Trường hợp không đo thì độ không đảm bảo hệ thống được đề xuất đối với tổn thất bức
xạ sẽ được bao gồm trong độ không đảm bảo hệ thống đối với tổng tổn thất do
truyền nhiệt bức xạ và đối lưu dưới đây.
Hraz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TDi =
TmnAfz
TMnAz
(TAfz - TAz) - là mức chênh lệch nhiệt
độ giữa bề mặt và môi trường xung quanh, °C
là nhiệt độ trung bình bề mặt TAf của khu vực
z, °C
là nhiệt độ trung bình của không khí xung quanh TAz
tại vị trí z, °C. Nhiệt độ cục bộ của không khí xung quanh là nhiệt độ trong phạm vi từ 600 mm đến
1500 mm so với bề mặt.
VAz
là vận tốc trung bình của không khí trong phạm vi
600 mm đến 1500 mm so với bề mặt, (m/s)
Ngoài phương pháp đo, các bên tham gia thí nghiệm cũng
có thể quyết định sử dụng diện tích bề mặt thực tế của lò hơi và các giá trị
tiêu chuẩn về điều kiện môi trường
xung quanh (được quy định dưới đây) để tính toán tổn thất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a) VA = 0,5 m/sec.
(b) TDi - mức chênh lệch nhiệt độ giữa bề mặt
và môi trường xung quanh, không được
vượt quá ±30°C. Trường hợp
điều kiện thực tế
đảm bảo các bộ phận nóng trên vỏ lò không ảnh hưởng đến an toàn của con người
thì có thể sử dụng một giá trị lớn hơn.
Nếu tổn thất này được ước tính (không được đo lường),
thì độ không đảm bảo hệ thống đối với
giá trị QrLSrc là ±50%. Sai số hệ thống ước tính bao gồm sai số ngẫu
nhiên khi tổn thất không được đo lường.
5.14.10 QrLWAd, Tổn thất do hàm lượng ẩm bổ sung, W
Hàm lượng ẩm bổ sung là nước hoặc hơi nước được đưa
vào trong khói thải của lò hơi và không được tính riêng (ví dụ; hơi phun để tán sương nhiên liệu và hơi thổi bụi).
Trường hợp sử dụng không khí nén để
tán sương nhiên liệu hoặc thổi bụi thì
tổn thất được tính vào các tổn thất
theo khói khô và hàm lượng ẩm trong không khí, vì giá trị này được tính vào hàm
lượng O2 đo được trong khói.

(172)
trong đó:
HStLvCr
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HWRe
MrStEnz
là entanpi của nước ở nhiệt độ tham chiếu, J/kg
là lưu lượng khối lượng của hàm lượng ẩm bổ sung tại
vị trí z, kg/s
5.14.11 QrLClh, Tổn thất do quá trình nung khô và khử nước của chất hấp thụ,
W

(173)
trong đó:
Hrk
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CaCO3 (Cc) = 1782 kJ/kg
MgCO3 (Mc) = 1517kJ/kg
Ca(OH)2 (Ch) = 1480 kJ/kg
Mg(OH)2 (Mh) = 1455 kJ/kg
MFrClhk
là tỷ lệ khối lượng được nung khô hoặc khử nước của
thành phần k. Xem 5.10.8 đối với thành phần CaCO3. Sử dụng giá trị bằng 1,0 cho các
thành phần khác.
MrSbk
là lưu lượng khối lượng của các thành phần phản ứng k,
kg/s
5.14.12 QrLWSb, Tổn thất do nước trong chất hấp thụ, W
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(174)
5.14.13 QrLAp, Tổn thất từ hố tro ướt, W
Trong các lò hơi sử dụng hố tro ướt có tổn thất do một lượng nhiệt bị nước hấp
thụ bằng truyền nhiệt bức xạ qua họng phễu lò, ngoài ra còn có tổn thất do nhiệt vật lý có trong tro xỉ.
Quy trình thí nghiệm đối với tổn thất này yêu cầu các phép đo lưu lượng khối lượng
và nhiệt độ của nước đi vào và đi ra khỏi hố tro, lưu lượng của hỗn hợp tro xỉ
với nước đi ra khỏi hố tro và kết quả phân tích trong phòng thí nghiệm để xác định lượng nước còn lại trong
tro xỉ ra khỏi hố tro.
Do khó khăn trong việc xác định lưu lượng của tro xỉ rời
khỏi hố tro và độ không đảm bảo của việc xác định lượng nước
trong tro xỉ, các bên tham gia thí nghiệm có thể thống nhất giá trị ước tính đối với tổn thất
này. Quy trình ước tính tổn thất này được mô tả trong 5.14.13.2.
5.14.13.1 QrLAp, Tổn thất từ hố tro ướt khi thí nghiệm
Theo cân bằng năng lượng, tổn thất từ
hố tro là tổng năng lượng bị nước lấy đi khi rời khỏi hố tro, tổn thất năng lượng
do quá trình bốc hơi của nước trong hố tro và nhiệt vật lý trong hỗn hợp tro xỉ
với nước khi khi hỗn hợp này rời khỏi hố tro.
Lưu ý: nếu được đo lường, thì tổn thất nhiệt vật lý của tro xỉ
truyền cho hố tro trong 5.14.5 có thể
được bỏ qua.

(175)
(a) Mức gia tăng năng lượng trong nước hố tro
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(176)
(b) Tổn thất do sự bốc hơi của nước trong hố tro

(177)
(c) Nhiệt vật lý trong hỗn hợp tro xỉ với nước rời
khỏi hố tro

(178)
trong đó:
HRs37
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MFrWRs
là entanpi của tro xỉ khô ở nhiệt độ của hỗn hợp tro xỉ với nước
rời khỏi hố tro, J/kg
là entanpi
của nước tại vị trí z, J/kg
là tỷ lệ khối lượng giữa nước và tro xỉ trong hỗn hợp
tro xỉ với nước rời khỏi vị trí (37), kg H2O/kg tro xỉ khô
MrRsW37
là lưu lượng khối lượng của hỗn hợp tro xỉ với nước
rời khỏi hố tro, kg/h
5.14.13.2 QrLAp, Tổn thất ước tính do truyền nhiệt bức xạ xuống hố tro
Tổn thất do truyền nhiệt bức xạ xuống hố tro có thể được
ước tính với điều kiện phải được
các bên tham gia thí nghiệm đồng thuận. Khi ước tính tổn thất do truyền nhiệt bức
xạ xuống hố tro, tổn thất nhiệt vật lý trong tro xỉ (QpLRs) phải được tính toán theo 5.14.5.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
ApAf
QrAp
là diện tích họng phễu theo hình chiếu phẳng, m²
là mật độ dòng nhiệt tương đương được hấp thụ bởi nước
trong hố tro qua họng phễu buồng
đốt. Giá trị ước tính của mật độ dòng nhiệt tương đương là 31500 W/m². Độ
không đảm bảo hệ thống là 50%.
5.14.14 QLRy, Tổn thất do các dòng tái tuần hoàn, W
Tổn thất do các dòng tái tuần hoàn là tổng tổn thất do chất rắn tái tuần hoàn và khí
tái tuần hoàn.

(180)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tro xỉ có thể được tái tuần hoàn để tận dụng carbon
chưa cháy trong tro xỉ hoặc giảm lượng chất hấp thụ được bổ sung vào lò. Nếu đường
ống tái tuần hoàn và phễu chứa đã được bao gồm trong diện tích sử dụng để tính
toán tổn thất do truyền nhiệt bức xạ và đối lưu từ bề mặt (QrLSrc) theo
5.14.9 thì tính toán này được bỏ qua.

(181)
trong đó:
HRsEn
HRsLv
MrRyRs
là entanpi của tro xỉ khi được đưa trở lại lò hơi, J/kg
là entanpi của tro xỉ tại vị trí thu gom hoặc thoát ra khỏi đường bao của hệ thống,
J/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.14.14.2 Các dòng khí tái tuần hoàn
Dòng khí
tái tuần hoàn có thể là khói thải sau bộ sấy không khí được đưa trở lại lò hơi
(ví dụ: tái tuần hoàn khói quạt hút). Ngoài ra, loại tổn thất này có thể áp dụng cho cả dòng khí được bổ sung vào lò hơi từ
nguồn bên ngoài.

(182)
trong đó:
HFgEn
HFgLvCr
là entanpi của khói tái tuần hoàn về lò hơi, J/kg
là entanpi của khói ẩm ở nhiệt độ trung bình của khói khi rời
khỏi lò hơi (không tính đến rò lọt không khí), J/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là lưu lượng khối lượng của khói tái tuần hoàn, kg/s
5.14.15 QrLCw, Tổn thất do nước làm mát, W
Tổn thất này xảy ra khi nước làm mát (bên ngoài lò hơi
hoặc ngoài vòng tuần hoàn nước) lấy đi năng lượng từ lò hơi (ví dụ: các cửa lò
hơi được làm mát bằng nước, các thiết bị làm nguội tro xỉ...).
Không được xem xét hai lần đối với cùng một tổn thất
(ví dụ: nếu tổn thất do nhiệt vật lý trong tro xỉ đã được xác định dựa trên nhiệt
độ của tro xỉ đi vào bộ làm nguội tro xỉ thì không tính thêm tổn thất liên quan đến bộ làm nguội tro xỉ). Trường hợp nhiệt độ của tro xỉ được
đo sau bộ làm nguội tro xỉ thì năng lượng được hấp thụ bởi bộ làm nguội tro xỉ phải được cộng
vào tổn thất của lò hơi.

(183)
trong đó:
MrCw
là lưu lượng khối lượng của nước làm mát tại vị trí
z, kg/s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trường hợp giàn ống gia nhiệt sơ bộ không khí được cấp
nhiệt bằng hơi từ lò hơi thì phạm vi lò hơi được xác định
bao gồm các giàn ống gia nhiệt sơ bộ không khí. Tổn thất là tích số của lưu lượng
nước ngưng từ các giàn ống gia nhiệt sơ bộ không khí nhân với hiệu entanpi giữa
nước ngưng từ các giàn ống gia nhiệt sơ bộ không
khí và nước cấp đi vào lò. Dòng nước ngưng không được đưa vào phần năng lượng đầu
ra của lò hơi.

(184)
5.14.17 Chuyển đổi tổn thất tính theo mức năng lượng sang tổn thất
tính theo % năng lượng đầu vào từ nhiên liệu
Tổn thất tính theo mức năng lượng có thể được chuyển đổi
sang tổn thất tính theo % năng lượng
đầu vào từ nhiên liệu theo công thức sau:

(185)
5.15 Nhiệt đóng góp
Tùy thuộc vào phương pháp xác định, các dòng nhiệt
đóng góp được chia thành hai loại sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) Các dòng nhiệt đóng góp được tính toán theo mức năng lượng trên một
đơn vị thời gian, ví dụ: năng lượng được cung cấp từ điện năng của các thiết bị
phụ trợ.
5.15.1 QpBDA, Nhiệt đóng góp từ không khí khô cấp vào lò, %

(186)
trong đó:
HDAEn
là entanpi của không khí khô ở nhiệt độ trung bình của
không khí đi vào lò (TMnAEn), J/kg. Đây là giá trị trung bình có trọng
số của các nguồn không khí khác nhau đóng góp vào MqDA.
MqDA
là tổng lượng không khí khô đi vào lò hơi tương ứng
với tỷ lệ không khí thừa tại đầu
ra được sử dụng để tính khối lượng khói khô, kg/J
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(187)
trong đó:
HWvEn
là entanpi của hơi nước ở nhiệt độ trung bình của không khí
đi vào phạm vi lò hơi (TMnAEn), J/kg
5.15.3 QpBF, Nhiệt đóng góp từ nhiệt vật lý trong nhiên liệu, %

(188)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là entanpi của nhiên liệu ở nhiệt độ nhiên liệu đi
vào phạm vi lò hơi tại các vị trí (1), (3), hoặc (4), J/kg
5.15.4 QpBSlf, Nhiệt đóng góp từ quá trình sunfat hóa, %
Sunfat hóa là phản ứng của SO2 với CaO và oxy để tạo thành CaSO4 và đây là phản ứng tỏa nhiệt.

(189)
trong đó:
HrSlf
là nhiệt sinh ra trong phản ứng của SO2, CaO và oxy để tạo thành CaSO4 trên mỗi kg lưu huỳnh được khử,
15660 kJ/kg
MFrSc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.15.5 QrBX, Nhiệt đóng góp từ năng lượng của các thiết bị phụ trợ, W
Các thiết bị phụ trợ điển hình bao gồm máy nghiền
than, quạt tuần hoàn khói, quạt không khí nóng cấp một và bơm tuần hoàn lò hơi.
Không được tính nhiệt đóng góp cho quạt đẩy, quạt không khí lạnh cấp một và các
thiết bị khác vì nhiệt đóng góp đã được tính
toán dựa trên nhiệt độ môi chất đo được khi ra khỏi các thiết bị đó. (Ví dụ:
khi nhiệt đóng góp được tính toán cho
không khí đi vào lò vào theo 5.15.1 thì năng lượng được bổ sung bởi quạt đẩy và quạt cấp một đã được bao
gồm trong đó, vì vậy việc cộng thêm nhiệt đóng góp từ
điện năng của quạt sẽ là tính hai lần đối với năng lượng
được bổ sung).
5.15.5.1 Đối với các thiết bị được dẫn động bằng hơi nước

(190)
trong đó:
EX
HStEn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là hiệu suất
truyền động tổng thể, bao gồm hiệu suất tuabin và cơ cấu truyền động, %
là entanpi của hơi nước được cung cấp để dẫn động các thiết bị phụ trợ,
J/kg
là entanpi tại áp suất hơi thoát và entropi ban đầu
của hơi nước được cung cấp để dẫn động các thiết bị phụ trợ, J/kg
5.15.5.2 Đối với các thiết bị được dẫn động bằng điện

(191)
trong đó:
C1 =
EX
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là hiệu suất truyền động tổng thể, bao gồm các giá
trị như hiệu suất động cơ, hiệu suất khớp nối điện và thủy lực, và hiệu suất
cơ cấu truyền động, %
QX
là năng lượng đầu vào cho các cơ cấu dẫn động, J
5.15.6 QrBSb, Nhiệt đóng góp từ nhiệt vật lý trong chất hấp thụ, W

(192)
trong đó:
HSbEn
MrSb
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
lưu lượng khối lượng của chất hấp thụ, kg/s
5.15.7 QrBWAd, Nhiệt đóng góp từ năng lượng được cung cấp bởi hàm lượng ẩm bổ sung, W
Các ví dụ điển hình về hàm lượng ẩm
bổ sung là hơi dùng để thổi bụi và hơi để tán sương nhiên liệu.

(193)
trong đó:
HStEnz
HWRe
MrStEnz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là entanpi của nước tại nhiệt độ tham chiếu, J/kg
là lưu lượng khối lượng của hàm lượng ẩm bổ sung tại
vị trí z, kg/s
5.15.8 Chuyển đổi nhiệt đóng góp tính theo mức năng lượng sang giá trị tính theo %
năng lượng đầu vào từ nhiên liệu
Nhiệt đóng góp được tính theo mức năng lượng có thể được
chuyển đổi sang giá trị tính theo % năng lượng đầu vào từ nhiên liệu theo công
thức sau:

(194)
5.16 Tính toán độ không đảm bảo của kết quả thí nghiệm
Các phép tính độ không đảm bảo được trình bày dưới đây cùng với
các phép tính trình bày trong 5.2.4, có thể được sử dụng để phân tích độ không đảm bảo trước và
sau thí nghiệm.
Phân tích độ không đảm bảo trước thí nghiệm có thể
cung cấp những thông tin quan trọng và giảm bớt công sức cần thiết để tính toán độ không đảm bảo sau khi
hoàn thành thí nghiệm. Phần lớn các ước tính về độ không đảm bảo hệ thống có thể được thực hiện trước khi bắt đầu tiến
hành thí nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dưới đây trình bày các hướng dẫn chung đề tính toán độ
không đảm bảo liên quan đến thí nghiệm các đặc tính kỹ thuật của lò hơi.
5.16.1 Hệ số độ nhạy
Các hệ số độ nhạy thể hiện ảnh hưởng tuyệt đối hoặc
tương đối của một tham số đo lường đến hiệu suất tính toán của lò hơi hoặc các
kết quả tính toán khác.
Hệ số độ nhạy được tính toán bằng cách thay đổi tùy ý
giá trị của một tham số. Sự thay đổi giá trị của một tham số đo có thể được tính toán từ công thức sau:

(195)
trong đó:
CHGPAR
PCHGPAR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là phần trăm thay đổi trong giá trị của một tham số
đo. Giá trị khuyến nghị đối với PCHGPAR là 1,0%. Nếu giá trị trung bình của
tham số đo được bằng 0, thì có thể nhập vào bất kỳ một mức thay đổi
gia tăng giá trị nhỏ nào.
U
là giá trị trung bình tích phân của một tham số đo
được. Để mở rộng các hệ số độ nhạy, cần
lưu ý sử dụng các đơn vị không được bằng 0 (như nhiệt độ tuyệt đối và áp suất
tuyệt đối).
XAVG
là giá trị trung bình số học của một tham số đo được.
Xem định nghĩa đối với giá trị U trên đây để lưu ý về việc sử dụng các đơn vị.
Trong trường hợp XAVG rất nhỏ hoặc bằng
không, thì CHGPAR có thể là bất kỳ gia số nhỏ nào của XAVG
Hệ số độ nhạy tuyệt đối được tính toán cho mỗi tham số đo được từ các công thức như
dưới đây, trong đó hiệu suất nhiên liệu được
xem xét là kết quả cần quan tâm:

(196)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASENSCO
là hệ số độ nhạy tuyệt đối cho một tham số được đo,
% hiệu suất trên mỗi đơn vị tham số
đo được
EF
RECALEF
là hiệu suất nhiên liệu của lò hơi được tính toán
theo thông số thực tế (đo được)
là hiệu suất nhiên liệu của lò hơi được tính toán lại
bằng cách sử dụng giá trị (X+CHGPAR) hoặc (U+CHGPAR) thay cho giá trị X hoặc U
trong khi tất cả các tham số đo khác được giữ nguyên
Trong mọi trường hợp, không được coi hệ số độ nhạy tuyệt
đối là nhỏ hơn dung sai hội tụ đối với
phép tính hiệu suất. Nếu có giá trị nhỏ hơn, thì hệ số này phải được xem là bằng
0. Xem 5.7.3 về dung sai hội tụ đối với việc tính toán hiệu suất.
Công thức trên thể hiện hệ số độ nhạy liên quan đến hiệu
suất của lò hơi. Tuy nhiên, dạng công thức này có thể được sử dụng cho bất kỳ kết quả tính
toán nào như năng lượng đầu ra, lưu lượng nhiên liệu, tỷ lệ canxi/lưu huỳnh, v.v., bằng cách
thay các giá trị cho EF và
RECALEF.
Hệ số độ nhạy tương đối được tính toán cho từng tham số
đo được theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(197)
trong đó:
EF
RSENSCO
là hiệu suất nhiên liệu của lò hơi, được tính toán
theo thông số thực tế (đo được)
là hệ số độ nhạy tương đối cho một tham số được đo,
% thay đổi trong kết quả trên mỗi
% thay đổi trong tham số được đo
5.16.2 Độ không đảm bảo ngẫu nhiên và bậc tự do đối với độ không đảm bảo ngẫu nhiên
Độ lệch chuẩn của giá trị trung bình (độ không đảm bảo
ngẫu nhiên) của hiệu suất tính toán của lò hơi được xác định
bằng cách kết hợp độ lệch chuẩn của giá trị trung bình của
tất cả các tham số được đo theo quy tắc căn bậc hai của tổng bình phương.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
ASENSCOi
N
giá trị tuyệt đối của các tham số được đo
là số độ không đảm bảo ngẫu nhiên (độ lệch chuẩn của
giá trị trung bình) của kết quả
STDDEVMNi
STDDEVMNR
là độ lệch chuẩn của giá trị trung bình đối với tham
số được đo i
là hệ số độ nhạy tổng thể đối với tham số được đo i
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(199)
trong đó:
DEGFREEi
DEGFREER
là bậc tự do đối với tham số đo được i
là bậc tự do đối với độ không đảm bảo ngẫu nhiên
5.16.3 Thành phần ngẫu nhiên của độ không đảm bảo
Thành phần ngẫu nhiên của độ không đảm bảo được tính từ
độ lệch chuẩn của giá trị trung bình
của kết quả theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(201)
trong đó:
STDTVAL
là giá trị t của phân bố Student hai phía được đánh giá đối với bậc tự
do của kết quả
(DEGFREEUNC)
URC
là thành phần ngẫu nhiên của độ không đảm bảo
5.16.4 Độ không đảm bảo hệ thống
Các tính toán độ không đảm bảo hệ thống được ước tính
dựa trên phương pháp xác định giá trị của tham số đo. Các độ không đảm bảo hệ
thống cơ sở đối với mỗi tham số đo được kết hợp theo quy tắc căn bậc hai của tổng
bình phương.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
M
SYSi
là số lượng các thành phần trong hệ thống đo lường
tham số i
là giới hạn độ không đảm bảo hệ thống của tham số đo
i. Đơn vị tính độ không đảm bảo hệ thống là cùng đơn vị với tham
số được đo.
SYSj
là độ không đảm bảo hệ thống của các thành phần
riêng lẻ được sử dụng để xác định giá trị tham số j. Lưu ý về đơn vị
như trên.
Bậc tự do đối với độ không đảm bảo hệ thống phải được
lấy bằng 50, tương ứng với phạm vi xác suất là 10% trong các ước tính về độ
không đảm bảo hệ thống (xem 7.5.5).

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.16.4.1 Độ không đảm bảo hệ thống liên quan đến các tham số đo không đồng nhất theo vị trí trong
không gian
Các mô hình tính toán để ước tính độ không đảm bảo hệ
thống liên quan đến các tham số đo không đồng nhất theo vị trí trong không gian
(có giá trị thay đổi theo cả không gian và thời
gian) sử dụng một biến gọi là chỉ số phân bố theo không gian (SDI). SDI được tính theo công thức sau:

(203)
Công thức dưới đây được đề xuất sử dụng cho tích phân
số:

(204)
trong đó:
N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SDI
là chỉ số phân bố theo không gian
SYSNI
là độ không đảm bảo hệ thống theo tích phân số
Z
là giá trị trung bình tích phân của z
z
là giá trị trung bình theo thời gian của tham số được đo
Cần lưu ý rằng mặc dù SDI được tính giống như độ
lệch chuẩn, nhưng có sự khác biệt đáng kể về ý nghĩa thống kê giữa hai đại lượng
này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ không đảm bảo hệ thống của kết quả cũng được tính theo quy tắc căn bậc hai của tổng
bình phương.

(205)
trong đó:
SYSR
là độ không đảm bảo hệ thống tổng thể của kết quả
thí nghiệm
Độ không đảm bảo hệ thống của kết quả có thể có giá trị dương hoặc âm. Nếu độ
không đảm bảo hệ thống có các giá trị dương và âm không đối xứng thì các giá trị
dương và âm phải được tính toán riêng. Dấu của tích số (ABSENCOi
x SYSi) sẽ xác định xem đại lượng này được tính tổng với độ không đảm bảo hệ thống
dương hay âm.
5.16.5 Độ không đảm bảo của thí nghiệm
Độ không đảm bảo của thí nghiệm được tính toán từ các
thành phần ngẫu nhiên và hệ thống của độ không đảm bảo tổng thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(206)
trong đó:
UNC
là độ không đảm bảo của thí nghiệm
Giá trị t của phân bố Student hai phía dựa xác
suất tin cậy 95% và bậc tự do của kết quả. Bảng 22 thể hiện giá trị t của
phân bố Student phụ thuộc vào bậc tự do. Giá trị bằng 2 được áp dụng đối với 30
bậc tự do trở lên (theo ASME PTC 19.1, giá trị bằng 2 được đề xuất cho các bậc
tự do tương đối lớn). Nội suy trong bảng được thực hiện bằng cách sử dụng các bậc
tự do nghịch đảo.
Giá trị t của phân bố Student được tính theo công thức sau:

(207)
Số bậc tự do đối với kết quả tổng thể của thí nghiệm
được tính theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(208)
Độ không đảm bảo của thí nghiệm phải được tính riêng
cho cả dải giá trị dương và dài giá trị âm nếu độ không đảm bảo hệ thống không đối xứng.
Bảng 22 – Bảng giá trị t của phân bố
Student hai phía với xác suất tin cậy 95%
Bậc tự do
t
Bậc tự do
t
1
12.706
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.120
2
4.303
17
2.110
3
3.182
18
2.101
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.776
19
2.093
5
2.571
20
2.086
6
2.447
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.080
7
2.365
22
2.074
8
2.306
23
2.069
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.262
24
2.064
10
2.228
25
2.060
11
2.201
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.056
12
2 179
27
2.052
13
2.160
28
2.048
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.145
29
2.045
15
2.131
30 trở lên
2
5.17 Các thông số vận hành khác
Trong một số trường hợp có thể cần phải tiến hành thí nghiệm lò
hơi với các thông số vận hành khác với công suất và hiệu suất định mức. Các thí
nghiệm phải tuân thủ các quy định về phương pháp đo lường và các giá trị được
chấp nhận đối với độ không đảm bảo của kết quả được các bên tham gia thí nghiệm
đồng thuận trước khi thí nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.17.1 Công suất đỉnh
Công suất đỉnh là lưu lượng hơi lớn nhất mà lò hơi có khả năng tạo ra (bao gồm cả chế độ xả
lò và cung cấp hơi phụ được quy định) ở áp
suất và nhiệt độ cụ thể trong một khoảng thời gian
giới hạn mà không làm hư hỏng các bộ phận của lò hơi.
Công suất đỉnh có thể được đo trực tiếp (giá trị MrSt32)
hoặc được tính toán từ lưu lượng khối lượng của nước cấp, nước giảm ôn và nước
xả lò.
Lưu lượng nước giảm ôn có thể được đo trực tiếp hoặc
được xác định bằng cân bằng năng lượng (nếu không đo).
Trường hợp không đo lưu lượng nước xả lò thì lưu lượng
này có thể được xác định từ việc cài đặt van xả đã được hiệu chuẩn hoặc bằng cân bằng năng lượng tại
khu vực thu hồi nhiệt xả lò.
Các dữ liệu cần thiết để xác định công suất đỉnh được
tóm tắt trong Bảng 7. Trước khi thí nghiệm, những nội dung sau đây phải được các bên tham
gia thí nghiệm xác định và thống nhất:
(a) Thời gian chạy tối thiểu trong “khoảng thời gian
giới hạn”.
(b) Áp suất hơi và nhiệt độ hơi.
(c) Áp suất và nhiệt độ của nước cấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.17.2 Nhiệt độ hơi
Các dữ liệu cần thiết để xác định các đặc tính nhiệt độ hơi của bộ
quá nhiệt hoặc bộ tái nhiệt và phạm vi kiểm
soát được nêu trong Bảng 8.
5.17.3 Tổn thất áp suất
Phương tiện đo và phương pháp đo để xác định độ chênh áp của hơi và nước
(nghĩa là tổn thất áp suất trên lò hơi hoặc
một bộ phận cụ thể của lò hơi) được nêu trong
4.5.4. Các phương tiện đo và phương pháp đo để xác định độ chênh áp của dòng không khí hoặc khói (nghĩa là
tổn thất áp lực hút trên lò hơi hoặc một bộ phận cụ thể của lò hơi) được nêu
trong 4.5.3.
5.17.4 Áp suất tĩnh
Phương tiện đo và phương pháp đo xác định áp suất tĩnh
của hơi và nước được nêu trong 4.5.4. Các phương tiện đo và phương pháp đo xác
định áp suất tĩnh của không khí và khói được nêu trong 4.5.3.
5.17.5 Nhiệt độ khói đầu ra
Các dữ liệu cần thiết để xác định nhiệt độ khói đầu ra được
nêu trong Bảng 9. Phương tiện đo và phương
pháp đo nhiệt độ khói được nêu trong 4.4.3. Quy trình tính toán để xác định nhiệt độ khói đầu ra được
hiệu chỉnh (TFgLvCr) được trình
bày trong 5.18.2.
Quy trình tính toán để xác định nhiệt độ trung bình của
khói đầu ra (TMnFgLvCr) được
trình bày trong 5.13.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lượng không khí rò lọt qua vỏ lò tại các vị trí có thể đo thành phần khói thải có thể được
xác định bằng cách so sánh mức chênh lệch lượng không khí thừa hoặc lưu lượng
dòng không khí trên các bộ phận cần khảo sát. Tổng lượng không khí rò lọt do lắp đặt cũng có thể được xác định bằng cân bằng năng lượng
qua bộ sấy không khí. Dữ liệu cần thiết để
xác định tỷ lệ không khí thừa được nêu
trong Bảng 13. Quy trình tính toán lưu lượng và tỷ lệ không khí thừa được trình bày trong 5.11.
Lượng không khí rò lọt được biểu thị bằng mức gia tăng
trong tỷ lệ phần trăm không khí thừa.

(209)
trong đó:
MpAl
XpAz1
XpAz2
là tỷ lệ phần trăm theo khối lượng không khí rò lọt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là tỷ lệ phần trăm theo khối lượng của không khí thừa
tại phía sau vị trí lấy mẫu
Công thức trên đây áp dụng để tính toán mức rò lọt
không khí giữa hai điểm có thể đo được hàm lượng O2 trong khói khi
đi vào và đi ra khỏi bộ phận cần khảo sát (ví dụ: thiết bị khử bụi trong khói
nóng).
Trong các lò hơi có bộ sấy không khí kiểu thu nhiệt (bộ
trao đổi nhiệt từ khói đến không khí), độ rò lọt do lắp đặt giữa cửa thoát không
khí của bộ sấy không khí và điểm đo hàm lượng O2 trong khói có thể
được tính toán bằng cân bằng năng lượng. Lưu lượng không khí cấp đến các đầu đốt
(và máy nghiền than, nếu có) có thể
được tính toán bằng cân bằng năng lượng tại bộ sấy không khí dựa trên lưu lượng
khói đi vào bộ sấy không khí và nhiệt độ
đo được của không khí và khói đi vào và đi ra khỏi bộ sấy không khí. Mức rò lọt
không khí do lắp đặt giữa cửa thoát không khí của bộ sấy không khí và điểm đo
hàm lượng O2 trong khói (thường là vị trí khói ra khỏi cụm sinh hơi
hoặc bộ hâm nước) có thể được tính toán từ mức chênh lệch giữa lưu lượng không
khí ẩm được xác định tại điểm đo hàm lượng O2
và lưu lượng không khí ẩm ra khỏi bộ sấy không khí.
Tất cả các lưu lượng không khí và
lưu lượng khói được tính toán theo cân bằng phản ứng cháy theo các mục 5.11 và
5.12. Khi có từ hai bộ sấy không khí cùng loại trở lên thì có thể giả định lưu
lượng giữa các bộ sấy không khí là bằng nhau. Nếu thực hiện đo lưu lượng khói
hoặc lưu lượng không khí để xác định sự không cân bằng, thì tỷ lệ của kết
quả đo sẽ được sử dụng để hiệu chỉnh lưu lượng khói hoặc lưu lượng không khí được
tính toán theo cân bằng phản ứng cháy.
Đối với các lò đốt than phun có hệ thống không khí lạnh
cấp một, xem 5.13 về phương pháp tính toán khối lượng không khí và khói.
5.17.6.1 MpAhLg, Mức lọt gió của bộ sấy không khí, %
Mức lọt gió của bộ sấy không khí là tổng lượng không
khí rò lọt từ tất cả các dòng không khí sang dòng khói bên trong bộ sấy không khí, tính theo mẫu khói ẩm, và được biểu thị bằng phần trăm
lưu lượng khối lượng của khói đi vào (chưa bị pha loãng). Lưu ý: giá trị được
tính toán này bao gồm bất kỳ lượng không khí xâm nhập nào có thể xuất hiện giữa cửa khói đi vào bộ sấy
không khí và mặt cắt thí nghiệm trên đường ra của khói.

(210)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MqFgEn
là khối lượng khói ẩm đi vào bộ sấy không khí theo tỷ lệ không khí thừa (tính
theo hàm lượng O2 đo được) trong khói đi vào
bộ sấy không khí, kg/J. Xem 5.12.9
MqFgLv
là khối lượng khói ẩm ra khỏi bộ sấy không khí theo
tỷ lệ không khí thừa (tính
theo hàm lượng O2 đo được) trong khói ra khỏi
bộ sấy không khí, kg/J. Xem 5.12.9.
5.18 Hiệu chỉnh theo các điều kiện tiêu chuẩn hoặc điều kiện thiết kế
Trường hợp không thể thí nghiệm lò hơi với nhiên liệu tiêu chuẩn (hoặc nhiên liệu thiết
kế) và ở chính xác điều kiện vận hành
tiêu chuẩn (hoặc điều kiện thiết kế)
thì phải tính toán hiệu chỉnh các kết quả thí nghiệm theo các điều kiện tiêu
chuẩn (hoặc các điều kiện được
quy định trong hợp đồng) để so sánh và đánh giá hiệu suất
và các đặc tính vận hành một cách xác đáng.
Các hiệu chỉnh đối với hiệu suất bao gồm: sử dụng nhiệt
độ không khí đầu vào tiêu chuẩn hoặc đã được
hiệu chỉnh; hiệu chỉnh nhiệt độ khói đầu ra của bộ sấy không khí theo các sai lệch
giữa điều kiện thí nghiệm và điều kiện tiêu chuẩn; và lặp lại các tính toán hiệu suất
với nhiên liệu tiêu chuẩn hoặc thiết kế và các tham
biến vận hành khác.
Các hiệu chỉnh chỉ thực hiện đối với các sai lệch giữa
điều kiện thí nghiệm với điều kiện thiết kế,
không thực hiện đối với các thay đổi về phụ tải. Sai lệch giữa phụ tải mục tiêu
và phụ tải thực tế khi thí nghiệm không được vượt quá 5%. Mức chênh lệch giữa
hiệu suất thí nghiệm và hiệu suất được hiệu chỉnh dự kiến trong khoảng 2 - 3 %.
5.18.1 TAEnCr, Nhiệt độ không khí đầu vào được hiệu chỉnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(211)
Nếu nhiệt độ thiết kế của không khí đi vào lò dựa trên nhiệt độ thiết kế
của môi trường xung quanh hoặc nhiệt độ quy định cho không khí đi vào quạt, thì
tùy thuộc vào trạng thái hoạt động của giàn ống sấy không khí sơ bộ trong quá
trình thí nghiệm, nhiệt độ không khí đầu vào được hiệu chỉnh sẽ được xác định
như sau:
(a) Giàn ống sấy không khí sơ bộ không hoạt động. Nhiệt độ không khí đầu vào được hiệu chỉnh là nhiệt độ
không khí đi vào lò trong quá trình thí nghiệm cộng với mức chênh lệch giữa nhiệt
độ thiết kế của không khí đi vào quạt và nhiệt độ thực tế không khí đi vào quạt trong quá
trình thí nghiệm.

(213)
(b) Giàn ống sấy không khí sơ bộ có hoạt động (hoặc trường hợp thiết kế không có giàn ống
sấy sơ bộ không khí). Nhiệt độ không khí đầu
vào được hiệu chỉnh là nhiệt độ không khí đầu ra của quạt trong quá trình thí
nghiệm cộng với mức chênh lệch giữa nhiệt độ thiết kế của không khí đi vào quạt
và nhiệt độ thực tế của không khí đi vào quạt trong quá trình thí nghiệm.

(213)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TA6, TA6Ds
là nhiệt độ thiết kế và nhiệt độ thực tế trong thí nghiệm của không khí đi
vào quạt, °C
TA7
TA8
TA8Ds
là nhiệt độ thực tế trong thí nghiệm của không khí
ra khỏi quạt, °C
là nhiệt độ thực tế trong thí nghiệm của không khí
đi vào bộ sấy không khí, °C
là nhiệt độ thiết kế của không khí đi vào bộ sấy
không khí, °C
Hiệu chỉnh nhiệt đóng góp đối với những thay đổi về
nhiệt độ thực tế trong thí nghiệm của
không khí đầu vào thành nhiệt độ không
khí đầu vào được hiệu chỉnh thực hiện bằng cách thay
thế giá trị nhiệt độ không khí đầu vào được hiệu chỉnh cho nhiệt độ thực tế trong thí nghiệm trong công thức nhiệt đóng góp được áp dụng. Đối với các lò
hơi có bộ sấy không khí, nhiệt độ không khí đầu vào được hiệu chỉnh cũng là một
trong các hiệu chỉnh nhiệt độ khói thoát ra khỏi bộ sấy không khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi áp dụng hiệu chỉnh
nhiệt độ khói đầu ra, việc hiệu chỉnh các tổn thất được thực hiện bằng cách
thay thế nhiệt độ khói đầu ra được hiệu chỉnh đối với các điều kiện thí nghiệm
trong các công thức tính tổn thất được áp dụng.
5.18.2.1 Các lò hơi không có bộ sấy không khí kiểu trao đổi nhiệt từ
khói đến không khí
Nếu được các bên tham gia thí nghiệm đồng thuận thì nhiệt độ khói đầu
ra có thể được hiệu chỉnh dựa trên các đồ thị
hiệu chỉnh của nhà sản xuất đối với các
sai lệch so với điều kiện thiết kế.
5.18.2.2 Các lò hơi có bộ sấy không khí kiểu trao đổi nhiệt từ khói đến không khí
Nhiệt độ khói đầu ra phải được hiệu chỉnh đối với các
điều kiện tiêu chuẩn hoặc điều kiện thiết kế dựa trên tính năng của bộ sấy
không khí sử dụng trong thí nghiệm. Các bên tham gia thí nghiệm có thể thống nhất sử dụng ASME PTC 4.3 (như
mô tả dưới đây) hoặc sử dụng một phương pháp tính toán khác cho phép thực hiện
được các hiệu chỉnh cần thiết.

(214)
trong đó:
TDiMrFgEn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TDiTFgEn
TDiXr
TFgLvCr
là mức hiệu chỉnh nhiệt độ theo lưu lượng khối lượng
của khói đi vào, °C
là mức hiệu chỉnh nhiệt độ theo nhiệt độ không khí
đi vào, °C
là mức hiệu chỉnh nhiệt độ theo nhiệt độ khói đi
vào, °C
là mức hiệu chỉnh nhiệt độ theo X-ratio khác với thiết
kế, °C
là nhiệt độ khói ra khỏi bộ sấy không khí được hiệu
chỉnh với mức lọt gió của bộ sấy không khí bằng 0 và được sử dụng để tính toán hiệu suất (khi thí nghiệm),
°C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là nhiệt độ khói ra khỏi bộ sấy không khí được hiệu
chỉnh theo điều kiện thiết kế, °C
Lưu lượng không khí là tổng của các lưu lượng không
khí cấp một và không khí cấp hai ra khỏi bộ sấy không khí. Nhiệt độ không khí đầu
vào là nhiệt độ trung bình có trọng số của không khí đi vào các ngăn gia nhiệt
không khí cấp một và không khí cấp hai, được tính trọng số dựa trên lưu lượng
khối lượng của không khí đi ra khỏi các ngăn gia nhiệt không khí cấp một và
không khí cấp hai.
Dưới đây trình bày phương pháp tính toán các đại lượng
trong công thức (214) và các yếu tố liên quan đến việc để xác định nhiệt độ khói đầu ra được hiệu chỉnh:
(a) Nhiệt độ không khí đi vào:

(215)
trong đó:
TAEn
TAEnCr
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là nhiệt độ không khí đi vào bộ sấy không khí, ”C
là nhiệt độ không khí đi vào được hiệu chỉnh, °C.
Xem 5.18.1
là nhiệt độ khói đi vào bộ sấy không khí, °C.
(b) Nhiệt độ khói đi vào. Việc hiệu chỉnh nhiệt
độ khói đi vào phải được các bên tham gia thí nghiệm đồng thuận. Các trường hợp có thể áp dụng các hiệu chỉnh do nhiệt độ
khói đầu vào sai lệch với điều kiện thiết kế bao gồm:
(1) Các thiết bị trong phạm vi lò hơi không phải do
nhà sản xuất lò hơi cung cấp (ví dụ: thiết bị kiểm soát phát thải khói nóng -
HAQC). Trong trường hợp này phải sử dụng mức giảm nhiệt độ được chỉ định cho
các điểm đầu và cuối của thiết bị để xác định nhiệt độ hiệu chỉnh của khói đi
vào bộ sấy không khí dựa trên nhiệt độ
khói thực tế đo được khi đi vào thiết bị đó.
(2) Nhiệt độ đầu vào của nước cấp, khi nhiệt độ nước cấp
vào lò có sự khác biệt đáng kể so với điều kiện tiêu chuẩn hoặc điều kiện thiết kế.
(3) Sai lệch so với nhiên liệu quy định trong hợp đồng,
khi nhiên liệu thí nghiệm có sự khác biệt đáng kể so với nhiên liệu quy định trong hợp đồng.
Mức hiệu chỉnh nhiệt độ khói đầu ra do nhiệt độ khói đầu
vào không theo đúng thiết kế có thể được tính theo công thức sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
TFgEnCrDs
là nhiệt độ khói đầu vào được hiệu chỉnh theo điều
kiện thiết kế, °C
(c) Lưu lượng khối lượng của khói đi vào bộ sấy
không khí. Để xác định hiệu suất được hiệu chỉnh, nhiệt độ khói đi ra khỏi bộ sấy không khí có thể được hiệu chỉnh do sự sai lệch giữa
lưu lượng khói đi vào bộ sấy không khí trong điều kiện thí nghiệm và lưu lượng
khói đi vào bộ sấy không khí theo điều kiện hợp đồng. TDiMrFgEn có thể xác định theo đồ thị hiệu chỉnh được cung cấp bởi nhà sản
xuất bộ sấy không khí.
(d) Tỷ số nhiệt dung (hay còn gọi là X-ratio).
Để xác định hiệu suất được hiệu chỉnh, nhiệt độ khói đầu ra của bộ sấy không
khí có thể được hiệu chỉnh đối với sự
sai lệch về tỷ số nhiệt dung tính toán cho các điều kiện thí nghiệm và tỷ số
nhiệt dung tính toán cho các giá trị được hiệu chỉnh đối với hiệu suất và năng
lượng đầu ra của lò hơi theo hợp đồng. TDiXr có thể xác định theo đồ thị
hiệu chỉnh được cung cấp bởi nhà sản xuất bộ sấy không khí.
(e) Hiệu chỉnh đối với lưu lượng không khí hòa trộn
máy nghiền cho các lò hơi không có bộ sấy không khí cấp một. Trường hợp sử dụng không khí hòa trộn, nhiệt độ
hiệu chỉnh của không khí ra khỏi bộ sấy không khí phải được tính
toán bằng cân bằng năng lượng dựa trên các điều kiện được hiệu chỉnh. Lưu lượng
hiệu chỉnh của không khí hòa trộn và lưu lượng hiệu chỉnh tương ứng của không
khí cấp hai phải được xác định theo các giá trị hiệu chỉnh của nhiệt độ không
khí ra khỏi bộ sấy không khí và nhiệt độ
không khí đầu vào máy nghiền trong thí
nghiệm hoặc theo thiết kế (xem 5.18.3). Cần xác định các giá trị thay đổi của mức hiệu chỉnh X-ratio và nhiệt
độ hiệu chỉnh của khói ra khỏi bộ sấy
không khí. Đây là quá trình tính lặp và phải được lặp lại liên tục cho đến khi
nhiệt độ hiệu chỉnh của khói thoát ra nằm
trong khoảng 0,3 °C.
(f) Hiệu chỉnh đối với lưu lượng không khí hòa trộn máy nghiền cho các lò hơi có bộ sấy không khí cấp một. Các hiệu chỉnh đối với lưu lượng không khí hòa trộn
thường có thể được tính trực tiếp (không cần tính lặp) cho
các lò hơi có bộ sấy không khí cấp một riêng biệt được kiểm soát để đạt nhiệt độ khói đầu ra cố định.
Các bên tham gia thí nghiệm phải thống nhất về nhiệt độ kiểm soát khói đầu ra bộ sấy không khí cấp
một (thường là nhiệt độ thí nghiệm) và nhiệt độ thiết kế của không khí đi vào
máy nghiền. Vì lưu lượng không khí cấp một
đến máy nghiền là không đổi và nhiệt độ khói tại đầu
vào và đầu ra của bộ sấy không khí cấp một đã biết, nên lưu lượng khói cần thiết của bộ sấy không khí cấp một
có thể được tính trực tiếp như sau:

(217)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HA8BDs
là entanpi theo nhiệt độ thiết kế của không khí đi vào bộ sấy không khí cấp một,
J/kg
HA11Ds
HFg14BDs
HFg15BDs
là entanpi theo nhiệt độ thiết kế của không khí đi
vào máy nghiền, J/kg
là entanpi theo nhiệt độ thiết kế của khói đi vào bộ
sấy không khí cấp một, J/kg
là entanpi theo nhiệt độ thiết kế của khói ra khỏi bộ
sấy không khí cấp một (không tính đến lọt gió trong bộ không khí),
J/kg
MrA11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là lưu lượng không khí đi vào máy nghiền, kg/s
là lưu lượng khối lượng được hiệu chỉnh của khói đi
vào bộ sấy không khí cấp một, kg/s
5.18.3 Thành phần của nhiên liệu
Việc hiệu chỉnh nhiệt đóng góp, các tổn thất
(hoặc hiệu suất) và lưu lượng khối lượng của không khí và khói đối với khác biệt
về thành phần giữa nhiên liệu thực tế
trong thí nghiệm và nhiên liệu quy định theo hợp đồng được thực hiện bằng cách
sử dụng kết quả phân tích nhiên liệu theo tiêu chuẩn (hoặc theo hợp đồng) trong các tính
toán được áp dụng.
Không yêu cầu hiệu chỉnh bổ sung nếu nhiên liệu thí nghiệm và nhiên liệu quy định theo hợp
đồng là tương đương nhau (nghĩa là có phân tích các nguyên tố chính và phân tích gần đúng tương tự như nhau và các đặc
tính về kết xỉ, bám bụi và cháy tương tự).
Sự khác biệt về đặc tính kết xỉ và bám bụi có tác động
đáng kể nhất đến các đặc tính nhiệt. Sự khác biệt về độ ẩm của nhiên liệu (ở mức ± 5%) và hàm
lượng tro (± 10%) có tác động nhỏ
đến nhiệt độ khói ra khỏi các bộ phận chịu áp lực,
nhưng có thể ảnh hưởng đến sự hấp thụ nhiệt
của các bộ phận.
Đối với các loại khí đốt được sản xuất hoặc chế biến hoặc các nhiên liệu tổng hợp, sự khác biệt về
thành phần có thể ảnh hưởng đến lưu lượng khói thải, nhưng có tác động nhỏ đến
nhiệt độ khói ra khỏi các bộ phận chịu áp lực. Tuy nhiên, nếu lưu lượng khói thải
đã hiệu chỉnh chênh lệch quá 2 - 3% thì khả năng hấp thụ nhiệt có thể bị ảnh hưởng.
Các bên tham gia thí nghiệm phải xác định tính tương
đương giữa nhiên liệu thí nghiệm với nhiên liệu quy định theo hợp đồng, hoặc phải
thống nhất trước khi thí nghiệm về phương pháp hiệu chỉnh các đặc tính nhiệt của lò hơi đối
với sự khác biệt giữa nhiên liệu thí nghiệm và nhiên liệu tiêu chuẩn hoặc nhiên liệu được quy định theo
hợp đồng.
Đối với lò hơi đốt than phun, nhiệt độ không khí đi
vào máy nghiền được kiểm soát để duy trì nhiệt độ đầu ra của hỗn hợp không khí
- than theo thiết kế của máy nghiền. Nhiệt độ yêu cầu đối với không khí đầu vào của máy nghiền phụ thuộc vào độ
ẩm trong than. Nếu than thí nghiệm
không phù hợp với than thiết kế (vượt quá 2 - 3% hàm lượng ẩm trong than) thì lưu lượng không khí
hòa trộn của máy nghiền và các đặc tính của bộ sấy không khí phải được hiệu chỉnh
theo giá trị nhiệt độ đầu vào cần thiết của máy nghiền cho loại than thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự khác biệt giữa tỷ lệ mol canxi trên lưu huỳnh
(Ca/S) trong quá trình thí nghiệm so với giá trị mục tiêu đã được thống nhất
cho thí nghiệm sẽ ảnh hưởng đến kết quả khử lưu huỳnh. Ngoài ra, sự khác biệt về
hàm lượng lưu huỳnh trong than và thành phần chất hấp thụ giữa các giá trị thực
tế và giá trị theo thiết kế
cũng sẽ ảnh hưởng đến lưu lượng
chất hấp thụ và hiệu quả khử lưu huỳnh, đồng thời có thể ảnh hưởng đến hiệu suất
và lưu lượng của không khí và khói.
5.18.4.1 Hiệu chỉnh đối với thành phần của chất hấp thụ và phản ứng của
chất hấp thụ
Tỷ lệ mol canxi trên lưu huỳnh (Ca/S) và thành phần
nhiên liệu tiêu chuẩn hoặc nhiên liệu quy định theo hợp đồng được sử dụng để tính toán tỷ lệ chất hấp thụ được hiệu
chỉnh (kg/kg nhiên liệu). Tỷ lệ chất hấp thụ hiệu chỉnh, mức khử lưu huỳnh được
thống nhất, thành phần chất hấp thụ tiêu chuẩn hoặc quy định theo hợp đồng, đều phải
được thay thế cho các giá trị thí
nghiệm để tính toán dữ liệu đầu vào cần thiết cho các tính toán hiệu suất
được hiệu chỉnh.
5.18.4.2 Thiết lập tỷ lệ mol Ca/S và khả năng khử lưu huỳnh tiêu chuẩn hoặc theo
thiết kế
Lượng chất hấp thụ tương ứng với các đặc tính khử lưu
huỳnh của lò hơi cần được xác định trước khi thí nghiệm hiệu suất. Điều này cho
phép các bên tham gia thí nghiệm thiết lập giá trị mục tiêu của tỷ lệ Ca/S để vận hành thiết bị trong quá trình
thí nghiệm. Giá trị đã được thống nhất này được sử dụng làm giá trị cho việc hiệu
chỉnh đối với điều kiện tiêu chuẩn
hoặc điều kiện hợp đồng theo kết quả khử lưu huỳnh trong thí nghiệm. Tỷ lệ Ca/S
trong thí nghiệm có thể được hiệu chỉnh đối với những
thay đổi giữa giá trị trong thí nghiệm
và giá trị tiêu chuẩn hoặc theo hợp đồng về khả năng khử lưu huỳnh và hàm lượng
lưu huỳnh trong nhiên liệu bằng cách sử dụng các đồ thị hiệu chỉnh hoặc các công thức được
các bên tham gia thí nghiệm chấp thuận..
5.18.5 Tro xỉ
Những điểm cần
xem xét đối với tro xỉ là các tổn thất liên quan đến các chất chưa cháy hết
trong tro xỉ, tổn thất nhiệt vật lý của tro xỉ, sự
phân bố tro xỉ giữa các điểm thu gom khác nhau của lò
hơi, hàm lượng tro trong nhiên liệu và lượng bã chất hấp thụ.
5.18.5.1 Tổn thất do carbon chưa cháy hết
Trừ khi có quy định khác, tổn thất do carbon chưa cháy
hết trong thí nghiệm (QpLUbC) phải được sử dụng cho các điều kiện được
hiệu chỉnh. Lượng carbon chưa cháy trên
khối lượng nhiên liệu đối với nhiên liệu tiêu chuẩn hoặc nhiên liệu thiết kế (MpUbCCr) được tính bằng
cách nhân lượng carbon chưa cháy hết được tính toán cho thí nghiệm (MpUbC)
với tỷ lệ giữa nhiệt trị cao của
nhiên liệu tiêu chuẩn hoặc thiết kế và nhiệt trị cao của nhiên liệu thí nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(218)
trong đó:
AsDs
HHVDs
MFrSsbDs
MpCRsDs
là tỷ lệ phần trăm khối lượng của tro từ nhiên liệu
tiêu chuẩn hoặc thiết kế,%
là nhiệt trị cao của nhiên liệu tiêu chuẩn hoặc thiết
kế, J/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là tỷ lệ carbon chưa cháy hết trong tro xỉ được hiệu
chỉnh theo hàm lượng tro của
nhiên liệu tiêu chuẩn hoặc thiết
kế (và bã chất hấp thụ), %
QpLUbC
tổn thất
nhiệt do carbon chưa cháy hết trong điều kiện thí nghiệm, %
Công thức (218) giả định rằng QpLUbC là không đổi giữa các điều kiện thí
nghiệm và thiết kế.
5.18.5.2 Lượng tro xỉ
Lượng tro xỉ được tính từ hàm lượng tro trong nhiên liệu,
bã chất hấp thụ và carbon chưa cháy hết
trong tro xỉ (MpUbCCr) như được nêu trong 5.10.1, ngoại trừ
trường hợp giá trị tiêu chuẩn hoặc giá trị cơ sở thiết kế
được thay vào từng thông số.
5.18.5.3 Phân bố tro xỉ
Tỷ lệ phân bố tro xỉ giữa các vị trí thu gom khác nhau
phải được giả định là không thay đổi
trong quá trình thí nghiệm, trừ khi có quy định khác. Đối với các lò hơi lớp
sôi, khi hàm lượng tro trong nhiên liệu và chất hấp thụ ảnh hưởng đáng kể đến tỷ lệ phân bố tro xỉ thì các bên
tham gia thí nghiệm phải thống nhất về quy trình hiệu chỉnh.
5.18.5.4 Tổn thất do nhiệt vật lý trong tro xỉ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.18.6 Không khí thừa
Sai lệch nhỏ về tỷ lệ không khí thừa giữa giá trị thí
nghiệm và giá trị tiêu chuẩn hoặc giá trị quy định theo hợp đồng do một số thay
đổi trong việc thiết lập các điều kiện
thí nghiệm có thể được hiệu chỉnh theo giá trị tiêu chuẩn hoặc giá trị quy định
theo hợp đồng hoặc các giá trị khác được thống nhất bởi các bên tham gia thí nghiệm. Các hiệu
chỉnh đối với tổn thất nhiệt hoặc nhiệt đóng góp do
sai lệch tỷ lệ không khí thừa được thực hiện bằng cách thay thế giá
trị mục tiêu trong các công thức được áp dụng. Trường hợp lò hơi phải hoạt động
ở tỷ lệ không khí thừa khác với giá trị
tiêu chuẩn hoặc giá trị quy định theo
hợp đồng để đáp ứng các thông số liên
quan đến các đặc tính khác (như lượng carbon chưa cháy hết, nhiệt độ khói thải,
nhiệt độ hơi, v.v.) thì không áp dụng giá trị không
khí thừa “như thí nghiệm".
5.18.7 Các dòng nhiệt khác đi vào lò
5.18.7.1 Hàm lượng ẩm trong không khí
Thay giá trị tiêu chuẩn hoặc thiết kế vào giá trị thí nghiệm trong các tính toán được
áp dụng.
5.18.7.2 Nhiệt độ nhiên liệu
Thay giá trị tiêu chuẩn hoặc thiết kế vào giá trị thí
nghiệm.
5.18.7.3 Nhiệt độ chất hấp thụ.
Thay giá trị tiêu chuẩn hoặc thiết kế vào giá trị thí nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi tổn thất này được xác định bằng đo lường thì kết
quả phải được hiệu chỉnh theo điều kiện môi trường tiêu chuẩn hoặc thiết kế (nhiệt độ và vận tốc
không khí). Thực hiện quy trình ba bước sau đây đối với từng diện tích đo được:
(a) Tính hệ số truyền nhiệt của lớp bảo ôn và vỏ bọc bảo ôn (Hwz) dựa trên các
tham số đo được
(b) Dựa trên giả định rằng Hwz là không đổi,
tính nhiệt độ của bề mặt được hiệu chỉnh (TMnAfCrz) đối với các điều kiện môi trường tiêu chuẩn hoặc thiết kế
(c) Với nhiệt độ hiệu chỉnh của bề mặt và điều kiện
môi trường tiêu chuẩn hoặc thiết kế, tính
tổn thất được hiệu chỉnh do truyền nhiệt đối lưu và bức xạ bề mặt (QrLSrcCrz)
5.18.8.1 Hệ số truyền nhiệt của lớp bảo ôn và vỏ bọc, Hwz

(219)
trong đó:
Thfz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.18.8.2 Nhiệt độ bề mặt được hiệu chỉnh, TMnAfCrz
Để xác định nhiệt độ bề mặt được
hiệu chỉnh cần phải giải phương trình sau:

(220)
trong đó:
Hrcaz
là tổng các hệ số truyền nhiệt bức xạ và đối lưu đối
với TMnAfCrz và nhiệt độ thiết kế của không khí môi trường (TMnAd)
và vận tốc không khí trên bề mặt theo thiết kế
Thực hiện tính lặp công thức (220) bằng phương pháp
tiêu chuẩn để xác định Hrcaz.
Các tính toán có thể được đơn giản
hóa bằng cách sử dụng quan hệ tuyến tính đối với Hrcaz trong phạm vi nhiệt
độ hiệu chỉnh của bề mặt và các giá trị thiết kế đối với nhiệt độ không khí môi trường và vận
tốc không khí trên bề mặt. Công thức tính
gần đúng dưới đây cho phép đưa ra giá trị
nhiệt độ bề mặt với sai số khoảng 0,5% trong phạm vi nhiệt độ bề mặt từ 50 °C đến
140 °C đối với các điều kiện môi trường
theo thiết kế:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(221)
Có thể xây dựng công thức tính gần đúng tương tự khi sử
dụng các điều kiện tiêu chuẩn khác nhau. Nhiệt độ hiệu chỉnh của bề mặt có thể
xác định trực tiếp theo công thức sau:

(222)
trong đó:
A =
B =
C =
0,0606
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(223)
8,0933 TMnADs - Hwz x Thfz +
0,0606(TMnADs)2
(224)
TMnADs
là nhiệt độ của không khí môi trường theo thiết kế
5.18.8.3 Tổn thất được hiệu chỉnh do truyền nhiệt đối lưu và bức xạ bề
mặt, QrLSrcCrz
Tính tổn thất được hiệu chỉnh do truyền nhiệt đối lưu
và bức xạ bề mặt theo 5.14.9 với
việc sử dụng nhiệt độ hiệu chỉnh của bề mặt và điều kiện môi trường tiêu chuẩn
hoặc thiết kế.
5.18.9 Các hiệu chỉnh khác đối với hiệu suất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.18.10 Hiệu suất xác định theo phương pháp cân bằng thuận được hiệu
chỉnh
Khi hiệu suất được xác định bằng phương pháp cân bằng
thuận, kết quả thí nghiệm được hiệu chỉnh theo điều kiện tiêu chuẩn hoặc thiết
kế bằng cách cộng mức chênh lệch giữa hiệu suất đã hiệu chỉnh và hiệu suất thí
nghiệm (cả hai hiệu suất này đều được tính
bằng phương pháp cân bằng nghịch) vào kết quả thí nghiệm theo phương pháp cân bằng thuận. Phải sử dụng các điều
kiện biên thiết kế (ví dụ: nhiệt độ không khí đầu
vào và nhiệt độ khói đầu ra) nếu các thông số này không được đo lường. Các hiệu
chỉnh quan trọng nhất là phân tích thành phần nhiên liệu, nhiệt độ không khí đầu
vào và nhiệt độ khói đầu ra được hiệu chỉnh theo nhiệt độ không khí đầu vào (đối
với lò hơi có bộ sấy không khí). Việc
hiệu chỉnh nhiên liệu thí nghiệm so với nhiên liệu thiết kế đòi hỏi phải có kết
quả phân tích các nguyên tố chính và nhiệt trị được xác định cho nhiên liệu thí nghiệm. Đối với các lò hơi có bộ sấy
không khí, nếu nhiệt độ không khí đi vào được đo lường, thì nhiệt độ khói thoát
ra (nhiệt độ dự kiến nếu không được đo lường) phải được hiệu chỉnh theo quy định
tại 5.18.2. Bất kỳ hiệu chỉnh nào khác được trình bày
trên đây đều có thể được áp dụng nếu việc đo lường các thông số cần thiết được
thực hiện.
5.18.11 Trở lực đường không khí và đường khói
Trở lực đo được phải được hiệu
chỉnh theo điều kiện tiêu chuẩn hoặc điều kiện thiết kế đối với sự khác biệt về
lưu lượng của môi chất chuyển động và khối lượng
riêng của môi chất giữa điều kiện thí nghiệm và điều kiện được hiệu chỉnh
theo thiết kế. Các công thức tổng quát để hiệu chỉnh trở lực đường không khí hoặc tổn thất áp lực hút là:

(225)

(226)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C2
DnA
DnAFg
là hệ số chuyển đổi
đơn vị, C1 = 248,84
là hệ số chuyển đổi đơn vị, C2 = 248,84.
là khối lượng riêng của không khí quanh vị trí đo áp
suất, kg/m³
khối lượng riêng của không khí hoặc khói, kg/m³. Đối
với buồng đốt, sử dụng giá trị 0,20 kg/m³.
DnAFgCr
là khối lượng riêng của không khí hoặc khói được hiệu
chỉnh theo điều kiện thiết kế, kg/m³. Hiệu chỉnh khối lượng riêng chỉ áp dụng khi khối lượng riêng tại
các điều kiện thí nghiệm khác biệt đáng kể so với giá trị được hiệu chỉnh
theo điều kiện thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là mức chênh lệch về cao độ giữa các vị trí đo áp suất
(giữa các vị trí đo áp suất cuối dòng và đầu dòng, m). Ht có giá trị dương nếu môi chất chuyển
động từ dưới lên.
MrAFg
MrAFgCr
PDiAFg
PDiAFgCr
Se
là lưu lượng khối lượng của không khí hoặc khói đối
với các điều kiện thí nghiệm, kg/s
là lưu lượng khối lượng được hiệu chỉnh của không
khí hoặc khói, kg/s
là trở
lực đo được của đường không khí hoặc tổn thất áp lực hút, Pa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là hiệu ứng tự hút của ống khói hoặc chênh lệch áp suất
tĩnh giữa không khí hoặc khói của lò hơi và không khí xung quanh. Se
giá trị âm nếu môi chất chuyển động
từ dưới lên.
Các đặc tính về mức tổn thất áp suất của từng hệ thống phải được kiểm tra chi tiết
và phải xây dựng quy trình hiệu chỉnh mức tổn thất áp suất chi tiết cho hệ thống
cụ thể. Công thức tính tổn thất áp suất tổng quát trên đây có thể không áp dụng
được cho tất cả các thiết bị (ví dụ: máy nghiền than) và hệ thống (ví dụ: khi mức
tổn thất áp suất được kiểm soát như trong buồng
đốt xoáy).
5.18.12 Tổn thất áp suất trên đường hơi hoặc đường nước
Các công thức tổng quát để hiệu chỉnh mức tổn thất áp
suất trên đường hơi hoặc đường nước giữa điều kiện thí nghiệm và điều kiện thiết
kế hoặc điều kiện quy định theo hợp đồng như sau:

(227)
trong đó:
C1
DnSt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ht
là hệ số chuyển đổi
đơn vị, C1 = 47,88026
là khối lượng riêng của hơi hoặc nước ở các điều kiện thí nghiệm, kg/m³
là khối lượng riêng của hơi hoặc nước ở các điều kiện thiết kế, kg/m³
là mức chênh lệch về cao độ giữa các vị trí đo áp suất
(giữa các vị trí đo áp suất cuối dòng và đầu dòng, m). Ht có giá trị dương nếu môi chất chuyển động từ dưới lên.
MrSt
MrStDs
là lưu lượng khối lượng của hơi hoặc nước ở điều kiện
thí nghiệm, kg/s
là lưu lượng khối lượng của hơi hoặc nước ở điều kiện thiết kế (lưu lượng nước
cấp và lưu lượng qua bộ quá nhiệt
trung gian được tính toán dựa trên lưu lượng hiệu chỉnh của nước phun giảm ôn), kg/s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PDiStCr
VhCr
là mức tổn thất áp suất đo được, Pa
là mức tổn thất áp suất hiệu chỉnh, Pa
là cột áp đo vận tốc được hiệu chỉnh (nếu áp dụng)
được tính như sau:

(228)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AidDs
C2
VhCf
là diện tích tiết diện đường ống tại vị trí lắp ống
lấy mẫu áp suất, m²
là diện tích tiết diện đường ống tại điểm cuối theo
hợp đồng, m²
là hệ số chuyển đổi đơn vị, C2 = 5,741.10-8
là hệ số tổn thất do thay đổi kích thước của tiết diện liên
quan dựa trên đường kính ống tại điểm cuối. Các bên tham gia thí nghiệm phải thống nhất
giá trị dựa trên kích thước liên quan bằng
cách sử dụng tài liệu tham chiếu về lưu lượng môi chất.
Tổn thất áp suất đo được qua hệ thống lò hơi hoặc một
phần của lò hơi phải được hiệu chỉnh theo điều kiện tiêu chuẩn hoặc điều kiện thiết kế do sự khác
biệt về lưu lượng khối lượng của môi chất chuyển động và thể tích riêng giữa điều kiện
thí nghiệm và điều kiện thiết kế.
5.18.13 Nhiệt độ hơi và lượng nước phun giảm ôn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a) Nhiệt độ hơi phải được đánh giá bằng cách so sánh
mức hấp thụ thực tế với mức hấp thụ yêu cầu theo thiết kế của bộ quá nhiệt hoặc
bộ tái nhiệt.
(b) Lưu lượng nước phun giảm ôn phải được đánh giá dựa
trên lượng nước phun giảm ôn tính toán cần thiết cho mức hấp thụ thực tế của bộ
quá nhiệt hoặc bộ tái nhiệt so với mức hấp thụ cần thiết theo thiết kế.
(c) Lưu lượng dòng hơi chính và lưu lượng hơi tái nhiệt
trong thí nghiệm được sử dụng để tính toán mức hấp thụ thực tế được hiệu chỉnh đối với
phụ tải không theo thiết kế bằng cách nhân với tỷ số giữa lưu lượng hơi chính
theo thiết kế và lưu lượng hơi chính theo thí nghiệm (MFrStCr).
(d) Nhiệt độ hơi chính và lượng nước phun giảm ôn bộ
quá nhiệt đối với lò hơi trực lưu không phụ thuộc vào việc bố trí bề mặt tiếp
nhiệt và không cần thiết phải hiệu chỉnh. Kiểm
soát nhiệt độ hơi chính là chức năng điều khiển của lò hơi và cần được thừa nhận
là luôn có thể đạt được trừ khi có các quy định hạn
chế khác theo thiết kế.
(e) Các thiết kế cụ thể (ví dụ: các lò hơi có phân
chia dòng khói) có thể yêu cầu các quy trình thí nghiệm hoặc hiệu chỉnh không
được đề cập trong Tiêu chuẩn này (cách tiếp cận đơn giản
đối với các lò hơi có phân chia dòng khói được trình bày trong 5.18.13.6).
Các giá trị thực tế và giá trị thiết kế đối với mức hấp
thụ cần thiết của hơi quá nhiệt và
hơi tái nhiệt được xác định dưới đây. Lưu lượng dòng hơi chính và lưu lượng hơi
tái nhiệt sử dụng để tính toán mức hấp thụ thực tế
được hiệu chỉnh theo dòng hơi chính khác với thiết kế bằng cách nhân lưu lượng
hơi chính hoặc hơi tái nhiệt trong thí nghiệm với tỷ lệ giữa lưu lượng hơi chính theo thiết
kế và lưu lượng hơi chính theo
thí nghiệm (MFrStCr). “Mức hấp thụ thực tế” được xác định như trên sẽ được
gọi là “mức hấp thụ hiệu chỉnh” trong các nội dung dưới đây. Các nguyên tắc
tương tự cũng được áp dụng cho bộ tái nhiệt cấp hai.
5.18.13.1 Mức hấp thụ hiệu chỉnh của bộ quá nhiệt, QrShCr
Mức hấp thụ hiệu chỉnh của bộ quá
nhiệt đối với dòng hơi chính theo thiết kế được tính như sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
MrSt32Ds
MrSt46A
MrW25
là lưu lượng theo thiết kế của dòng hơi chính, kg/s
là lưu lượng hơi trích trong các điều kiện thí nghiệm,
kg/s
là lưu lượng nước giảm ôn trong các điều kiện thí
nghiệm, kg/s
5.18.13.2 Mức hấp thụ cần thiết của bộ quá nhiệt, RqQrSh
Mức hấp thụ cần
thiết của bộ quá nhiệt đối với dòng
hơi chính theo thiết kế được tính như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(230)
trong đó:
HSt31Cr
là entanpi của hơi bão hòa được tính theo áp suất
thiết kế đầu ra của bộ quá nhiệt và mức tổn
thất áp suất hiệu chỉnh của bộ quá nhiệt, J/kg
HSt46A
là entanpi của hơi phụ hoặc hơi trích ở các điều kiện thí nghiệm, J/kg
Các đại lượng khác dựa trên điều kiện thiết kế.
5.18.13.3 Mức hấp thụ hiệu chỉnh của bộ tái nhiệt, QrRhCr
Mức hấp thụ hiệu chỉnh của bộ tái nhiệt đối với dòng
hơi chính theo thiết kế được tính như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(231)
trong đó:
MFrStCr
là tỷ
lệ giữa lưu lượng
hơi chính theo thiết kế với lưu lượng hơi chính trong thí nghiệm
5.18.13.4 Mức hấp thụ cần thiết của bộ tái nhiệt, RqQrRh
Mức hấp thụ cần thiết của bộ tái nhiệt đối với dòng
hơi chính theo thiết kế được tính như sau:

(232)
trong đó tất cả các đại lượng là theo điều kiện hợp đồng
hoặc thiết kế cho dòng hơi chính theo thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi mức hấp thụ hiệu chỉnh của bộ phận bằng hoặc vượt quá mức hấp thụ cần thiết của bộ phận đó thì nhiệt độ hiệu
chỉnh của hơi được coi là nhiệt độ thiết
kế. Lưu lượng nước phun giảm ôn cần thiết cho hơi quá nhiệt và tái nhiệt dựa
trên mức hấp thụ vượt quá của bộ phận cụ thể
và được tính toán theo các công thức sau:

(233)

(234)
Các lò hơi có phân chia dòng khói, trong đó nhiệt độ
hơi được kiểm soát bằng cách trao đổi năng lượng giữa bộ tái nhiệt và bộ
quá nhiệt, được trình bày trong 5.18.13.6
Nếu mức hấp thụ hiệu chỉnh của bộ phận nhỏ hơn mức hấp thụ cần thiết, thì lưu
lượng hiệu chỉnh nước phun giảm ôn bằng 0. Nhiệt độ đầu ra hiệu chỉnh được xác định theo
entanpi đầu ra tính toán từ mức hấp thụ hiệu chỉnh của bộ phận, lưu lượng hơi
và các dòng hơi trích theo thiết kế, và các điều kiện đầu vào theo thiết kế (hoặc
được hiệu chỉnh) như sau:

(235)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(236)

(237)
trong đó:
QrAxStCr
là năng lượng trong hơi phụ hoặc hơi trích quá nhiệt,
W
5.18.13.6 Giá trị hiệu chỉnh của nhiệt độ hơi quá nhiệt và tái nhiệt và
lượng nước phun giảm ôn đối với lò hơi có phân chia dòng khói
Trong lò hơi có phân chia dòng khói, nhiệt độ hơi tái
nhiệt được kiểm soát nhờ sự trao đổi
năng lượng giữa bộ tái nhiệt và bộ quá nhiệt bằng cách phân chia dòng khói giữa
bộ tái nhiệt và bộ quá nhiệt. Các thí nghiệm có thể được tiến hành bằng cách kiểm soát
theo nhiệt độ thiết kế của hơi tái nhiệt. Mức hấp thụ của bộ quá nhiệt có thể bị
ảnh hưởng nếu điều kiện biên của bộ tái nhiệt khác với điều kiện thiết kế. Do
đó, mức hấp thụ của bộ quá nhiệt và tái
nhiệt phải được đánh giá cùng với nhau.
Khi độ sai lệch giữa mức hấp thụ hiệu chỉnh của bộ tái nhiệt với mức hấp thụ cần thiết nằm trong khoảng 5%, có thể giả định là có sự trao đổi năng lượng trực tiếp giữa bộ quá
nhiệt và tái nhiệt. Các kết quả hiệu chỉnh sau đây là dựa trên giả định này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ hơi chính và hơi tái nhiệt được coi là đạt
yêu cầu nếu tổng mức hấp thụ hiệu chỉnh của bộ quá nhiệt và bộ tái nhiệt lớn
hơn tổng mức hấp thụ cần thiết của bộ quá nhiệt và bộ
tái nhiệt, đồng thời mức hấp thụ của bộ tái nhiệt có thể kiểm soát được.
Mức hấp thụ của bộ tái nhiệt được coi là có thể kiểm soát được nếu cửa điều tiết hướng
dòng khói nằm trong phạm vi hoạt động để
đủ khả năng đạt được sự thay đổi cần thiết về mức hấp thụ của
bộ tái nhiệt. Sự thay đổi cần thiết về mức hấp thụ của bộ tái nhiệt là sự khác
biệt giữa mức hấp thụ hiệu chỉnh và mức hấp thụ cần thiết của bộ tái nhiệt, QrRhCr
- RqQrRh.
Dựa trên các giả định này, lượng nước phun giảm ôn được
hiệu chỉnh có thể tính theo công thức sau:

(238)
Đối với nhiệt độ hiệu chỉnh của hơi trong các điều kiện
hấp thụ, nhiệt độ hơi chính có thể được coi là đạt yêu cầu và nhiệt độ hơi đầu
ra của bộ tái nhiệt được xác định từ entanpi tính toán dựa trên các điều kiện đầu
vào theo thiết kế của bộ tái nhiệt và độ chênh lệch về tổng mức hấp thụ hiệu chỉnh của bộ tái
nhiệt và quá nhiệt trừ đi mức hấp thụ cần thiết bộ quá nhiệt.

(239)
5.18.14 Độ không đảm bảo của các kết quả hiệu chỉnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a) Độ không đảm bảo đối với tổn thất do carbon chưa
cháy hết (QpLUbC) phụ thuộc vào độ không đảm bảo của các phân tích thành
phần nhiên liệu và chất hấp thụ sử dụng
trong thí nghiệm cũng như các thông số thí nghiệm khác. Do đó, độ không đảm bảo của tổn thất do
carbon chưa cháy hết cần được xác định cho tất cả các thông số thí nghiệm và cần được sử dụng làm độ
không đảm bảo của QpLUbC cho các điều kiện hiệu chỉnh.
(b) Thông số
thí nghiệm then chốt để xác định giá trị hiệu suất hiệu chỉnh là nhiệt độ khói thoát ra khỏi lò
hơi trong quá trình thí nghiệm (đối với các lò hơi có bộ sấy không khí đó là
nhiệt độ khói thoát ra khỏi bộ sấy không khí không tính đến lọt gió TFgLvCr).
Đối với
các lò hơi có bộ sấy không khí, nguyên nhân dẫn đến độ không đảm bảo của giá trị
TFgLvCr là do phép đo nhiệt độ khói thoát ra, nhiệt độ không khí đi vào
và hàm lượng O2 trong khói đi vào và đi ra bộ sấy không khí. Các thông số thí nghiệm khác như phân tích
thành phần nhiên liệu và chất hấp thụ cũng ảnh hưởng đến độ không đảm bảo của TFgLvCr.
Do đó, độ không đảm bảo của TFgLvCr cần được xác định cho tất cả các
thông số thí nghiệm và được sử dụng làm độ không đảm bảo của khói thoát ra khỏi
lò hơi đối với các điều kiện hiệu chỉnh.
Đối với các lò hơi có bộ sấy không khí, nhiệt độ khói
ra khỏi bộ sấy không khí trong thí nghiệm được hiệu chỉnh theo nhiệt độ không
khí đi vào khác với thiết kế, tỷ số
nhiệt dung (X-ratio) và có thể là theo nhiệt độ và lưu lượng khói đi vào bộ sấy
không khí. Do việc hiệu chỉnh này dựa trên các nguyên tắc kỹ thuật có cơ sở và mục đích của việc tính toán độ
không đảm bảo là để đánh giá chất lượng của thí nghiệm, nên không cần xem xét độ
không đảm bảo nào đối với tính toán hiệu chỉnh này.
Dưới đây trình bày các vấn đề liên quan đến độ không đảm bảo của
các thông số thiết kế riêng lẻ. Nội dung này chủ yếu đề cập đến các thông số
thiết kế được coi là không có độ không đảm bảo. Đối với các thông số đầu vào không được đề cập ở đây thì sử dụng độ không đảm bảo thí
nghiệm.
5.18.14.1 Phân tích thành phần nhiên liệu, nhiệt trị nhiên liệu và nhiệt
độ nhiên liệu
Độ không đảm bảo của thí nghiệm liên quan đến việc xác
định thành phần nhiên liệu đốt thực tế sẽ ảnh hưởng đến tổn thất do carbon chưa
cháy hết và nhiệt độ tính toán của khói thoát ra khỏi bộ sấy không khí không
bao gồm rò lọt (nếu có), và độ không đảm bảo của các thông số này phải được sử
dụng trong các kết quả hiệu chỉnh. Khi đốt nhiên liệu có nhiệt trị rất thấp (nhỏ
hơn 11600 kJ/kg), trong đó phân tích thành phần nhiên liệu thí nghiệm khác biệt
đáng kể so với giá trị thiết kế, thì việc hiệu chỉnh nhiệt độ khói ra khỏi các
bộ phận chịu áp lực cần được sự đồng thuận của các
bên, trong trường hợp đó phải thống nhất
về độ không đảm bảo của nhiệt độ hiệu chỉnh (có tính đến độ không đảm bảo của
nhiệt độ đo được).
5.18.14.2 Phân tích thành phần chất hấp thụ và nhiệt độ chất hấp thụ
Xem các nội dung trên đây về tổn thất do carbon không
cháy hết và nhiệt độ khói ra khỏi bộ sấy
không khí.
5.18.14.3 Tổn thất do carbon chưa cháy hết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.18.14.4 Năng lượng đầu ra của lò hơi (giá trị thiết kế hoặc hiệu chỉnh)
Không có độ không đảm bảo trong các kết quả hiệu chỉnh
liên quan đến các giá trị năng lượng đầu ra. Độ không đảm bảo đối với giá trị hiệu
chỉnh năng lượng đầu ra được coi là
không đáng kể.
5.18.14.5 Hàm lượng ẩm trong không khí
Không có độ
không đảm bảo trong các kết quả hiệu chỉnh liên quan đến các giá trị thiết kế.
5.18.14.6 Nhiệt độ khói đầu ra đối với các lò hơi không có bộ sấy không
khí
Sử dụng độ không đảm bảo của nhiệt độ khói đầu ra đo được. Nếu nhiệt độ khói đầu ra
được hiệu chỉnh theo các điều kiện khác với thiết kế, thì các bên phải thống nhất
về các độ không đảm bảo bổ sung.
5.18.14.7 Nhiệt độ khói đầu ra đối với các lò hơi có bộ sấy không khí
Tính toán độ không đảm bảo của TFgLvCr bằng cách sử dụng độ không đảm bảo của
tất cả các thông số thí nghiệm như đã
trình bày trên đây. Sử dụng độ không đảm
bảo tính được cho nhiệt độ khói đầu ra được hiệu chỉnh theo nhiệt độ không khí
đầu vào và tỷ lệ nhiệt dung (cũng như nhiệt độ khói đầu vào và lưu lượng khói,
nếu áp dụng).
5.18.14.8 Nhiệt độ không khí đi vào bộ sấy không khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) Đối với các hợp đồng, trong đó nhiệt độ thiết kế của
không khí đầu vào có liên kết với các điều kiện môi trường quy định hoặc nhiệt
độ quy định của không khí đi vào quạt, thì sử
dụng độ không đảm bảo của nhiệt độ không khí đầu vào, vì nhiệt độ hiệu chỉnh của
không khí đầu vào là giá trị tính toán phụ thuộc vào nhiệt độ đo được của không khí đi
vào bộ sấy không khí.
5.18.14.9 Nhiệt độ không khí đi vào quạt
Đối với các hợp đồng quy định nhiệt độ không khí đầu
vào phụ thuộc vào nhiệt độ không khí đi vào quạt, thì sử dụng độ không đảm bảo
của nhiệt độ không khí đi vào quạt trong thí nghiệm.
5.18.14.10 Nhiệt độ không khí ra khỏi quạt
Đối với các hợp đồng quy định nhiệt độ không khí đầu vào phụ thuộc vào nhiệt độ không
khí đi vào quạt và giàn ống sấy không khí sơ bộ có hoạt động trong quá trình thí nghiệm (điều kiện thiết kế không bao
gồm việc sử dụng giàn ống sấy không khí sơ bộ), thì sử dụng độ không đảm bảo của
nhiệt độ không khí ra khỏi quạt khi thí nghiệm.
5.18.14.11 Tỷ lệ không khí thừa trung bình đi vào các bộ sấy không khí (hoặc ra khỏi bộ hâm nước
nếu không có bộ sấy không khí)
Không có độ không đảm bảo đối với tính toán các kết quả
hiệu chỉnh liên quan đến giá trị không khí thừa được ấn định. Đối với các lò
hơi có bộ sấy không khí, độ không đảm bảo của không khí thừa (hàm lượng O2)
đi vào bộ sấy không khí đã được xem xét khi xác định độ không đảm bảo của TFgLvCr.
5.18.14.12 Tỷ lệ mol Ca/S
(a) Khi sử dụng giá trị thiết kế. Không có độ
không đảm bảo liên quan đến giá trị thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.18.14.13 Tỷ lệ nung khô
(a) Khi sử dụng giá trị tính toán từ kết quả thí nghiệm (quy trình thông thường). Ước tính độ không đảm bảo đối với tỷ lệ nung khô dựa trên độ không đảm bảo
hệ thống đối với CO2 trong tro xỉ và phân bố tro xỉ.
(b) Khi sử dụng giá trị quy ước. Sử dụng giá trị
độ không đảm bảo đã được thống nhất bởi
các bên tham gia thí nghiệm.
5.18.14.14 Khử lưu huỳnh
Sử dụng giá trị thí nghiệm hoặc giá trị hiệu chỉnh quy ước. Ước tính độ
không đảm bảo đối với lượng lưu huỳnh được khử dựa trên sai số đo SO2.
Độ không đảm bảo này có thể áp dụng cho cả trường hợp sử dụng
giá trị thí nghiệm hay sử dụng giá trị hiệu chỉnh.
5.18.14.15 Mức rò lọt không khí vào thiết bị kiểm soát phát thải khói nóng (HAQC)
(a) Khi có chỉ định độ rò lọt không khí. Không
có độ không đảm bảo liên quan đến giá trị thiết kế.
(b) Khi không chỉ định độ rò lọt không khí. Sử dụng độ không đảm bảo đối
với hàm lượng O2 đo được trong khói đi vào và đi ra khỏi thiết bị
HAQC.
5.18.14.16 Phân bố tro xỉ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.18.14.17 Carbon trong tro xỉ
Thông số này được tính toán từ tổn thất do carbon chưa
cháy hết được chỉ định. Độ không đảm bảo khi xác định lượng carbon trong tro xỉ
được đưa vào độ không đảm bảo đối với carbon chưa cháy hết.
5.18.14.18 CO2 trong tro xỉ
Thông số này được xem xét khi xác định độ không đảm bảo
đối với tỷ lệ nung khô được sử dụng cho các kết quả hiệu chỉnh. Xem mục tỷ lệ nung khô trên đây.
5.18.14.19 Hàm lượng SO2 tính theo phần triệu (ppm)
Hàm lượng SO2 trong khói thải được tính
toán từ thí nghiệm hoặc quy ước về mức độ khử
lưu huỳnh để được sử dụng cho các kết quả
hiệu chỉnh. Không có độ không đảm bảo đối với hàm lượng SO2 được
tính toán.
5.18.14.20 Nhiệt độ khói đi vào thiết bị HAQC
(a) Khi chênh lệch nhiệt độ khói được chỉ định.
Mức chênh lệch nhiệt độ được chỉ định được sử dụng để tính toán tổn thất. Độ
không đảm bảo đối với của nhiệt độ khói đi vào thiết bị HAQC trở thành độ không
đảm bảo đối với nhiệt độ khói đi ra khỏi lò hơi (đi vào bộ sấy không khí).
Thông số này cần được sử dụng để xác định TFgLvCr.
(b) Khi chênh lệch nhiệt độ khói không được chỉ định.
Sử dụng độ không đảm bảo đối với nhiệt độ khói trong thí nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a) Khi chênh lệch nhiệt độ khói được chỉ định. Tính nhiệt độ khói đầu ra theo mức chênh lệch so với nhiệt
độ khói đầu vào. Vì chênh lệch nhiệt độ khói là một thông số thiết kế xác định,
nên độ không đảm bảo đối với nhiệt độ khói đầu ra được coi là bằng 0 đối với
tính toán tổn thất trong thiết bị HAQC.
(b) Khi chênh lệch nhiệt độ khói không được chỉ định.
Sử dụng độ không đảm bảo đối với nhiệt độ khói trong
thí nghiệm.
5.18.14.22 Nhiệt độ trung bình của không khí đi vào máy nghiền
Sử dụng độ không đảm bảo đối với nhiệt độ đo được. Độ
không đảm bảo này có thể áp dụng cho cả trường hợp sử dụng nhiệt độ đo được hoặc
sử dụng nhiệt độ hiệu chỉnh của không khí đi vào máy nghiền.
5.18.14.23 Nhiệt độ trung bình của không khí hòa trộn cho máy nghiền
(a) Đối với các hợp đồng, trong đó quy định nhiệt độ
thiết kế không khí đi vào lò hơi là nhiệt độ không khí đi vào bộ sấy không khí,
thì không độ không đảm bảo đối với các kết quả hiệu chỉnh liên quan đến các giá
trị thiết kế.
(b) Đối với các hệ thống không khí nóng cấp một hoặc
các máy nghiền có quạt hút không khí, trong đó nhiệt độ không khí hòa trộn được quy định là nhiệt độ
không khí xung quanh vị trí đặt máy nghiền, thì không có độ không đảm bảo đối với các kết quả hiệu chỉnh liên quan đến giá trị thiết kế.
(c) Đối với các hợp đồng, trong đó quy định nhiệt độ
thiết kế của không khí đi vào lò hơi có liên kết với các điều kiện môi trường
quy định hoặc nhiệt độ quy định của không khí đi vào quạt, thì sử dụng độ không
đảm bảo đối với nhiệt độ không khí đi vào lò hơi vì nhiệt độ hiệu chỉnh của
không khí hòa trộn là giá trị được tính toán phụ thuộc vào nhiệt độ đo được của
không khí hòa trộn.
5.18.14.24 Tỷ lệ lượng không khí cấp một với
lượng than đối với máy nghiền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.18.14.25 Nhiệt độ khói ra khỏi bộ sấy không khí cấp một
Có một số phương pháp kiểm soát khói đối với các bộ sấy
không khí cấp một riêng biệt, bao gồm:
(a) Kiểm soát nhiệt độ không khí nóng cấp một để giảm
thiểu không khí hòa trộn
(b) Kiểm soát theo nhiệt độ tối thiểu của khói thoát
ra
(c) Kiểm soát khói thoát ra theo cùng nhiệt độ với bộ
sấy không khí cấp hai.
Sử dụng độ không đảm bảo đối với nhiệt độ đo được cho
tất cả các trường hợp nêu trên.
5.19 Entanpi của không khí, khói và các dòng vật chất khác được
yêu cầu để tính toán cân bằng năng lượng
Năng lượng riêng (năng lượng trên một đơn vị khối lượng)
của nhiều dòng vật chất khác nhau phải được xác định để đánh giá tổn thất năng
lượng và nhiệt đóng góp khi tính toán hiệu suất. Một số dòng vật chất trong số
đó là hơi, nước, không khí, khói, chất hấp thụ, than và tro xỉ (tro xỉ và bã chất hấp). Năng lượng
riêng của dòng vật chất được đánh giá bằng entanpi của vật chất trong dòng.
Các đại lượng có thể đo lường để xác định entanpi của
các chất là nhiệt độ và áp suất. Entanpi liên
quan đến nhiệt độ và áp suất bằng các mối quan hệ đơn giản trong một số phạm vi
nhất định của nhiệt độ và áp suất và có
thể phức tạp hơn trong các phạm vi khác. Việc xác định chính xác entanpi ở tất cả các giá trị nhiệt độ và áp suất
đòi hỏi phải sử dụng bảng, đồ thị hoặc phần mềm máy tính. Entanpi của hơi và nước
được xác định bằng cách sử dụng bảng đặc tính hơi nước hoặc phần mềm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(240)
trong đó:
MnCpk
là nhiệt dung riêng trung bình giữa hai nhiệt độ
Nhiệt dung riêng trung bình có thể được lấy theo giá
trị ở nhiệt độ trung bình.

(241)
Trong thực tế, nhiệt dung riêng và entanpi đều là hàm
phi tuyến theo nhiệt độ và có quan hệ
với nhau như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(242)
Vì nhiệt dung riêng thường là giá trị phi tuyến nên MnCpk
không bằng nhiệt dung riêng ở nhiệt độ TMn.
Để đạt được độ chính xác, Tiêu chuẩn này quy định
entanpi của các chất (trừ hơi nước) phải được xác định trực tiếp theo nhiệt độ
thông qua đồ thị nhiệt độ - entanpi. Ảnh
hưởng của áp suất được bỏ qua vì tất cả các dòng vật chất (trừ nước hoặc
hơi) đều ở áp suất thấp và gần như không đổi.
Khi yêu cầu phải xác nhiệt dung riêng trung bình thì đại lượng này được tính theo công thức
sau:

(243)
Quan hệ giữa entanpi với nhiệt độ được sử dụng cho các
tính toán truyền nhiệt liên quan đến không khí và khói.
Khi tính toán thủ công có thể sử dụng các đồ thị được cung cấp trong Tiêu chuẩn
này để xác định entanpi của không khí,
khói, hơi ẩm và tro xỉ. Xem 5.19.12 về
cách sử dụng các đồ thị này.
5.19.1 Entanpi của không khí, J/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(244)

(245)
trong đó:
HA
HDA
HWv
MFrWDA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là entanpi của không khí khô, J/kg. Xem 5.19.10.
là entanpi của hơi ẩm, J/kg. Xem 5.19.4 và 5.19.10.
là tỷ lệ khối lượng của hơi ẩm
trong không khí khô, kg H2O/kg không khí khô. Đây là phương pháp chuẩn để biểu thị độ ẩm trong không
khí.
MFrWA
là tỷ lệ khối lượng của hơi ẩm trong không khí ẩm, kg H2O/kg không khí ẩm
5.19.2 Entanpi của khói thải, J/kg
"Khói ẩm" (theo định nghĩa của Tiêu chuẩn này) bao gồm
các sản phẩm khí khô của quá trình cháy và hơi ẩm và tro xỉ ở thể rắn bị cuốn theo dòng khói. Các
giá trị entanpi của tất cả các thành phần này đều được tính vào entanpi của khói
ẩm. Để tính giá trị entanpi của khói khô thì các thành
phần nước và tro xỉ thể rắn được cho bằng 0.

(246)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HDFg
HFg
HRs
MFrRsFg
là entanpi của khói khô, J/kg. Xem 5.19.10 dưới đây.
là entanpi của khói ẩm, J/kg
là entanpi của tro xỉ, J/kg. Xem 5.19.3 và 5.19.10
dưới đây.
là tỷ lệ khối lượng của tro xỉ
trong khói ẩm, kg/kg khói ẩm. Xem 5.12.12 về cách tính toán. Có thể bỏ qua nhiệt vật lý của tro xỉ
khi không sử dụng chất hấp thụ và hàm lượng tro
trong nhiên liệu đầu vào nhỏ hơn 6,45 kg/GJ.
MFrWFg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.19.3 Entanpi của tro xỉ khô, J/kg
Tro xỉ bao gồm nhiều hợp chất phức tạp và có thể bao gồm
cả các sản phẩm trong bã chất hấp thụ khi lò hơi có sử dụng chất hấp thụ.
Entanpi của tro xỉ được xác định bằng cách đo lường hoặc ước tính (bằng tính
toán) các thành phần chính trong tro xỉ và sử dụng giá trị trung bình có trọng
số của entanpi cho từng thành phần để xác định entanpi trung bình. Để đơn giản
hóa, có thể áp dụng đa thức tính dần đúng dưới đây cho tất cả các dòng tro xỉ
khô. Công thức này được xây dựng từ dữ liệu với nhiệt độ tham chiếu của SiO2 là 25 °C và có thể áp dụng trong dải
từ -20 °C đến 1100 °C. Tiêu chuẩn này chấp nhận giá trị các đa thức bậc 5 nêu
trong 5.19.10 đối với tất cả các dòng tro xỉ khô. Công thức rút gọn dưới đây
(được xây dựng từ đa thức tính gần đúng bậc 5) có thể được sử dụng để tính toán thủ công:

(247)
trong đó:
T
là nhiệt độ, °C
5.19.4 Entanpi của hơi ẩm, J/kg
Các hệ số sử dụng để
xây dựng đa thức tính gần đúng bậc 5 được trình bày trong 5.19.10. Ngoài ra có
thể sử dụng công thức được đơn giản hóa dưới đây để tính toán nhiệt đóng góp và
tổn thất nhiệt liên quan đến hàm lượng ẩm.
Kết quả nằm trong khoảng sai số 0,3% trong dải nhiệt độ từ -20 °C đến 540 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(248)
trong đó:
T
là nhiệt độ, °C
GHI CHÚ: Nhiệt độ tham chiếu là 25 oC.
5.19.5 Entanpi của hơi và nước ở 0,1 MPa (áp suất tuyệt đối), J/kg
Giá trị entanpi của hơi ở 0,1 MPa (áp suất tuyệt đối) được sử dụng để xác định tổn thất do nước trong khói
thoát ra khỏi đường bao thí nghiệm lò hơi ở
trạng thái hơi (ví dụ: tính toán các tổn
thất do hàm lượng nước trong nhiên liệu). Công thức sau có thể được sử dụng
thay cho Bảng hơi nước ASME đối với dải nhiệt độ từ 95 °C đến 540 °C:

(249)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(250)
trong đó:
T
là nhiệt độ, °C
GHI CHÚ: Nhiệt độ tham chiếu là 0 °C.
5.19.6 Entanpi của than, J/kg
Tương quan giữa entanpi và nhiệt độ của than được xây
dựng dựa trên các thành phần trong than xác định từ kết quả phân tích gần đúng.
Các công thức tính nhiệt dung riêng được tích hợp vào để xác định entanpi ở nhiệt
độ tham chiếu là 25 °C. Đa thức cho carbon cố định đã được giảm một bậc để đơn giản hóa. Entanpi của tro được
xây dựng từ SiO2 để tạo
sự nhất quán với entanpi của tro xỉ.
Tương quan này không áp dụng đối với than có nhiệt độ
dưới 0 °C hoặc cao hơn nhiệt độ thoát chất bốc.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(252)

(253)

(254)

(255)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(257)

(258)
Nếu MFrVmCr ≤
0,10, thì

(259)

(260)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(261)

(262)
trong đó:
Hk
MFrAsF
MFrFc
MFrVm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MFrVm2
MFrVmCr
MFrWF
T
là entanpi của thành phần k trong than, J/kg
là tỷ lệ khối lượng của tro, kg/kg than thực đốt
là tỷ lệ khối lượng của carbon cố định, kg/kg than
thực đốt
là tỷ lệ khối lượng của chất bốc, kg/kg than thực đốt
là tỷ lệ khối lượng của chất bốc sơ cấp, kg/kg than thực đốt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là tỷ lệ khối lượng của chất bốc theo mẫu khô
không tro, kg/kg than khô không tro
là tỷ lệ khối lượng của nước, kg/kg than thực đốt
là nhiệt độ, °C
5.19.7 Entanpi của dầu nhiên liệu, J/kg
Entanpi của dầu nhiên liệu theo nhiệt độ, phụ thuộc
vào tỷ trọng (tính theo °API) ở
16 °C có thể được xác định theo đa thức tính gần đúng sau:

(263)

(264)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(265)
trong đó:
API
C1 =
C2 =
C3 =
C4 =
C5 =
C6 =
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HFo
Sg
T
là tỷ trọng API ở 16 °C, °API
-4,2454x104
-1,4151x102
+1,6572x103
+5,5239x100
+1,6333x100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là khối lượng riêng ở 16 °C, kg/m³
là entanpi của dầu nhiên liệu, J/kg
là tỷ trọng ở
16 °C, kg/kg
là nhiệt độ, °C
5.19.8 Entanpi của khí đốt thiên nhiên, J/kg
Đa thức tính gần
đúng dưới đây được xây dựng từ dữ liệu phân tích thành phần nhiên liệu khí đốt thiên nhiên điển hình gồm 90%
mêtan (CH4), 5% etan (C2H6) và 5% nitơ. Đa thức
này áp dụng trong dải nhiệt độ từ -20 °C đến 260 oC. Nhiệt độ của khí đốt thiên nhiên
thường gần với nhiệt độ tham chiếu là 25 °C, do đó việc sử dụng kết quả phân
tích thành phần điển hình của khí đốt thiên nhiên là đủ chính xác cho
các tính toán hiệu suất. Đối với các khí chế phẩm (khí đốt nhân tạo) đi vào lò hơi ở nhiệt độ cao, entanpi phải
được xác định dựa trên các thành phần thực tế trong khí đốt đó.

(266)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là nhiệt độ, oC
5.19.9 Entanpi của chất hấp thụ là đá vôi, J/kg
Tương quan entanpi với nhiệt độ dưới đây dựa trên dữ
liệu về CaCO3 với sự hiệu chỉnh đối với hàm lượng nước. Tương quan này có thể áp
dụng trong dải nhiệt độ từ -20 °C đến 93 °C.

(267)

(268)
trong đó:
MFrH2OSb
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là tỷ lệ khối lượng của nước trong chất hấp thụ,
kg/kg chất hấp thụ
là nhiệt độ, °C
5.19.10 Các hệ số trong đa thức tính gần đúng entanpi theo nhiệt độ
Đa thức tổng quát dưới đây có thể áp dụng để tính gần
đúng entanpi theo nhiệt độ (với nhiệt độ tham chiếu là 25 °C) cho các trường hợp
khác nhau. Các hệ số trong đa thức được trình
bày ở bên dưới.

(269)

(270)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T
TK
là entanpi của các thành phần, J/kg
là nhiệt độ, °C
nhiệt độ tuyệt đối,
K
Các hệ số áp dụng để tính entanpi của không khí khô dựa
trên thành phần đặc trưng của không khí được nêu trong 5.11.1.
Các hệ số áp dụng để tính entanpi của không khí khô
cho dải nhiệt độ từ 255 K đến 1000 K:
C0
= -3.045576x105
C1
= +1.064558x103
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C3 - +4.133509x10-4
C4 = -2.149112x10-7
C5 = +3.908536x10-11
Các hệ số áp dụng để tính entanpi của không khí khô
cho dải nhiệt độ trên 1000 K:
C0 = -2.736675x105
C1 = +8.636696x102
C2 = +2.022062x10-1
C3 = -5.103340x10-5
C4 = +6.923608x10-9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các hệ số áp dụng để tính entanpi của hơi nước cho dải
nhiệt độ từ 255 K đến 1000 K:
C0
= -5.563017x105
C1 = +1.922766x103
C2 =
-4.176941x10-1
C3 = +9.142863x10-4
C4 = -5.613764x10-7
C5 = +1.410315x10-10
Các hệ số áp dụng để tính entanpi của hơi nước cho dải nhiệt độ trên 1000 K:
C0
= -3.656249x105
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C2 = +7.179283x10-1
C3 = -1.388378x10-4
C4 = +1.461727x10-8
C5 = -6.382042x10-13
Các hệ số áp dụng để
tính entanpi của khói khô dựa trên thành phần khói gồm 15,3% CO2, 3,5% O2, 0,1% SO2 và 81,1% nitơ khí quyển tính theo thể
tích. Entanpi của khói khô không thay đổi
đáng kể đối với nhiên liệu hóa thạch vì nitơ khí quyển là thành phần chủ yếu. Thành phần nitơ khí quyển thay đổi trong phạm vi từ khoảng
80% đối với than đến khoảng 88% đối với khí đốt thiên nhiên. Khác biệt chủ yếu là CO2 và O2
- là các thành phần có các nhiệt dung tương tự (không khác biệt đáng kể) với nhiệt dung của nitơ khí quyển. Đối với các nhiên liệu hydrocarbon
điển hình được đốt cháy với tỷ lệ không khí thừa nhỏ hơn
300%, có thể áp dụng các hệ số dưới đây để tính entanpi cho hầu hết các tính
toán truyền nhiệt. Đối với các loại nhiên liệu đặc thù như khí chế phẩm (nhân tạo), hydro hoặc các quá
trình cháy sử dụng môi trường oxy hóa không phải là không khí, thì xem 5.19.11
dưới đây.
Các hệ số áp dụng để tính entanpi của khói khô cho dải
nhiệt độ từ 255 K đến 1000 K:
C0 = -2.862564x105
C1
= +9.447160x102
C2 = +1.346596x10-2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C4 = -6.795507x10-8
C5= +5.788358x10-12
Các hệ số áp dụng để tính entanpi của khói khô cho dải
nhiệt độ trên 1000 K:
C0
= -2.742187x105
C1 = +8.446870x102
C2 = +2.414854x10-1
C3 = -6.324693x10-5
C4= +8.640114x10-9
C5 = -4.718496x10-13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C0
= -7.506336x104
C1 - -5.649853x102
C2 = +4.154081
C3 = -6.037507x10-3
C4 = +4.774953x10-6
C5 = -1.479473x10-9
Các hệ số áp dụng để
tính entanpi của tro xỉ không rõ thành phần và cát cho dải nhiệt độ trên 1000
K:
C0
= +4.235262x104
C1 = +8.379622x101
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C3 = -4.610567x10-4
C4 = +1.124565x10-7
C5 =
-1.072176x10-11
5.19.11 Các hệ số áp dụng để tính entanpi đối với các hỗn hợp khí nói chung
Đối với các hỗn hợp khói thông thường, áp dụng các hệ
số đối với khói khô trên đây. Các hệ số tính entanpi của các hỗn hợp khí không
đề cập ở trên có thể được tính toán từ tỷ lệ khối lượng của
các thành phần MFrk trong hỗn hợp khí theo công thức sau:

(271)
trong đó:
Cfik
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu sử dụng quy trình đầy đủ để tính toán các hệ số đối
với hỗn hợp khói từ một nhiên liệu (hoặc chất oxy hóa) cụ thể thì hỗn hợp đó phải lấy theo mẫu
khói khô dựa trên tỷ lệ không khí thừa điển
hình. Khi đó, hàm lượng ẩm (và hàm lượng tro xỉ, nếu
có) tại vị trí được đề cập có thể được sử dụng cùng với khói khô để tính toán
entanpi của khói ẩm theo các quy định tại 5.19.2. Hệ số tính entanpi cho khói
khô có thể áp dụng cho một phạm vi rộng của tỷ lệ không khí thừa, do đó
chỉ cần tính các hệ số khói khô một lần đối với một nhiên liệu trung bình.
Các hệ số
áp dụng để tính entanpi của O2 cho dải nhiệt độ từ 255 K đến 1000
K:
C0
= -2.763335x105
C1
= +9.828133x102
C2 = -3.926567x10-1
C3 = +8.614360x10-4
C4 = -6.376114x10-7
C5 = +1.715992x10-10
Các hệ số áp dụng để tính entanpi của O2
cho dải nhiệt độ trên 1000 K:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C1
= +9.382666x102
C2 = +9.721494x10-2
C3 = -1.716127x10-5
C4 = +2.191562x10-9
C5 = -1.241980x10-13
Các hệ số áp dụng để tính entanpi của N2
(nguyên tố) cho dải nhiệt độ từ 255 K đến 1000 K:
C0
= -3.157739x105
C1 = +1.099109x103
C2 = -2.109367x10-1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C4 = -8.922490x10-8
C5 = -8.280765x10-13
Các hệ số áp dụng để tính entanpi của N2
(nguyên tố) cho nhiệt độ trên 1000 K:
C0 = -2.641480x105
C1 = +8.465771x102
C2 = +2.376899x10-1
C3 = -6.224504x10-5
C4 = +8.486438x10-9
C5 = -4.631964x10-13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C0 = -3.130558x105
C1 = +1.089170x103
C2 = -2.067935x10-1
C3 = +2.784348x10-4
C4 = -8.763830x10-8
C5 = -8.139085x10-13
Các hệ số áp dụng để tính
entanpi của N2a (khí quyển) cho nhiệt độ trên 1000 K:
C0
= -2.623843x105
C1 = +8.412087x102
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C3 = -6.123212x10-5
C4 = +8.348403x10-9
C5 = -4.556625x10-13
Các hệ số áp dụng để tính entanpi của CO2 cho dải nhiệt độ
từ 255 K đến 1000 K:
C0 = -1.982492x105
C1 = +4.534185x102
C2 = +8.248684x10-1
C3 = -4.159449x10-4
C4 = +9.453474x10-8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các hệ số áp dụng để tính entanpi của CO2 cho dải nhiệt độ
trên 1000 K:
C0 = -3.085293x105
C1 = +8.424809x102
C2 = +2.925650x10-1
C3 = -7.801662x10-5
C4 = +1.073749x10-8
C5
= -5.864559x10-13
Các hệ số áp dụng để tính entanpi của Ar cho dải nhiệt độ từ
255 K đến 1000 K:
C0 = -1.550924x105
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C2 = +0.000000
C3 = +0.000000
C4 = +0.000000
C5 = +0.000000
Các hệ
số áp dụng để tính entanpi của Ar cho dải nhiệt độ trên 1000 K:
C0 = -1.550924x105
C1 = +5.201535x102
C2 = +0.000000
C3 = +0.000000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C5 = +0.000000
Các hệ số áp dụng để tính entanpi của SO2 cho dải nhiệt độ từ 255 K đến 1000
K:
C0
= -1.566558x105
C1
= +4.238066x102
C2 = +3.453597x10-1
C3 = +2.959741x10-5
C4 = -1.712920x10-7
C5 = +6.640314x10-11
Các hệ số áp dụng để tính entanpi của SO2
cho dải nhiệt độ trên 1000 K:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C1 = +6.805144x102
C2 = +1.278231x10-1
C3 = -3.476037x10-5
C4 = +4.913968x10-9
C5 = -2.739633x10-13
Các hệ số áp dụng để tính entanpi của CO cho dải nhiệt
độ từ 255 K đến 1000 K:
C0
= -3.154200x105
C1
= +1.100904x103
C2 = -2.402192x10-1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C4 = -1.507376x10-7
C5 = +1.421546x10-11
Các hệ số áp dụng để tính entanpi của CO cho dải nhiệt
độ trên 1000 K:
C0
= -2.824583x105
C1
= +8.854698x102
C2 = +2.209378x10-1
C3 = -5.726903x10-5
C4 = +7.688763x10-9
C5 = -4.115888x10-13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C0
= -4.029359x106
C1 = +1.213482x104
C2 = +7.177145
C3 = -1.068036x10-2
C4 = +7.730288x10-6
C5 = -2.078249x10-9
Các hệ số áp dụng để tính entanpi của H2
cho dải nhiệt độ trên 1000 K:
C0
= -3.554108x106
C1
= +1.259899x104
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C3 = -2.301637x10-6
C4 = -2.190068x10-8
C5 = +2.077599x10-12
Các hệ số áp dụng để tính entanpi của H2S cho dải nhiệt độ từ 255 K đến 1000 K:
C0
= -2.889479x105
C1
= +9.590463x102
C2 = -6.128977x10-2
C3 = +3.733777x10-4
C4 = -1.939337x10-7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các hệ số áp dụng để tính entanpi của H2S
cho dải nhiệt độ trên 1000 K:
C0
= -2.327097x105
C1 = +6.695219x102
C2 = +4.930726x10-1
C3 = -1.250691x10-4
C4 = +1.677954x10-8
C5 = -9.068723x10-13
5.19.12 Các đồ thị xác định entanpi
Để thuận tiện cho việc tính toán thủ công, tương quan
giữa nhiệt dung riêng với nhiệt độ của không khí khô, hơi nước, khói khô và tro xỉ được thể hiện bằng đồ thị trên các hình từ
Hình 14 đến Hình 17. Các đồ thị này thể hiện giá trị nhiệt dung riêng trung
bình của các thành phần giữa nhiệt độ cần tìm và nhiệt độ tham chiếu là 25 °C.
Để xác giá trị entanpi H của bất
kỳ thành phần nào (với nhiệt độ tham chiếu là 25 °C), cần nhân nhiệt dung riêng
trung bình với hiệu nhiệt độ (T - 25) °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(272)
Độ phân giải của các đồ thị cho phép nhận được kết quả
tính toán có sai số trong khoảng 200 J/kg so với giá trị thực tế. Phương pháp
tính toán entanpi của các hỗn hợp như không khí ẩm và khói ẩm đã được trình bày trên đây.
Đối với một số tính toán, cần phải xác định nhiệt dung
riêng tức thời (là giá trị gần đúng của nhiệt dung riêng trung bình trong một
dài nhiệt độ nhỏ) ở nhiệt độ cụ thể (ví dụ: khi tính toán nhiệt độ hiệu chỉnh của khói thoát ra khỏi bộ sấy
không khí). Nhiệt dung riêng tức thời có thể được xác định từ các đồ thị nhiệt
dung riêng trung bình bằng cách tra theo đồ thị với giá trị nhiệt độ Tc
bằng 2 lần nhiệt độ cần tìm T
trừ đi nhiệt độ tham chiếu (25 °C).

(273)
Ví dụ, để tìm nhiệt dung riêng tức thời ở 150oC, cần xác định nhiệt dung riêng trung bình theo đồ thị theo giá
trị nhiệt độ là 275 °C.


Hình 14 - Nhiệt dung riêng
trung bình của không khí khô theo nhiệt độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


Hình 15 - Nhiệt dung riêng
trung bình của hơi nước theo nhiệt độ


Hình 15 - Nhiệt dung riêng trung bình của
hơi nước theo nhiệt độ (tiếp theo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 16 - Nhiệt dung riêng
trung bình của khói khô theo nhiệt độ


Hình 17 - Nhiệt dung riêng
trung bình của tro xỉ khô theo nhiệt độ

Hình 17 - Nhiệt dung riêng
trung bình của tro xỉ khô theo nhiệt độ (tiếp theo)
5.20 Các ký hiệu sử dụng trong các công thức tính toán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các ký hiệu sử dụng trong các công thức tính toán (ngoại
trừ các công thức liên quan đến việc xác định độ không đảm bảo) được ghép bởi các ký hiệu và chữ viết tắt (tiếng
Anh), được phân thành các nhóm dưới đây
và sắp xếp theo trình tự như sau:
THUỘC TÍNH → CHỨC
NĂNG → (THIẾT BỊ, DÒNG VẬT CHẤT, HIỆU SUẤT) → (VỊ TRÍ, THÀNH PHẦN) → LOẠI GIÁ TRỊ
5.20.1.1 Các ký hiệu thể hiện thuộc tính
Af
Aid
Cp
D
Dn
H
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HHV
HHVcv
HHVv
Hra
Hrca
Ht
Hw
M
Mo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mq
Mr
Mv
Mw
P
Pa
Pp
Ps
Q
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= diện
tích theo kích thước bên trong
= nhiệt
dung riêng trung bình ở áp suất không đổi
= theo
mẫu khô
= khối
lượng riêng
= entanpi
= hệ
số truyền nhiệt đối lưu
= nhiệt
trị cao theo khối lượng
= nhiệt
trị cao ở thể tích không đổi
= nhiệt
trị cao theo thể tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= hệ
số truyền nhiệt kết hợp bức xạ và đối lưu
= chiều
cao
= hệ
số truyền nhiệt lớp bảo ôn
= khối lượng
= mol
= phần trăm khối lượng
= khối lượng trên đơn vị năng lượng
= lưu lượng khối lượng
= khối lượng trên thể tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= áp suất
= áp suất khí quyển
= áp suất riêng phần
= áp suất
bão hòa
= năng lượng
Qp
Qr
R
Ra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rq
Se
Sg
T
Tdb
Thf
Twb
V
Vh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= phần trăm năng lượng đầu vào từ nhiên liệu
= mức truyền nhiệt
= hằng số khí riêng
= bức xạ
= độ ẩm
tương đối
= cần thiết, được yêu cầu
= hiệu ứng ống khói
= tỷ trọng
= nhiệt độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
nhiệt độ bề mặt nóng
= nhiệt độ bầu
ướt
= vận tốc
= cột áp đo vận tốc
= phần trăm thể tích
5.20.1.2 Các ký hiệu thể hiện chức năng
Ad
Clc
Di
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mn
Ms
Sm
= bổ sung, thêm vào
= tính toán
= chênh lệch (delta)
= phần chia, tỷ lệ
= trung bình
= được đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.20.1.3 Các ký hiệu thể hiện thiết bị, dòng vật chất
và hiệu suất
A
Ac
Ah
Al
Ap
Aq
As
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
Ca
Cb
Cbo
Cc
Cf
Ch
Clh
Cm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CO2
Coal
Cw
E
Ec
El
Ev
F
Fc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fo
G
Gr
Hc
I
In
L
Lg
Mc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N2
N2a
NOx
O
O2
Pc
Pcu
Pr
Rh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ry
S
Sb
Sc
Sh
Slf
SO2
Src
Ssb
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Th
To
Ub
W
Wv
X
Xp
Xr
= không khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= bộ sấy không khí
= rò lọt không khí
= hố tro
= thiết bị kiểm soát phát thải
= tro
= nhiệt đóng góp
= xả lò
= carbon
= canxi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= carbon cháy hết
= canxi carbonat
= hệ số
=
canxi hydroxit
= nung khô và/hoặc khử nước
= cháy
= carbon monoxit
= carbon dioxit
= than
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
hiệu suất tính theo phần trăm
= bộ hâm nước
= điện
= bốc hơi
= nhiên liệu
= carbon cố định
= khói thải
= dầu nhiên liệu
= nhiên liệu khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= hydrocarbon theo mẫu khô
= năng lượng đầu vào
= chất trơ
= tổn thất
= rò lọt
= magie
carbonat
= magie hydroxit
= nitơ
= nitơ khí quyển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= năng lượng đầu ra
= oxy
= sản phẩm cháy
= sản phẩm cháy chưa hiệu chỉnh khử lưu huỳnh
= tạp vật từ máy nghiền
= tái nhiệt
= tro xỉ
= tái tuần hoàn
= lưu huỳnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= khử lưu huỳnh
= quá nhiệt
= sulfat
hóa
= lưu huỳnh dioxit
= truyền nhiệt bức xạ và đối lưu bề mặt
= bã chất
hấp thụ
= hơi
= lý thuyết
= tổng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= nước
= hơi nước, hơi ẩm
=
phụ, phụ trợ
=
phần trăm vượt quá
= tỷ số nhiệt dung, X-ratio
5.20.1.4 Các ký hiệu liên quan đến vị trí, thành phần
Ds
En
f
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k
Lv
Re
z
= thiết kế
= đi vào hoặc đầu vào
= nhiên liệu cụ thể hoặc liên quan đến nhiên liệu
= thành phần của nhiên liệu, chất hấp thụ
= cấu tử của nhiên liệu, chất hấp thụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= tham chiếu
= vị trí (xem các hình từ Hình 1 đến Hình 6 về các vị trí cụ thể)
5.20.1.5 Các ký hiệu liên quan loại giá trị
Cr
= giá trị được hiệu chỉnh từ chỉ số đọc hoặc bằng
tính toán hiệu chỉnh
5.20.2 Danh sách các ký hiệu được sử dụng trong các công thức
Xem Bảng 23 và Bảng 24 dưới đây.
Bảng 23 - Các ký hiệu sử dụng trong công thức tính
toán
Ký hiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đơn vị
Afz
Diện tích bề mặt theo hình chiếu phẳng tại vị trí z
m²
ApAf
Diện tích
họng phễu xuống hố tro theo hình chiếu phẳng
m²
API
Tỷ trọng API
của dầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DnA
Khối lượng riêng của không khí ẩm
kg/m³
DnAFg
Khối lượng riêng của không khí ẩm hoặc khói ẩm
kg/m³
DnFg
Khối lượng riêng của khói ẩm
kg/m³
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng riêng của nhiên liệu khí
kg/m³
DnSt
Khối lượng riêng của hơi hoặc nước
kg/m³
DVpCO
Phần trăm CO trong khói, đo
theo mẫu khói khô
% theo thể tích
DVpCO2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
% theo thể tích
DVpHc
Phần
trăm hydrocarbon trong khói, đo theo mẫu khói
khô
% theo thể tích
DVpH2O
Phần trăm H2O trong khói, đo theo mẫu khói khô
% theo thể tích
DVpN2a
Phần trăm nitơ (khí quyển) trong khói, đo theo mẫu
khói khô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DVpN2f
Phần trăm nitơ (từ nhiên liệu) trong khói, đo theo mẫu khói khô
% theo thể tích
DVpNOx
Phần trăm NOx trong khói, đo theo mẫu
khói khô
% theo thể tích
DVpO2
Phần trăm O2 trong khói, đo theo mẫu khói khô
% theo thể tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần trăm SO2 trong khói, đo theo mẫu khói khô
% theo thể tích
ECm
Hiệu suất cháy
%
EF
Hiệu suất nhiên liệu
%
EGr
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%
EX
Hiệu suất kết hợp các các cơ cấu truyền động, khớp nối
trong thiết bị phụ trợ
%
HA
Entanpi của không khí ẩm
J/kg
HAAqLv
Entanpi của không khí ẩm tại nhiệt độ khói ra khỏi
thiết bị AQC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HAEn
Entanpi của không khí ẩm đi vào nói chung
J/kg
HALgEn
Entanpi của không khí ẩm rò lọt vào thiết bị
J/kg
HALvCr
Entanpi của không khí ẩm tại nhiệt độ khói ra khỏi
phạm vi lò hơi
J/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Entanpi của không khí tại nhiệt độ khói đầu ra
J/kg
Hcaz
Hệ số truyền nhiệt đối lưu cho khu vực z
W/m² °C
Hcc
Entanpi
của canxi carbonat (đá vôi)
J/kg
HCoal
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
J/kg
HDA
Entanpi của không khí khô
J/kg
HDAEn
Entanpi của không khí khô tại nhiệt độ không khí đi
vào lò
J/kg
HDFg
Entanpi của khói khô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HDFgLvCr
Entanpi của khói khô đi ra, không bao gồm rò lọt
J/kg
Hen
Entanpi tại đầu vào nói chung
J/kg
HFc
Entanpi của carbon cố định
J/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Entanpi của nhiên liệu tại nhiệt độ nhiên liệu
J/kg
HFg
Entanpi của khói ẩm
J/kg
HFgEn
Entanpi của khói ẩm đi vào
J/kg
HFgLv
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
J/kg
HFo
Entanpi của dầu
nhiên liệu
J/kg
HGF
Entanpi của khí đốt thiên nhiên
J/kg
HHVC
Nhiệt trị cao của carbon
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HHVCO
Nhiệt trị cao của carbon monoxit
J/kg
HHVCRs
Nhiệt trị cao của carbon trong tro xỉ
J/kg
HHVF
Nhiệt trị cao của nhiên liệu ở áp suất không đổi
J/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt trị cao của nhiên liệu ở thể tích không đổi
J/kg
HHVGF
Nhiệt trị cao của nhiên liệu khí, theo thể tích
J/m³
HHVH2
Nhiệt trị cao của hydro chưa cháy
J/kg
HHVHc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
J/kg
HHVPr
Nhiệt trị cao của tạp vật từ máy nghiền
J/kg
Hk
Entanpi của cấu
tử k
J/kg
Hkz
Entanpi của cấu tử k tại vị trí z
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HLv
Entanpl đầu
ra nói chung
J/kg
HMnA
Entanpi trung bình của không khí ẩm
J/kg
HMnFg
Entanpi trung bình của khói ẩm
J/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Entanpi trung bình của khói ẩm tại nhiệt độ TMnLvCr
J/kg
HPr
Entanpi
của tạp vật từ máy khi ra khỏi máy nghiền
J/kg
Hraz
Hệ số truyền nhiệt bức xạ cho khu vực z
W/m² °C
HRe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
J/kg
Hrk
Nhiệt của phản
ứng cho cấu tử k
J/kg
HrNOx
Nhiệt tạo thành NO (hoặc N2O)
J/g mol
HRs
Entanpi của tro xỉ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HRsEn
Entanpi của tro xỉ tái tuần hoàn
J/kg
HrSlf
Nhiệt sinh ra từ phản ứng sulfat hóa
J/kg
HRsLv
Entanpi của tro xỉ đi ra
J/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Entanpi của chất hấp thụ
J/kg
HSbEn
Entanpi của chất
hấp thụ đi vào phạm vi lò hơi
J/kg
HStEnz
Entanpi của hàm lượng ẩm bổ sung (từ hơi) vào khói
J/kg
HStLvCr
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
J/kg
HStz
Entanpi của hơi tại vị trí z
J/kg
HStzDs
Entanpi của hơi tại vị trí z, theo điều kiện thiết kế
J/kg
Ht
Độ cao, mức chênh lệch về cao độ giữa các điểm đo áp
suất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HVmi
Entanpi của chất bốc i, trong đó i bằng
1 hoặc 2
J/kg
HW
Entanpi của nước (theo bảng hơi nước ASME)
J/kg
HWRe
Entanpi
của nước tại nhiệt độ tham chiếu
J/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Entanpi
của hơi nước (theo JANAF/NASA)
J/kg
HWvEn
Entanpi của hơi nước tại nhiệt độ trung bình của
không khí đi vào
J/kg
Hwz
Hệ số truyền nhiệt đối với lớp bảo ôn và vỏ bọc
W/m² oC
HWzDs
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
J/kg
MFrasF
Tỷ lệ khối lượng của tro
trong nhiên liệu
khối lượng/khối lượng nhiên
liệu
MFrAz
Tỷ lệ khối lượng của không khí tại điểm z trên tổng
lượng không khí
khối lượng/khối lượng
MFrClhk
Tỷ lệ khối lượng được nung khô hoặc khử nước của cấu
tử k
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MFrCO2Sb
Khối lượng khí (CO2) từ chất hấp thụ trên
khối lượng nhiên liệu
khối lượng/khối lượng nhiên
liệu
MFrFc
Tỷ lệ khối lượng của carbon cố định
khối lượng/khối lượng nhiên
liệu
MFrFgz
Tỷ lệ khối lượng của khói ẩm tại vị trí z
khối lượng/khối lượng nhiên
liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ khối lượng của nước trong chất hấp thụ
khối lượng/khối lượng chất
hấp thụ
MFrInSb
Khối lượng chất trơ trong chất hấp thụ trên khối lượng
nhiên liệu
khối lượng/khối lượng nhiên
liệu
MFrO3ACr
Tỷ lệ khối lượng của O3 từ không khí cần
thiết để tạo thành SO3 trong quá trình sulfat hóa
khối lượng/khối lượng nhiên
liệu
MFrRs
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
khối lượng/khối lượng nhiên
liệu
MFrSb
Khối lượng chất hấp thụ trên khối lượng nhiên liệu
khối lượng/khối lượng nhiên
liệu
MFrSbk
Khối lượng của cấu tử phản ứng k trong chất hấp thụ
khối lượng/khối lượng chất
hấp thụ
MFrSc
Tỷ lệ khử lưu huỳnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MFrSO3
Tỷ lệ khối lượng của SO3 được tạo thành trong quá trình sulfat hóa
khối lượng/khối lượng nhiên
liệu
MFrSsb
Khối lượng bã chất hấp thụ trên khối lượng nhiên liệu
khối lượng/khối lượng nhiên
liệu
MFrStCr
Tỷ lệ giữa lưu lượng hơi chính theo thiết kế với lưu
lượng hơi chính trong thí nghiệm
khối lượng/khối lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lượng không khí lý thuyết, lý tưởng
khối lượng/khối lượng nhiên
liệu
MFrThACr
Khối lượng không khí lý thuyết hiệu chỉnh trên khối
lượng nhiên liệu
khối lượng/khối lượng nhiên
liệu
MFrVm
Tỷ lệ khối lượng của chất bốc
khối lượng/khối lượng nhiên
liệu
MFrVm1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
khối lượng/khối lượng nhiên
liệu
MFrVm²
Tỷ lệ khối lượng của chất bốc thứ cấp
khối lượng/khối lượng nhiên liệu
MFrVmCr
Tỷ lệ khối lượng của chất bốc, mẫu khô không tro
khối lượng/khối lượng nhiên
liệu
MFrWAdz
Lượng nước bổ sung tại vị trí z trên khối lượng
nhiên liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MFrWDA
Tỷ lệ khối lượng của hơi ẩm trong không khí khô, khối
lượng H2O/khối lượng không khí khô
kg/kg
MFrWF
Tỷ lệ khối lượng của nước trong nhiên liệu
khối lượng/khối lượng nhiên
liệu
MFrWRs
Tỷ lệ khối lượng của nước trong tro xỉ khô
khối lượng/khối lượng tro xỉ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lượng nước từ chất hấp thụ trên khối lượng nhiên liệu
khối lượng/khối lượng nhiên
liệu
MnCpA
Nhiệt dung riêng trung bình của không khí ẩm
J/kg K
MnCpDFg
Nhiệt dung riêng trung bình của khói khô
J/kg K
MnCpFg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
J/kg K
MnCpk
Nhiệt dung riêng trung bình cấu tử k
J/kgK
MoCO2Sb
Số mol
khói khô (CO2) từ chất hấp
thụ trên khối lượng nhiên liệu
mol/khối lượng nhiên liệu
MoDFg
Số mol khói khô trên khối lượng
nhiên liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MoDPc
Số mol sản phẩm
khô từ nhiên liệu (CO2, N2F và lượng SO2 thực
tế được sản sinh)
mol/khối lượng nhiên liệu
MoDPcu
Số mol sản phẩm khô từ nhiên liệu (CO2, N2F và SO2 được chuyển hóa từ tổng lượng lưu
huỳnh trong nhiên liệu)
mol/khối lượng nhiên liệu
MoFg
Số mol khói ẩm trên khối lượng nhiên liệu
mol/khối lượng nhiên liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ mol canxi trên lưu huỳnh
mol/mol
MoFrClhCc
Tỷ lệ nung khô canxi carbonat
mol CO2/mol CaCO3
MoFrClhk
Tỷ lệ nung khô hoặc khử nước của thành phần k
mol/mol thành phần
Mokj
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mol/khối lượng nhiên liệu
MoO3ACr
Giá trị hiệu chỉnh
lưu lượng khói khô đối với O3 trong không khí cần thiết để tạo thành SO3
mol/khối lượng nhiên liệu
MoSO2
Số mol tối đa theo lý thuyết của SO2 được tạo ra trên khối lượng nhiên
liệu
mol/khối lượng nhiên liệu
MoThACr
Số mol không khí lý thuyết cần
thiết (hiệu chỉnh)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MoThAPcu
Số mol không khí lý thuyết cần thiết cho các sản phẩm
được khí hóa trong nhiên liệu
mol/khối lượng nhiên liệu
MoWA
Số mol hơi ẩm
trong không khí
mol/khối lượng không khí
MoWPc
MoDPc cộng với số mol H2O từ nhiên liệu,
chất hấp thụ và hàm lượng ẩm bổ sung
mol/khối lượng nhiên liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MoDPcu cộng với số mol H2O từ nhiên liệu, chất hấp thụ và hàm lượng ẩm bổ sung
mol/khối lượng nhiên liệu
MoWSb
Số mol hơi ẩm trong chất hấp thụ
mol/khối lượng nhiên liệu
MpAhLg
Mức lọt gió của bộ sấy không khí, phần trăm của khối
lượng khói đi vào
% khối lượng
MpAl
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
% khối lượng
MpAsF
Phần trăm
tro trong nhiên liệu
% khối lượng
MpCak
Phần trăm canxi trong chất hấp thụ ở dạng cấu tử k (CO3
hoặc OH)
% khối lượng
MpCb
Carbon được đốt cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MpCbo
Phần trăm carbon cháy hết
% khối lượng
MpCF
Phần trăm carbon trong nhiên liệu
% khối lượng
MpCO2Rs
Phần trăm carbon dioxit trong tro xỉ
% khối lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần trăm carbon tự do trong tro xỉ
% khối lượng
MpCRsDs
Phần trăm carbon tự do trong tro xỉ được hiệu chỉnh
theo điều kiện thiết kế
% khối lượng
MpFk
phần trăm của cấu
tử k trong nhiên liệu
% khối lượng
MpH2b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
% khối lượng
MpH2F
Phần trăm hydro trong nhiên liệu
% khối lượng
MpInSb
Phần trăm vật chất trơ trong chất hấp thụ
% khối lượng
MpN2F
Nitơ trong nhiên liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MpO2F
Oxy trong nhiên liệu
% khối lượng
MpRsFgz
Vật chất rắn trong khói tại vị trí z, phần
trăm trên khối lượng khói ẩm
% khối lượng
MpRsz
Phần trăm tro xỉ được
thu gom tại vị trí z
% khối lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần trăm của cấu tử k trong chất hấp thụ
% khối lượng
MpSF
Lưu huỳnh trong nhiên liệu
% khối lượng
MpToCRs
Tổng thành phần carbon trong mẫu tro xỉ, bao gồm CO2
% khối lượng
MpUbC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
% khối lượng
MpUbH2
Phần trăm hydro chưa cháy
% khối lượng
MpWF
Phần trăm nước trong nhiên liệu
% khối lượng
MpWFgz
Hàm lượng ẩm trong khói tại vị trí z, phần
trăm trong khói ẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MqAl
Tỷ lệ khối lượng không khí ẩm rò lọt
kg/J
MqAz
Khối lượng không khí ẩm tại vị trí z, tính
trên năng lượng đầu vào từ nhiên liệu
kg/J
MqCO2Sb
Khối lượng khí khô (CO2) từ chất hấp thụ,
tính trên năng lượng đầu vào
từ nhiên liệu
kg/J
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng không khí khô tại vị trí z, tính
trên năng lượng đầu vào từ nhiên liệu
kg/J
MqDFgz
Khối lượng khói khô tại vị trí z, tính trên
năng lượng đầu vào từ nhiên liệu
kg/J
MqFgEn
Khối lượng khói ẩm đi vào trên năng lượng đầu vào từ nhiên liệu
kg/J
MqFgF
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kg/J
MqFgLv
Khối lượng khói ẩm đi vào, tính trên năng lượng đầu
vào từ nhiên liệu
kg/J
MqFgz
Khối lượng khói ẩm tại vị trí z, tính trên
năng lượng đầu vào từ nhiên liệu
kg/J
Mqk
Khối lượng cấu tử trên năng lượng đầu vào từ nhiên
liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MqNOx
Khối lượng NOx trong khói biểu thị trên
năng lượng đầu vào từ nhiên liệu
kg/J
MqO3AC
Giá trị hiệu chỉnh lưu lượng khói khô đối với O3 trong không khí cần thiết để tạo thành SO3
kg/J
MqPr
Khối lượng tạp vật từ máy nghiền trên năng lượng đầu
vào từ nhiên liệu
kg/J
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng tro xỉ được thu gom từ vị trí z
kg/J
MqSb
Khối lượng chất
hấp thụ trên năng lượng đầu vào từ nhiên liệu
kg/J
MqSbk
Khối lượng cấu tử k trong chất hấp thụ, tính trên năng lượng đầu vào từ nhiên
liệu
kg/J
MqThA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kg/J
MqThACr
Lượng không khí lý thuyết (hiệu chỉnh), tính trên năng
lượng đầu vào từ nhiên liệu
kg/J
MqThAf
Giá trị
đặc trưng/của không khí lý thuyết (lý tưởng) cho nhiên liệu
kg/J
MqWA
Nước từ hàm lượng ẩm trong không khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MqWAdz
Lượng nước bổ sung tại vị trí z, tính trên
năng lượng đầu vào từ nhiên liệu
kg/J
MqWF
Nước từ H2O trong nhiên liệu
kg/J
MqWFgz
Tổng hàm lượng ẩm
trong khói tại vị trí z
kg/J
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước từ quá trình cháy hydro trong nhiên liệu
kg/J
MqWSb
Nước từ chất hấp thụ, tính trên năng lượng đầu vào từ nhiên liệu
kg/J
MqWvF
Nước từ H2O ở thể khí trong nhiên liệu
kg/J
MrAFg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kg/s
MrAFgCr
Lưu lượng khối lượng của không khí hoặc khói, được
hiệu chỉnh theo nhiên liệu và hiệu
suất
kg/s
MrAz
Lưu lượng khối lượng khói ẩm tại vị trí z
kg/s
MrCwz
Lưu lượng khối lượng nước làm mát tại vị trí z
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MrDA
Lưu lượng khối lượng của không khí khô
kg/s
MrF
Lưu lượng khối lượng của nhiên liệu
kg/s
MrFgz
Lưu lượng khối lượng của khói ẩm tại vị trí z
kg/s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu lượng khối lượng của tạp vật từ máy nghiền
kg/s
MrRsW
Lưu lượng khối lượng của hỗn hợp tro xỉ và nước
kg/s
MrRsz
Lưu lượng khối lượng của tro xỉ tại vị trí z
kg/s
MrRyFg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kg/s
MrRyRs
Lưu lượng khối lượng của tro xỉ tái tuần hoàn
kg/s
MrSb
Lưu lượng khối lượng của chất hấp thụ
kg/s
MrStDs
Lưu lượng khối lượng của hơi, giá trị thiết kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MrStEnz
Lưu lượng khối lượng của hàm lượng ẩm bổ sung (hơi)
vào khói
kg/s
MrStX
Lưu lượng khối lượng của hơi cho thiết bị phụ trợ
kg/s
MrStz
Lưu lượng khối lượng của hơi tại vị trí z
kg/s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu lượng khối lượng của hơi tại vị trí z,
giá trị thiết kế
kg/s
MrWSb
Lưu lượng khối lượng nước trong chất hấp thụ
kg/s
MrWz
Lưu lượng khối lượng của nước tại vị trí z
kg/s
MrWzCr
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kg/s
MvFk
Khối lượng của thành phần k trong nhiên liệu
trên mol nhiên liệu khí
khối lượng/mol
MvRs
Khối lượng trên đơn vị thể tích, sử dụng cho tải lượng bụi
g/m³
MwA
Phân tử
lượng của không khí ẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MwCak
Phân tử lượng của hợp chất canxi k trong chất hấp thụ
khối lượng/mol
MwCc
Phân tử lượng của canxi carbonat
khối lượng/mol
MwCo
Phân tử lượng của carbon monoxit, CO
khối lượng/mol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân tử lượng của carbon dioxit, CO2
khối lượng/mol
MwDFg
Phân tử
lượng của khói khô
khối lượng/mol
MwFg
Phân tử lượng của khói ẩm
khối lượng/mol
MwGF
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
khối lượng/mol
MwHc
Phân tử lượng của hydrocarbon
khối lượng/mol
Mwk
Phân tử lượng của cấu tử k
khối lượng/mol
MwNOx
Phân tử lượng của NO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MwO3
Phân tử
lượng của O3, 47,9982
khối lượng/mol
MwS
Phân tử
lượng của lưu huỳnh
khối lượng/mol
Pa
Áp suất khí quyển
Pa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp
suất tĩnh của không khí tại điểm
z
Pa
PDiAFg
Chênh lệch áp suất của không khí (trở lực đường gió)
hoặc khói (tổn thất áp lực hút)
Pa
PDiAFgCr
Chênh lệch áp suất của không khí hoặc khói, được hiệu
chỉnh theo hợp đồng
Pa
PFgk
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pa
PpWvA
Áp suất riêng phần của hơi nước trong không khí
Pa
PsWTdb
Áp suất bão
hòa của hơi nước tại nhiệt độ bầu khô
Pa
PsWTwb
Áp suất bão hòa của hơi nước tại nhiệt độ bầu ướt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PsWvTz
Áp
suất bão hòa của hơi nước tại nhiệt độ T
Pa
Qb
Dòng nhiệt thứ cấp
W
QEn
Năng lượng đi vào hệ thống
W
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Năng lượng ra khỏi hệ thống
W
QpB
Nhiệt đóng góp tính toán theo % năng lượng đầu vào từ nhiên liệu, nói chung
% năng lượng đầu vào từ nhiên liệu
QpBDA
Nhiệt đóng góp từ năng lượng trong không khí đầu vào
% năng lượng đầu vào từ
nhiên liệu
QpBF
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
% năng lượng đầu vào từ nhiên liệu
QpBk
Nhiệt đóng góp từ cấu tử k
% năng lượng đầu vào từ
nhiên liệu
QpBSlf
Nhiệt đóng góp từ quá trình sulfat hóa
% năng lượng đầu vào từ
nhiên liệu
QpBWA
Nhiệt đóng góp từ hàm lượng ẩm trong không khí đầu
vào
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
QpL
Tổn thất tính toán theo % năng lượng đầu vào từ nhiên liệu, nói chung
% năng lượng đầu vào từ
nhiên liệu
QpLALg
Tổn thất do rò lọt không khí
% năng lượng đầu vào từ nhiên liệu
QpLAq
Tổn thất từ thiết bị kiểm soát phát thải khói nóng
% năng lượng đầu vào từ
nhiên liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổn thất
do carbon monoxit (CO) trong khói
% năng lượng đầu vào từ
nhiên liệu
QpLDFg
Tổn thất do khói
khô
% năng lượng đầu vào từ
nhiên liệu
QpLH2F
Tổn thất do nước hình thành từ quá trình cháy H2
trong nhiên liệu
% năng lượng đầu vào từ
nhiên liệu
QpLH2Rs
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
% năng lượng đầu vào từ
nhiên liệu
QpLk
Tổn thất do cấu tử k
% năng lượng đầu vào từ
nhiên liệu
QpLNOx
Tổn thất do sự hình
thành NOx
% năng lượng đầu vào từ
nhiên liệu
QpLPr
Tổn thất
do tạp vật từ máy nghiền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
QpLRs
Tổn thất do nhiệt vật lý trong tro xỉ
% năng lượng đầu vào từ
nhiên liệu
QpLSmUb
Tổng tổn thất do chưa cháy hết các thành phần cháy
được
% năng lượng đầu vào từ
nhiên liệu
QpLUbC
Tổn thất do carbon chưa cháy hết trong tro xỉ
% năng lượng đầu vào từ
nhiên liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổn thất do hydrocarbon chưa
cháy hết trong khói
% năng lượng đầu vào từ
nhiên liệu
QpLWA
Tổn thất do hàm lượng ẩm trong không khí
% năng lượng đầu vào từ
nhiên liệu
QpLWF
Tổn thất
do nước trong nhiên liệu
% năng lượng đầu vào từ
nhiên liệu
QpLWvF
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
% năng lượng đầu vào từ
nhiên liệu
QrAp
Mật độ dòng nhiệt tương đương qua họng phễu buồng đốt
W
QrApEv
Tổn thất do bay hơi nước trong hố tro
W
QrApW
Mức gia tăng năng lượng trong nước hố tro
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
QrAxSt
Năng lượng trong hơi phụ
W
QrB
Nhiệt đóng
góp tính toán theo đơn vị
năng lượng, nói chung
W
QrBd
Mức gia tăng năng lượng đầu ra cho nước xả lò
W
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt đóng góp từ cấu tử k
W
QrBSb
Nhiệt đóng góp từ nhiệt vật lý trong chất hấp thụ
W
QrBWAd
Nhiệt đóng góp từ năng lượng được cung cấp do hàm lượng ẩm bổ sung
W
QrBX
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
W
QrF
Năng lượng từ quá trình cháy của bản thân nhiên liệu
W
QRh
Mức hấp thụ của bộ tái nhiệt
W
QrI
Năng lượng đầu
vào (QrF
đối với năng
lượng đầu vào từ nhiên liệu)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
QrIGr
Năng lượng đầu vào toàn phần, bằng năng lượng đầu
vào từ nhiên liệu cộng với nhiệt đóng góp
W
QrL
Tổn
thất tính toán theo đơn vị năng lượng, nói chung
W
QrLAc
Tổn thất do giàn ống bộ gia nhiệt không khí được cấp
nhiệt từ lò hơi
W
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng tổn thất từ hố tro ướt trong quá trình thí nghiệm
W
QrLClh
Tổn thất do nung khô và khử nước chất hấp thụ
W
QrLCw
Tổn thất từ nước làm mát
W
QrLk
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
W
QrLRy
Tổn thất
từ các dòng tái tuần hoàn
W
QrLRyFg
Tổn thất từ khói tái tuần hoàn
W
OrLRvRs
Tổn thất từ tro xỉ
tái tuần hoàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
QrLSrc
Tổn thất do truyền nhiệt bức xạ và đối lưu bề mặt
W
QrLWAd
Tổn thất do hàm lượng ẩm bổ sung
W
QrLWSb
Tổn thất do nước trong chất hấp thụ
W
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng năng lượng đầu ra
W
QrRhCr
Mức hấp thụ của bộ tái nhiệt hiệu chỉnh theo điều kiện
hợp đồng
W
QrRsWLv
Nhiệt vật lý trong hỗn hợp tro xỉ với nước ra khỏi hố tro
W
QrShCr
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
W
QSh
Mức hấp thụ của bộ quá nhiệt
W
QX
Năng lượng đầu vào cho các cơ cấu dẫn động thiết bị phụ trợ
J
R
Hằng số mol khí chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rhmz
Độ ẩm tương đối tại vị trí z
khối lượng/khối lượng
Rk
Hằng số khí riêng cho khí k
J/(kg K)
RqQrRhDs
Mức hấp thụ
cần thiết của bộ tái nhiệt, theo thiết kế
W
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức hấp thụ cần thiết của bộ quá nhiệt, theo thiết kế
W
Se
Hiệu ứng ống
khói
Pa
Sg
Tỷ trọng
khối lượng/khối lượng
SmQpB
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
% năng lượng đầu vào từ nhiên liệu
SmQpL
Tổng tổn
thất tinh theo phần trăm năng lượng đầu vào từ nhiên liệu
% năng lượng đầu vào từ nhiên liệu
SmQrB
Tổng nhiệt đóng góp tính theo đơn vị năng lượng
W
SmQrL
Tổng tổn thất
tính theo đơn vị năng lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TAEn
Nhiệt độ của không khí đầu vào
°C
TAEnCr
Nhiệt độ hiệu chỉnh của không khí đầu vào
°C
TAfz
Nhiệt độ bề mặt trung bình của khu vực z
°C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ của không khí ẩm tại vị trí z
°C
Tc
Nhiệt độ trên trục X của đồ thị entanpi
°C
TDAz
Nhiệt độ của không khí khô tại vị trí z
°C
Tdb
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
°C
TDi
Chênh lệch nhiệt độ
°C
TDiMrFgEn
Mức hiệu chỉnh nhiệt độ bộ sấy không khí đối với lưu
lượng khối lượng của khói đầu vào
°C
TDiTAEn
Mức hiệu chỉnh nhiệt độ bộ sấy không khí đối với nhiệt
độ không khí đầu vào
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TDiTFgEn
Mức hiệu chỉnh nhiệt độ bộ sấy không khí đối với nhiệt
độ khói đầu vào
°C
TDiXr
Mức hiệu chỉnh
nhiệt độ bộ sấy không khí đối với X-ratio không theo thiết kế
°C
TFg
Nhiệt độ của khói
°C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ của khói đi vào bộ phận
°C
TFgEnCrDs
Nhiệt độ khói đi vào bộ sấy không khí được hiệu chỉnh theo điều
kiện thiết kế
°C
TFgLv
Nhiệt độ của khói thoát ra
°C
TFgLvCr
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
°C
TFgLvCrDs
Nhiệt độ của khói đầu ra được hiệu chỉnh theo điều
kiện thiết kế
°C
Thfz
Nhiệt độ bề mặt nóng (tường lò) tại vị trí z
°C
TK
Nhiệt độ tính theo K
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tkz
Nhiệt độ của cấu tử k tại vị trí z
°C
TLvk
Nhiệt độ của cấu
tử k khi ra khỏi lò hơi
°C
TMnADs
Nhiệt độ thiết kế của không khí môi trường
°C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ trung bình của không khí đi vào
°C
TMnAfCrz
Nhiệt độ trung bình của bề mặt được hiệu chỉnh theo
thiết kế tại vị trí z
°C
TMnAfz
Nhiệt độ trung bình của bề mặt tại vị trí z
°C
TMnAz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
°C
TMnFgLvCr
Nhiệt độ trung bình được hiệu chỉnh của khói đầu ra
°C
TRe
Nhiệt độ tham chiếu
°C
TStz
Nhiệt độ của hơi tại vị trí z
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Twb
Nhiệt độ bầu
ướt
°C
VAz
Vận tốc trung bình của không khí
m/s
VpCO2
Phần trăm CO2 trong khói, theo mẫu khói ẩm
% theo thể tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần trăm CO trong khói tại vị trí z, theo mẫu khói ẩm
% theo thể tích
VpGj
Thành phần j của nhiên liệu khí
J/m²
VpH2O
Phần trăm của nước trong khói, theo mẫu khói ẩm
% theo thể tích
VpHc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
% theo thể tích
VpN2a
Phần trăm N2 (khí quyển) trong khói, theo mẫu khói ẩm
% theo thể tích
VpN2f
Phần trăm N2 (nhiên liệu) trong khói,
theo mẫu khói ẩm
% theo thể tích
VpNOx
Phần trăm NOx trong khói, theo mẫu khói ẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VpO2
Phần trăm O2 trong khói, theo mẫu khói ẩm
% theo thể tích
VpSO2
Phần trăm SO2 trong khói, theo mẫu khỏi ẩm
% theo thể tích
XpAz
Phần trăm không khí thừa tại vị
trí z
% khối lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ký hiệu
Ý nghĩa
ASENSCO
Hệ số độ nhạy tuyệt đối
CHGPAR
Thay đổi gia tăng giá trị của tham số đo
DEGFREE
Số bậc tự do
F
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i
Tham số được đo
m
Số tập hợp dữ liệu hoặc số điểm đo trên lưới
n
Số lần tham số được đo
PARAVG
Giá trị trung bình của thông số
PCHGPAR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PSTDDEV
Độ lệch chuẩn
tổng thể
Pv
Đo vận tốc bằng áp suất
RECALEF
Hiệu suất nhiên liệu được tính toán lại
RSENSCO
Hệ số độ nhạy tương đối
SDI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
STDDEV
Độ lệch chuẩn của mẫu
STDDEVMN
Độ lệch chuẩn của giá trị trung bình
STDTVAL
Giá trị t của phân bố Student hai phía
SYS
Độ không đảm bảo hệ thống
SYSR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SYSNI
Độ không đảm bảo hệ thống đối với tích phân số
U
Giá trị
trung bình tích phân của tham số đo
Up,q
Giá trị trung bình số học (hoặc có trọng số vận tốc, nếu áp dụng) của các điểm đo trên mỗi hàng p và cột
q
UNC
Độ không đảm bảo tổng thể
URC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V
Vận tốc
XAVG
Giá trị
trung bình số học
Xi
Giá trị của thông số tại thời điểm i
Z
Tổng giá trị trung bình tích phân của z
z
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f
Góc chúc
c
Góc lệch
6 Báo cáo kết quả thí nghiệm
6.1 Yêu cầu chung
Báo cáo thí nghiệm phải ghi lại các dữ liệu, tính toán
và quy trình được sử dụng để thực hiện thí nghiệm đặc tính. Báo cáo phải trình
bày các thông tin cụ thể để chứng minh rằng tất cả các mục tiêu của thí nghiệm
đã được đáp ứng, đồng thời mô tả các quy trình thí nghiệm
và đưa ra các kết quả tương ứng. Dưới đây trình bày các hướng dẫn về nội dung
và hình thức các thông tin cần phải đưa vào báo cáo này.
6.2 Nội dung báo cáo
Các nội dung của báo cáo thí nghiệm phải được sắp xếp
và bao gồm các thông tin như mô tả
dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trang tiêu đề phải ghi tên của thí nghiệm, tên và địa
điểm của nhà máy có lò hơi thí nghiệm, mã hiệu lò hơi, tên của những người thực
hiện, người phê duyệt và ngày lập báo cáo thí nghiệm.
6.2.2 Bảng mục lục
Bảng mục lục liệt kê các đề mục chính của báo cáo (đến cấp đề mục thứ ba),
cũng như tiêu đề của các bảng, các hình và các phụ lục.
6.2.3 Các thông tin chung
Phần này của báo cáo phải cung cấp cho người đọc các
thông tin cần thiết để nắm được cơ sở của thí nghiệm và phải bao gồm những nội
dung sau:
(a) Tên của thí nghiệm
(b) Chủ sở hữu
(c) Nhà chế tạo lò hơi
(d) Công suất của lò hơi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(f) Độ cao của vị trí đặt lò hơi so với mực nước biển
trung bình
(g) Mô tả về lò hơi
(h) Mô tả các thiết bị phụ trợ, khi hoạt động của các thiết bị này có thể ảnh hưởng
đến kết quả thí nghiệm
(i) Bảng dữ liệu của nhà chế tạo về các đặc tính theo
thiết kế
(j) Các nghĩa vụ theo hợp đồng và dữ liệu về các thông
số đảm bảo
(k) Tên của người chủ trì thí nghiệm
(l) Các nhân viên thí nghiệm, đơn vị công tác và trách
nhiệm trong thí nghiệm
(m) Ngày thí nghiệm
6.2.4 Tóm tắt việc thực hiện thí nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.5 Tổng quan về thí nghiệm
Phần giới thiệu nêu rõ mục đích của thí nghiệm và các thông tin cơ
bản có liên quan như tuổi thiết bị, các đặc điểm hoạt động bất thường, các vấn đề... về lò hơi được thí nghiệm.
6.2.6 Các mục tiêu và các quy ước
Phần này đề cập đến các mục tiêu của thí nghiệm, độ
không đảm bảo được yêu cầu, các thông số
đảm bảo, các điều kiện vận hành và bất kỳ các quy định nào khác.
6.2.7 Mô tả và quy trình thí nghiệm
Phần này bao gồm những nội dung
sau:
(a) Sơ đồ đường bao thí nghiệm hệ thống lò hơi, trên
đó hiển thị vị trí của tất cả các thông số đo
(b) Danh sách các thiết bị chính và các thiết bị phụ trợ được đưa vào thí nghiệm, bao
gồm cả dữ liệu ghi trên nhãn thiết
bị
(c) Các phương pháp đo lường, danh sách và mô tả của
các dụng cụ thí nghiệm được nhận dạng trong sơ đồ hệ thống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(e) Độ lớn của độ không đảm bảo sơ cấp trong đo lường
và lấy mẫu
(f) Các hệ số hiệu chỉnh được áp dụng do các sai lệch (nếu có) giữa các điều kiện
thí nghiệm với các điều kiện quy định
(g) Các phương pháp tính toán từ dữ liệu quan trắc và
tính toán độ không đảm bảo có thể
xảy ra
(h) Các tính toán mẫu cũng có thể được trình bày trong
phần này (nếu cần thiết)
6.2.8 Các kết quả
Các kết quả thí nghiệm được tính toán trên cơ sở các
điều kiện vận hành trong quá trình thí nghiệm, các phép hiệu chuẩn thiết bị đo lường được áp dụng, các
giá trị hiệu chỉnh theo các điều kiện quy định nếu các điều kiện vận hành trong
thí nghiệm có sai lệch so với các điều kiện quy định. Độ không đảm bảo của thí
nghiệm cũng phải được nêu trong kết quả. Các kết quả thí nghiệm trình bày dưới
dạng bảng và đồ thị cũng có thể đưa vào phần này.
6.2.9 Phân tích độ không đảm bảo
Phần này cung cấp đầy
đủ chi tiết để thể hiện độ không đảm bảo mục tiêu và chứng minh rằng thí nghiệm
đã đáp ứng được mục tiêu này.
6.2.10 Kết luận và kiến nghị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.11 Phụ lục
Phần này bao gồm
nhật ký thí nghiệm, các đồ thị thí nghiệm, các bảng dữ liệu, các bảng hiệu chuẩn thiết bị đo và và đồ thị hiệu chỉnh,
các hồ sơ ghi chép về các biến động và
ghi nhận chính trong quá trình thí nghiệm, các phân tích trong phòng thí nghiệm,
các tính toán, các bản in từ máy tính và các kết quả phân tích độ không đảm bảo và
các loại tài liệu cần thiết khác liên quan đến thí nghiệm.
7 Phân tích độ không đảm bảo
7.1 Giới thiệu
Phân tích độ không đảm bảo là một quy trình mà qua đó
có thể định lượng độ chính xác của kết quả thí nghiệm. Các phân tích độ không đảm
bảo trước thí nghiệm và sau thí nghiệm là một phần không thể thiếu của một cuộc thí nghiệm đặc
tính để các bên tham gia thí nghiệm có thể đánh giá chất lượng của thí nghiệm
(thông qua độ không đảm bảo của thí nghiệm).
ASME PTC 19.1 là tài liệu tham khảo chính để tính toán
độ không đảm bảo, và mọi phương pháp phân tích độ không đảm bảo phù hợp với
ASME PTC 19.1 đều được chấp nhận. Phần
này cung cấp các phương pháp cụ thể,
được điều chỉnh để sử dụng trong việc tiến hành
phân tích độ không đảm bảo cụ thể theo Tiêu chuẩn này. Phần này đề cập những vấn đề sau:
(a) Xác định độ không đảm bảo ngẫu nhiên
(b) Ước tính
độ không đảm bảo hệ thống
(c) Áp dụng các độ không đảm bảo đo ngẫu nhiên và hệ
thống vào tính toán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông tin bổ sung về độ không đảm bảo có trong ASME PTC 19.1 - Độ không đảm
bảo của thí nghiệm.
7-1.1 Danh mục tổng hợp các ký hiệu áp dụng trong phân tích độ không đảm bảo
Các ký hiệu sau đây thường được sử dụng trong suốt
Chương 7. Một số ký hiệu chỉ được sử dụng trong một đoạn văn bản cụ thể và được
định nghĩa hoặc xác định lại tại đoạn văn bản đó.
A
a0, a1
B
C
f0
m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n
O2
R
r
là diện tích (tiết diện ngang)
là các hệ số của đa thức
là độ không đảm bảo
hệ thống
là hằng số
là hàm số (toán học)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là số phép đo hoặc số điểm đo
là số điểm dữ liệu được sử dụng để tính toán độ lệch
chuẩn
là hàm lượng oxy
là kết quả (ví dụ: hiệu suất, năng lượng đầu ra)
là số lần đọc chỉ số đo hoặc quan trắc
Sx là độ lệch chuẩn mẫu (
là phương sai mẫu)
là độ lệch
chuẩn của giá trị trung bình
SDI là chỉ số phân bố
theo không gian
T là nhiệt độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
U là độ không đảm bảo
u là tham số bất kỳ
V là vận tốc
v là tham số bất kỳ
w là tham số bất kỳ
x là tham số bất kỳ
y là tham số bất kỳ
z là tham số bất kỳ
là mức thay đổi nhỏ
của ()
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
v là bậc tự do
σ là độ lệch chuẩn tổng
thể (σ2 là phương sai tổng thể)
là tổng của
()i từ i = b đến i = a
τ là thời gian
7.1.2 Các chỉ số dưới
B độ không đảm bảo hệ thống
I dụng cụ đo, phương pháp đo
i chỉ số tính tổng, đối với một điểm cụ thể
j chỉ số tính tổng, đối
với một điểm cụ thể
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n liên quan đến tích
phân số
P độ không đảm bảo ngẫu
nhiên
R liên quan đến kết
quả R
r giá trị thực
x liên quan đến thông số x
w có trọng số (đối với
giá trị trung bình)
7.1.3 Các chỉ số trên
- giá trị trung bình
7.2 Các khái niệm cơ bản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lợi ích của việc thực hiện phân tích độ không đảm bảo như sau:
(a) Phân tích độ không đảm bảo là quy trình tốt nhất để
ước tính giới hạn sai số trong một tập hợp các phép đo hoặc kết quả thí nghiệm.
(b) Có một xác suất cao (khoảng 95%) cho thấy rằng một dải được xác định
bởi giá trị đo cộng hoặc trừ độ không đảm bảo sẽ bao gồm giá trị thực.
(c) Độ không đảm bảo của kết quả thí nghiệm là thước đo chất lượng của
thí nghiệm.
(d) Việc phân tích độ không đảm bảo thực hiện sau một chế độ thí nghiệm
cho phép xác định các thông số và phép đo có khả năng lớn nhất gây ra sai số
thí nghiệm.
(e) Phân tích độ không đảm bảo được thực hiện trong quá trình lập kế hoạch
thí nghiệm (sử dụng giá trị định mức hoặc giá trị ước tính cho độ không đảm bảo
của các phép đo sơ cấp) giúp xác định các vấn đề đo lường tiềm ẩn và cho phép
thiết kế cuộc thí nghiệm một cách hiệu quả.
(f) Tiêu chuẩn thí nghiệm đặc tính dựa trên độ không đảm bảo quy
định cho phép lựa chọn các công nghệ đo lường mới đối với một số loại thiết bị
nhất định.
Phân tích độ không đảm bảo giúp các bên tham gia thí nghiệm đưa ra các
lựa chọn về phương tiện đo và quy trình thí nghiệm, thậm chí lựa chọn giữa hai
phương pháp khác nhau (phương pháp cân bằng thuận hoặc phương pháp cân bằng nghịch)
để đánh giá hiệu suất lò hơi.
7.2.2 Nguyên tắc phân tích độ không đảm bảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi xác định độ không đảm bảo của thí nghiệm cần lưu ý các định nghĩa
sau:
- Sai số: sự khác biệt giữa giá trị thực của một thông số với
giá trị đo được hoặc tính toán của thông số đó. Sai số là giá trị không xác định
bởi vì giá trị thực cũng không xác định được. Do đó, nếu đã biết sai số,
thì kết quả thí nghiệm có thể dựa trên giá trị thực chứ không phải dựa trên giá
trị đo được hoặc tính toán.
- Độ không đảm bảo: giới hạn sai số ước tính của một phép đo hoặc
kết quả. Lưu ý: độ không đảm bảo đo không phải là dung sai đối với các đặc tính
của thiết bị.
- Xác suất phủ: tỷ lệ phần trăm kết quả quan trắc (đo lường) của
một thông số dự kiến có thể sẽ khác với giá trị thực của tham số đó, nhưng
không vượt quá độ không đảm bảo. Ví dụ: một giá trị điển hình có xác suất phủ
là 95%, có nghĩa là giá trị thực sẽ bị giới hạn bởi giá trị đo được cộng
hoặc trừ độ không đảm bảo với độ tin cậy 95%.
Giá trị trung bình tính toán của một thông số cộng hoặc trừ độ không đảm
bảo sẽ xác định một dải giá trị, trong đó giá trị thực của thông số cần xác định
nằm với một phạm vi xác suất phủ nhất định.
Hai loại sai số của các phép đo được minh họa trong Hình 18.
Tổng sai số của một phép đo cụ thể là tổng của sai số hệ thống và sai số ngẫu
nhiên.
Sai số ngẫu nhiên là sai số xảy ra khi các phép đo lặp lại đối với cùng
một đại lượng được thực hiện bởi cùng một hệ thống đo và cùng một nhân viên vận
hành nhưng không đưa ra các giá trị giống hệt nhau. Sai số ngẫu nhiên được mô tả
bằng phân bố xác suất chuẩn (Gaussian).
Độ không đảm bảo hệ thống là một đặc tính của hệ thống đo lường. Độ
không đảm bảo hệ thống không phải là ngẫu nhiên mà là một đại lượng cơ bản là cố
định trong bất kỳ thí nghiệm nào có sử dụng một hệ thống phương tiện đo, các
quy trình rút gọn dữ liệu và quy trình tính toán cụ thể. Các sai số hệ thống có
thể thay đổi chậm trong quá trình thí nghiệm (ví dụ: do độ trôi của thiết bị
đo).
Khi đã biết độ lớn và dấu của sai số hệ thống thì phải sử dụng sai số
này để hiệu chỉnh giá trị đo được thành giá trị được hiệu chỉnh sử dụng trong
tính toán kết quả thí nghiệm. Các sai số hệ thống có thể đưa vào phân tích độ
không đảm bảo gồm: độ trôi xác định được khi hiệu chuẩn máy phân
tích khói thải, sai số hệ thống do sử dụng lưu lượng kế chưa hiệu chuẩn, sai số
hệ thống phát sinh từ tình trạng giảm độ chính xác của lưu lượng kế đã
hiệu chuẩn trước đó, sai số từ các phép tính gần đúng trong quy trình tính toán
và các sai số tiềm ẩn khi ước tính giá trị cho các thông số không đo được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 18 - Các loại sai số trong các phép đo

Hình 19 - Sự phụ thuộc vào thời gian của các
sai số
Các độ không đảm bảo ngẫu nhiên có liên quan đến sự thay đổi theo
thời gian, nhưng độ không đảm bảo hệ thống có thể được coi là cố định theo
thời gian như thể hiện trong Hình 19. Sự biến thiên theo vị trí trong không
gian là một yếu tố tiềm ẩn của độ không đảm bảo hệ thống.
Để phân tích đầy đủ độ không đảm bảo phải xác định cả sai số
ngẫu nhiên và sai số hệ thống trong các phép đo cơ bản, áp dụng
các giá trị đó vào kết quả tính toán và kết hợp thành độ không đảm bảo tổng thể
của kết quả. Phân tích độ không đảm bảo có thể thực hiện trước thí nghiệm hoặc
sau thí nghiệm.
7.2.3 Tính giá trị trung bình và các mô
hình khảo sát tính biến thiên của tham số
Trong quá trì thí nghiệm, có thể thực hiện các phép đo tại một số điểm
trong không gian và tại các thời điểm khác nhau, sau đó sử dụng giá tri trung
bình của dữ liệu để tính toán kết quả thí nghiệm. Phương pháp tính giá trị trung
bình và phương pháp tính độ không đảm bảo trong giá trị trung bình phụ thuộc
vào mô hình được lựa chọn để khảo sát tính biến thiên của tham số. Các mô hình
có thể lựa chọn gồm:
(a) Mô hình giá trị không đổi: trong mô hình này tham số
được giả định là không đổi theo thời gian, theo vị trí trong không gian, hoặc cả
hai
(b) Mô hình biến thiên liên tục: trong mô hình này tham số được
giả định là biến đổi liên tục theo thời gian, theo vị trí trong không gian, hoặc
cả hai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị trung bình thích hợp với mô hình giá trị không đổi là giá trị
trung bình số học:

(274)
và độ lệch chuẩn tổng thể của giá trị trung bình hoặc mức ước tính của
độ lệch chuẩn tổng thể đó, độ lệch chuẩn mẫu của giá trị trung bình

(275)
là chỉ số thích hợp đối với sai số ngẫu nhiên.
Giá trị trung bình thích hợp đối với một tham số theo mô hình biến
thiên liên tục là giá trị trung bình tích phân. Đối với các biến thiên theo thời
gian, giá trị trung bình tích phân là:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
và đối với biến thiên theo diện tích tiết diện ngang, giá trị trung
bình là:

(277)
Do chỉ thu thập được dữ liệu tại các điểm rời rạc trong không gian và
vào các thời điểm rời rạc theo thời gian, hoặc cả hai, nên có thể được sử dụng
các giản đồ tích phân số để tính gần đúng giá trị trung bình tích phân. Khi dữ
liệu được lấy mẫu tại các điểm giữa của các khoảng thời gian bằng nhau hoặc khoảng
gia tăng diện tích, thì giá trị trung bình tích phân có thể được tính bằng công
thức (274), tuy nhiên, độ lệch chuẩn không được tính bằng công thức (276) vì mô
hình giá trị không đổi là không phù hợp. Ngoài ra, cũng có thể
xây dựng các phương án tích phân số chính xác hơn thay cho công thức (274) để
tính giá trị trung bình.
Sai số thực nghiệm trong giá trị trung bình tích phân có thể xảy ra do
hai yếu tố sau:
(a) Sai số trong các giá trị của từng điểm trong dữ liệu
(b) Sai số do tích phân số

a) Mô hình giá trị không đổi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Mô hình biến thiên liên tục
Hình 20 (kết thúc)
Yếu tố đầu tiên là sai số thực nghiệm “thông thường” do các thay đổi của
quá trình, sai số thiết bị, v.v. Yếu tố thứ hai là do thể hiện không hoàn chỉnh
các giá trị biến thiên liên tục bằng một tập hợp các
điểm đo rời rạc và các giá trị gần đúng trong giản đồ tích phân. Trong Tiêu chuẩn
này, sai số tích phân số được coi là sai số hệ thống.
7.2.4 Tổng quan về các quy trình xác định độ không
đảm bảo ngẫu nhiên, độ không đảm bảo hệ thống và sự áp dụng các độ không đảm bảo
này
Các công thức và quy trình sử dụng để tính toán độ không đảm bảo đối với kết quả thí nghiệm lò hơi được nêu trong 7.4, 7.5 và 7.6.
Sai số ngẫu nhiên là kết quả của các thay đổi ngẫu nhiên trong quá
trình thí nghiệm. Sai số ngẫu nhiên có thể được ước tính bằng cách thực hiện
nhiều lần đo và áp dụng các phương pháp thống kê cho kết quả.
Phân tích các sai số ngẫu nhiên dựa trên giả định rằng các sai số này
tuân theo phân bố xác suất Gaussian (phân bố chuẩn), theo đó sử dụng phương
pháp căn bậc hai của tổng bình phương để kết hợp các sai số từ các yếu
tố riêng lẻ.
Hai khái niệm quan trọng liên quan đến sai số ngẫu nhiên là “tính độc lập”
và “bậc tự do”.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Ví dụ: tổn thất do khói khô phụ thuộc vào cả nhiệt độ khói và
hàm lượng O2 trong khói, nhưng sai số nào nhiệt độ không liên quan đến hàm lượng O2
nên hai tham số này độc lập với nhau.
Vì tỷ lệ phần trăm của các thành phần trong
nhiên liệu cộng lại phải bằng 100%, nên tỷ lệ phần trăm của một thành phần thấp
hơn thì tỷ lệ phần trăm của thành phần khác phải cao hơn. Do
đó, các tỷ lệ phần trăm của các thành phần trong nhiên liệu là các tham số phụ
thuộc.
Sai số đo lường cũng có thể là độc lập hoặc phụ thuộc, nhưng tính độc lập
của sai số khác với tính độc lập của các tham số đo được.
CHÚ THÍCH: Ví dụ: nếu các thành phần của một mẫu nhiên liệu được xác định
độc lập bằng các quy trình khác nhau thì các
sai số là độc lập, mặc dù bản thân các thành phần đó là phụ thuộc. Tuy
nhiên, nếu một thành phần được xác định bằng mức chênh lệch (giữa tổng
100% với tổng các thành phần còn lại) thay vì phân tích trực tiếp, thì sai số của
thành phần đó phụ thuộc vào sai số của các thành phần còn lại.
Khi các tham số là phụ thuộc thì sự phụ thuộc này phải được tính vào hệ
số độ nhạy. Khi các sai số là phụ thuộc thì phải xem xét mối tương quan chéo giữa
các sai số này.
Bậc tự do của một tập hợp dữ liệu thể hiện số lượng các thông tin độc lập
trong dữ liệu. Số bậc tự do của một thống kê cụ thể được giảm
bớt bằng cách trừ đi số lượng của các thống kê khác đã sử dụng để tính toán thống
kê cụ thể đó. Ví dụ, nhiệt độ trung bình được tính từ 10 giá trị đo có 10 bậc tự
do. Để tính toán độ lệch chuẩn mẫu của nhiệt độ:

(278)
cần phải sử dụng giá trị trung bình tính toán T, nên độ lệch chuẩn
chỉ có 9 bậc tự do (do đó, mẫu số trong công thức trên là N-1 mà
không phải là N).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn mẫu của giá trị trung bình được tính theo công thức:

(279)
Trong Tiêu chuẩn này, thuật ngữ “độ lệch chuẩn” được sử dụng để chỉ độ lệch chuẩn mẫu của giá trị trung bình, trừ khi có ghi chú khác. Độ lệch
chuẩn của một tập hợp dữ liệu là độ lệch chuẩn của giá trị trung bình của tập hợp
dữ liệu. Độ lệch chuẩn của một kết quả được xác định bằng cách kết hợp các giá
trị của độ lệch chuẩn của tất cả các tham số ảnh hưởng đến kết quả theo các
công thức được nêu ra trong 7.4.
Trong một số trường hợp cần phải ước tính độ lệch chuẩn (ví dụ: khi
phân tích độ không đảm bảo trước thí nghiệm phải sử dụng các giá trị ước
tính của độ lệch chuẩn vì lúc này chưa có các dữ liệu thí nghiệm
để tính toán độ lệch chuẩn).
Đối với một tập hợp phép đo cùng sử dụng một hệ thống đo lường nhất định
thì sai số hệ thống là cố định và không phải là một biến ngẫu nhiên. Sai số hệ
thống là những sai số cố định và vẫn tồn tại sau khi đã hiệu chuẩn thiết bị
(sai số hệ thống không được nhỏ hơn sai số ngẫu nhiên của thí nghiệm hiệu chuẩn).
Độ không đảm bảo hệ thống có thể xác định bằng thực nghiệm hoặc ước
tính. ASME PTC 19.1 cung cấp một số hướng dẫn chung để ước tính độ không đảm bảo
hệ thống.
Độ không đảm bảo ngẫu nhiên và độ không đảm bảo hệ thống được xác định
riêng rẽ, sau đó kết hợp các đại lượng này để tính toán độ không đảm bảo của kết
quả. Quy trình tính toán như sau:
Giả sử kết quả R được biểu diễn bằng công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(280)
trong đó:
x1 đến
xM là
các đại lượng đo độc lập
Mỗi giá trị x có cả độ không đảm bảo ngẫu nhiên và độ không
đảm bảo hệ thống. Đối với một trong hai loại độ không đảm bảo này, công thức áp
dụng cơ bản là:

(281)
trong đó:
e là độ lệch chuẩn hoặc
độ không đảm bảo hệ thống
M là số lượng các đại
lượng đo độc lập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công thức áp dụng có thể được viết dưới dạng không thứ nguyên như sau:

(282)
trong
đó:
là độ không
đảm bảo (ngẫu nhiên hoặc hệ thống) đối với giá trị xi
là
hệ số độ nhạy tương đối
Để đơn giản hóa việc tính toán, các đạo hàm riêng có thể được tính bằng
phương pháp nhiễu loạn số như sau:

(283)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ không đảm bảo của kết quả là căn bậc hai của tổng bình phương các thành
phần ngẫu nhiên và hệ thống của độ không đảm bảo nhân với một giá trị thích hợp
của t theo phân bố Student. Theo ASME PTC 19.1, khi bậc tự do của kết quả
đủ lớn thì giá trị t theo phân bố Student với xác suất tin cậy 95% có thể
được cho bằng 2.
Độ không đảm bảo của kết quả được xác định như sau:

(284)
trong đó:
2 là giá trị t theo phân bố Student
là
mức ước tính độ lệch chuẩn đối với độ không đảm bảo hệ
thống của kết quả
Giá trị của BR và SR
được xác định theo công thức (281).
7.3 Phân tích độ không đảm bảo trước thí nghiệm và
lập kế hoạch thí nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp phân tích độ không đảm bảo trước thí nghiệm về hình thức
tương tự như phân tích sau thí nghiệm, nhưng có một khác biệt là do chưa có dữ
liệu thí nghiệm thực tế nên độ lệch chuẩn cơ bản phải được ước tính thay vì
tính toán từ dữ liệu thí nghiệm. Các ước tính về độ không đảm bảo ngẫu nhiên và
độ không đảm bảo hệ thống trong phân tích trước thí nghiệm có thể dựa trên kinh
nghiệm và các giá trị thu được từ các thí nghiệm tương tự.
7.4 Các công thức và quy trình xác định độ lệch
chuẩn để ước tính sai số ngẫu nhiên
Phân tích độ không đảm bảo sau thí nghiệm yêu cầu sử dụng dữ liệu thực
tế từ thí nghiệm, trong khi phân tích độ không đảm bảo trước thí nghiệm cần sử
dụng các giá trị dự kiến đối với giá trị trung bình của thông số và các ước
tính cho độ lệch chuẩn. Các công thức và quy trình dưới đây áp dụng cho phân
tích độ không đảm bảo sau thí nghiệm, trong đó sử dụng các dữ liệu
thí nghiệm thực tế.
Các thông số quá trình (ví dụ: nhiệt độ khói đầu ra hoặc áp suất hơi)
có thể cho thấy một số nhiễu loạn trong các giá trị thực (hoặc giá trị trung
bình). Những nhiễu loạn này phản ánh sự thay đổi thực tế của các thông
số. Đối với một tập hợp các phép đo của các thông số quá trình, hệ thống thiết
bị đo sẽ chồng thêm nhiễu lên giá trị trung bình của các thông số. Các nhiễu loạn
dựa trên thiết bị đo lường này được
giả định là các biến ngẫu nhiên độc
lập có phân phối chuẩn. Phương sai của giá trị đo được cho một thông số là:

(285)
trong đó:
là phương
sai (tổng thể) của hệ thống thiết bị đo
là
phương sai (tổng thể) của giá trị đo tham số x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ không đảm bảo ngẫu nhiên của thiết bị đo còn được gọi là khả năng
tái lập của thiết bị đo, bao gồm độ trễ, dải chết và độ lặp lại. Phương sai của
thiết bị đo có thể căn cứ từ dữ liệu đã công bố.
Đối với phân tích độ không đảm bảo sau thí nghiệm, các phương sai của
thiết bị đo không yêu cầu cụ thể, vì các phương sai đó đã được nhúng vào dữ liệu.
Trong hầu hết các trường hợp, phương sai của một thiết bị đủ nhỏ so với phương
sai thực của tham số nên phương sai của thiết bị có thể được bỏ qua. Nếu phương
sai của thiết bị đo nhỏ hơn một phần tư phương sai thục của một thông số đo thì
có thể bỏ qua sai số ngẫu nhiên của thiết bị đo.
7.4.1 Độ lệch chuẩn của các thông số riêng lẻ
Độ lệch chuẩn của một tham số riêng lẻ phụ thuộc vào loại tham số (có
giá trị trung bình tích phân hay giá trị không đổi) và phương pháp được sử dụng
để đo tham số đó. Một số phương pháp như sau:
(a) Nhiều phép đo được thực hiện vào các thời điểm khác nhau tại một vị
trí (ví dụ: áp suất hơi chính và nguồn điện đầu vào cho bộ dẫn động động cơ)
(b) Nhiều phép đo được thực hiện tại một số vị trí trong một mặt phẳng
nhất định (ví dụ: nhiệt độ khói, các thành phần trong khói và nhiệt độ không
khí tại đầu vào của bộ sấy không khí)
(c) Tổng các phép đo được tính trung bình (ví dụ: tổng lưu lượng than
khi sử dụng nhiều máy cấp liệu định lượng)
(d) Các phép đo trên các mẫu được gom từ nhiều mẫu đơn (ví dụ: các đặc
tính của nhiên liệu và chất hấp thụ)
(e) Nhiều tập hợp phép đo tại thùng cân hoặc bể chứa để xác định lưu lượng
trung bình (ví dụ: lưu lượng tro xỉ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(g) Tổng các phép đo đơn lẻ
7.4.1.1 Nhiều phép đo tại một điểm đơn lẻ
Khi nhiều phép đo của một tham số có giá trị không đổi được
thực hiện vào các thời điểm khác nhau tại một vị trí, độ lệch chuẩn là:

(286)
trong đó:

(287)
Số bậc tự do là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.1.2 Các tham số có giá trị trung bình tích phân
(Giá trị trung bình không có trọng số)
Khi xác định các tham số có giá trị trung bình tích phân (ví dụ: nhiệt
độ khói và hàm lượng oxy), nhiều phép đo được thực hiện ở các thời
điểm khác nhau tại một số điểm trong lưới đo. Các phép đo ở các thời điểm khác
nhau tại mỗi điểm được lấy trung bình để xác định giá trị của tham số tại điểm
đó:

(289)
trong đó:
i là điểm
trong lưới đo
N là số lần đọc chỉ số tại
các thời điểm khác nhau
Đối với giá trị trung bình không có trọng số thì x là
tham số đo được (ví dụ: nhiệt độ hoặc hàm lượng O2).
Độ lệch chuẩn mẫu của giá trị trung bình và bậc tự do được tính toán tại mỗi điểm
trong lưới đo với giả định tham số có giá trị không đổi, nghĩa là tính theo các
công thức từ (286) đến (288).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(290)
Với bậc tự do là:

(291)
trong đó:
m là điểm trong lưới
đo
là độ lệch
chuẩn của giá trị trung bình đối với tham số tại điểm i [tính theo công thức (286)]
vi là bậc
tự do của
, bằng số lần
đọc chỉ số tại điểm i trừ đi 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.1.3 Các tham số có giá trị trung bình tích phân
(Giá trị trung bình có trọng số)
Khí xác định các tham số (ví dụ: nhiệt độ khói hoặc hàm lượng oxy) dưới
dạng giá trị trung bình có trọng số thì hệ số trọng số là tỷ số vận tốc môi chất
được đo tại cùng một điểm với phép đo tham số. Việc tính toán (hoặc ước tính) độ
lệch chuẩn của giá trị trung bình tích phân có trọng số lưu lượng phụ thuộc vào
dữ liệu thu thập được về phân bố vận tốc.
(a) Vận tốc được đo đồng thời với tham số khi thực hiện một số lần
đo hoàn chỉnh qua tiết diện ngang. Số lượng các lần đọc chỉ số tại mỗi điểm
trong lưới đo phải đủ lớn để đảm bảo ý nghĩa thống kê. Nói chung, cần thực hiện
6 lần đọc chỉ số trở lên. Trong trường hợp này, độ lệch chuẩn và bậc tự do được
tính bằng cách sử dụng các công thức từ (286) đến (291), tùy trường hợp áp dụng,
với tham số xj,i là giá trị có trọng số. Ví dụ, đối với nhiệt
độ:

(292)
trong đó:
là vận tốc
trung bình theo thời gian và vị trí trong không gian
(b) Vận tốc được đo đồng thời với tham số,
khi thực hiện một số lượng nhỏ phép đo hoàn chỉnh qua tiết diện ngang. Trong
trường hợp này, độ lệch chuẩn có thể ước tính từ một số lượng lớn các lần đọc
chỉ số được thực hiện tại một điểm duy nhất. Phải trang bị các thiết bị đo để
đo được đồng thời vận tốc và tham số tại một điểm cố định duy nhất. Điểm này cần
được lựa chọn sao cho các giá trị kỳ vọng của vận tốc và tham số xấp xỉ với giá
trị trung bình. Dữ liệu phải được ghi lại với cùng tần suất.
Các giá trị tức thời từ điểm đo nhân với tỷ số vận tốc để nhận được giá
trị của biến xj:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(293)
Độ lệch chuẩn mẫu đối với x được tính theo công thức (287).
(c) Vận tốc được đo riêng biệt với tham số. Độ lệch chuẩn của
giá trị trung bình đối với tham số có trọng số là:

(294)
trong đó:
FW là giá trị trung bình có
trọng số
P là tham số (nhiệt độ
hoặc hàm lượng oxy)
UW là giá trị trung bình không có trọng số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp tốt nhất là độ lệch chuẩn của vận tốc được đánh giá từ nhiều
lần đọc chỉ số ở các thời điểm khác nhau tại mỗi điểm trong lưới đo vận
tốc. Trường hợp không thực hiện được theo cách này thì độ lệch chuẩn của vận tốc
có thể được ước tính từ dữ liệu ghi nhận trong quá khứ.
7.4.1.4 Các phép đo trên các mẫu được
gộp từ nhiều mẫu đơn lẻ
Mẫu của các dòng vật chất được lấy và phân tích để xác định thành phần
hóa học. Các dòng vật chất này có thể ở thể khí (ví dụ: khói thải)
hoặc thể rắn (ví dụ: than, tro xỉ, chất hấp thụ). Thông thường, các mẫu này được
lấy theo từng mẫu đơn, nghĩa là từng mẫu được lấy với một lượng có hạn trong
các khoảng thời gian định kỳ. Trong Tiêu chuẩn này, thành phần chất rắn được
coi là một tham số có giá trị không đổi và thành phần khói được coi là một tham
số không đồng nhất về vị trí trong không gian.
Có hai phương pháp có thể áp dụng để xác định các đặc tính trung bình của
mẫu vật chất rắn được lấy từ các mẫu ban đầu:
(a) Từng mẫu đơn lẻ được phân tích riêng biệt, sau đó giá trị trung
bình của các mẫu (giá trị được sử dụng trong tính toán thí nghiệm) được xác định
bằng cách tính trung bình tất cả các kết quả phân tích mẫu đơn lẻ.
(b) Các mẫu đơn lẻ được trộn với nhau thành một mẫu tổng
hợp và phép phân tích được thực hiện từ mẫu tổng hợp đó.
Trong thực tế có thể kết hợp cả hai phương pháp trên, nghĩa là một số
thành phần có thể được xác định bằng một phân tích duy nhất từ mẫu tổng hợp,
các thành phần khác được xác định từ phân tích các mẫu đơn lẻ.
CHÚ THÍCH: Ví dụ, đối với than được khai thác từ cùng một vỉa, độ ẩm và độ
tro có thể thay đổi nhiều, trong khi các thành phần khác (biểu thị theo mẫu khô
không tro) gần như không đổi. Trong trường hợp này, độ ẩm và độ tro của mẫu
than thực đốt và độ lệch chuẩn của các giá trị này phải được xác định bằng cách phân tích một
số mẫu riêng lẻ, trong khi giá trị trung bình của các thành phần khác (theo mẫu
khô không tro) có thể được xác định bằng một phân tích duy nhất từ mẫu trộn tổng hợp.
Dưới đây mô tả việc xác định độ không đảm bảo ngẫu nhiên trong hai trường
hợp này:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) Các mẫu đơn được trộn lẫn trước khi phân tích. Nếu các mẫu
đơn được trộn lẫn (theo các quy trình phù hợp) trước khi phân tích, thì kết quả phân tích mẫu hỗn hợp có thể được coi là giá trị trung bình
thích hợp (ví dụ “gom” một số đường lấy mẫu khói vào buồng trộn hoặc bình sục
khí trước khi phân tích). Vì chỉ có một tập hợp kết quả nên độ lệch chuẩn không
thể được tính toán từ số liệu thống kê, do đó giá trị này phải được ước tính bằng
cách sử dụng các dữ liệu được ghi nhận trong quá khứ, hoặc có thể sử dụng
một số phép đo nhất định để xác định độ không đảm bảo ngẫu nhiên.
(c) Ước tính từ các dữ liệu được ghi nhận trong quá khứ. Phương
pháp này được sử dụng trong trường hợp có sẵn dữ liệu thí nghiệm trước đây, hoặc
trong trường hợp nhiên liệu hoặc chất hấp thụ được sử dụng
trong quá trình thí nghiệm được cung cấp từ cùng một nguồn có các đặc tính đã
được xác định. Khi dữ liệu ghi nhận trong quá khứ và dữ liệu thí nghiệm được
xác định theo cùng một phương pháp đo lường thì các dữ liệu này có cùng giá
trung bình tổng thể μ và cùng độ lệch chuẩn tổng thể
σ. Các thành phần theo mẫu khô không tro của than được khai thác từ một
vỉa than cụ thể cũng phải thỏa mãn điều kiện này để các dữ liệu ghi nhận trong
quá khứ từ vỉa than đó có thể được sử dụng để ước tính độ không đảm bảo ngẫu
nhiên cho dữ liệu thử nghiệm.
Giả sử có sẵn dữ liệu được ghi nhận trong quá khứ về một thông số cụ thể
(ví dụ: hàm lượng carbon). Dữ liệu ghi nhận trong quá khứ dựa trên nH kết quả quan trắc và có độ lệch chuẩn mẫu là SX,H.
Độ lệch chuẩn có thể được ước tính theo công thức:

(295)
trong đó N là số lượng mẫu đơn lẻ đã được trộn lẫn. Bậc tự
do cho ước tính này là nH - 1.
(d) Ước tính từ số lượng giới hạn các
phép đo. Khi phân tích thành phần
khói, các mẫu được lấy từ một số điểm của lưới đo trong một mặt cắt ngang của
kênh dẫn, sau đó các mẫu này được trộn lẫn và dẫn đến một thiết bị phân tích
duy nhất. Vì thành phần của khói là thông số không đồng nhất theo vị trí trong
không gian, nên việc trộn lẫn mẫu là sự mô phỏng quá trình tính
trung bình tích phân. Sự thay đổi hàm lượng của các thành phần giữa các điểm (mặc
dù không thể hiện trong mẫu gộp) được coi là độ không đảm bảo hệ thống (không
phải là độ không đảm bảo ngẫu nhiên).
Sự thay đổi theo thời gian tại mỗi điểm sẽ thể hiện độ không đảm
bảo ngẫu nhiên (các thay đổi theo thời gian được thể hiện trong mẫu gộp). Độ lệch
chuẩn và bậc tự do được tính toán theo các công thức (286) và (288), kết quả
phân tích đối với các mẫu gộp được coi là một tham số có giá trị không đổi (ví
dụ: hàm lượng O2
trung bình theo vị trí trong không gian).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các tham số được xác định bằng một phép đo đơn lẻ hoặc tổng các
phép đo đơn lẻ thì độ lệch chuẩn là căn bậc hai của mức ước tính
phương sai của thiết bị đo. Khi giá trị độ lệch chuẩn là đủ nhỏ thì có thể bỏ
qua giá trị này. Sự thay đổi theo vị trí trong không gian và thời gian của các
tham số này được coi là độ không đảm bảo hệ thống và được xác định bằng các ước
tính thích hợp.
7.4.2 Độ lệch chuẩn và bậc tự do đối với các kết quả
trung gian
Tham số có thể là một dữ liệu được đo trực tiếp hoặc được tính toán từ
nhiều phép đo sơ cấp (ví dụ: lưu lượng môi chất được xác định từ phép đo độ
chênh lệch áp suất; entanpi được xác định từ phép đo nhiệt độ). Hai phương pháp
để tính toán độ lệch chuẩn của các kết quả trung gian này là:
(a) Sử dụng công thức (279) cùng với các công thức thể hiện mối liên hệ
giữa kết quả trung gian với các phép đo sơ cấp.
(b) Chuyển đổi dữ liệu thành kết quả trung gian trước khi lấy trung
bình và sau đó tính độ lệch chuẩn của kết quả.
Dưới đây mô tả các trường hợp cụ thể.
7.4.2.1 Các tham số dạng 
Các kết quả đo xi được chuyển đổi thành zj, sau đó giá
trị trung bình và phương sai mẫu của 2 được tính từ zj. Các lưu lượng kế kiểu chênh áp thể hiện mối
liên hệ của tham số dưới dạng này.
7.4.2.2 Các tham số dạng 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(296)
Độ lệch chuẩn của giá trị trung bình là:

(297)
Bậc tự do đối với z và x là như nhau.
Mối quan hệ giữa nhiệt độ và entanpi được biểu diễn dưới dạng phương
trình này.
7.4.2.3 Các tham số dạng 
Đối với loại tham số này, có hai sự lựa chọn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) Tính z từ giá trị trung bình của u và v:

và sử dụng công thức (279).
Các hệ số độ nhạy là:

(298)
Độ lệch chuẩn là:

(299)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(300)
7.4.2.4 Lưu lượng được đo bằng cách sử dụng thùng cân
hoặc bình chứa
Thùng cân hoặc bình chứa được sử dụng như một thiết bị lưu trữ để làm
phẳng các biến thiên về lưu lượng. Lưu lượng cần đo là lưu lượng ở phía trước
thiết bị lưu trữ (ví dụ: lượng bụi thu được của một buồng lọc bụi túi có thể được
xác định bằng một thùng cân bố trí trên đường xả từ các phễu
của buồng lọc bụi túi). Nếu việc đọc chỉ số về khối lượng và thời
gian được thực hiện ở thời điểm đầu và thời điểm cuối thí nghiệm
thì lưu lượng trung bình w là:

(301)
trong đó:
u1, u2 là các chỉ số đọc khối lượng tương ứng với thời điểm
đầu và thời điểm cuối
là các chỉ số
đọc thời gian tương ứng với thời điểm đầu và thời điểm cuối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(302)
Nói chung, giá trị của các phương sai thiết bị đo là nhỏ và độ lệch chuẩn
có thể được bỏ qua. Tuy nhiên, độ không đảm bảo hệ thống của thiết bị đo là một
chỉ số quan trọng.
7.4.3 Độ lệch chuẩn và bậc tự do của kết quả thí
nghiệm
Nếu kết quả thí nghiệm là một thông số đo được (ví dụ: nhiệt độ của
khói ra ra khỏi lò hơi) thì độ lệch chuẩn và bậc tự do của kết quả chỉ là các
giá trị liên quan đến chính thông số đó. Nếu kết quả thí nghiệm phải được tính
toán từ dữ liệu đo được (ví dụ: hiệu suất của lò hơi) thì độ lệch chuẩn và bậc
tự do của kết quả phải được tính toán từ các giá trị độ lệch chuẩn và bậc tự do
đối với các thông số riêng lẻ.
7.4.3.1 Kết hợp các độ lệch chuẩn
Độ lệch chuẩn của một kết quả tính toán được xác định bằng cách kết hợp
các độ lệch chuẩn của tất cả các tham số ảnh hưởng đến kết quả đó theo quy tắc
căn bậc hai của tổng bình phương.

(303)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là hệ số độ nhạy của tham số xi trên kết quả R và k là tổng số
lượng các tham số được sử dụng để tính R
7.4.3.2 Kết hợp các bậc tự do
Bậc tự do của độ lệch chuẩn R được tính bằng công thức:

(304)
7.4.3.3 Hệ số độ nhạy
Hệ số độ nhạy là đạo hàm riêng của kết quả liên quan đến tham số:

(305)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong một số trường hợp có thể sử dụng hệ số độ nhạy tương đối, được tính như sau:

(306)
Hệ số độ nhạy tương đối là một đại lượng hữu ích được sử dụng trong việc
phân tích độ không đảm bảo trước thí nghiệm để đánh giá ảnh hưởng tương đối của sai số trong
một tham số cụ thể đến độ không đảm bảo của kết quả thí nghiệm.
7.4.3.4 Tính hệ số độ nhạy
Hệ số độ nhạy có thể được tính toán bằng phương pháp số với trợ giúp của
máy tính thay vì tính toán bằng phương pháp phân tích trên đây. Khi sử dụng một
chương trình máy tính để tính toán kết quả thí nghiệm R từ các tham số x1,..., xk thì hệ số độ nhạy có thể được tính gần đúng bằng cách
tăng giảm từng tham số (mỗi lần một tham số) với một lượng nhỏ δxi, trong khi giá trị của các tham số khác được giữ
không đổi và đánh giá sự thay đổi trong giá trị tính toán của kết quả thí nghiệm
δR. Hệ số độ nhạy là:

(307)
với δxi là một giá trị nhỏ (ví dụ: xi/100 hoặc xi/1000).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5 Các công thức và phương pháp xác định độ không
đảm bảo hệ thống
Độ không đảm bảo hệ thống là một thành phần cố
hữu trong độ không đảm bảo tổng thể. Đại lượng này vẫn tồn tại sau khi đã thực
hiện tất cả các biện pháp cần thiết để loại bỏ sai số (ví dụ: hiệu chuẩn các thiết bị
đo). Một đặc tính cơ bản của độ không đảm bảo hệ thống là đại lượng này không
thể được xác định trực tiếp từ dữ liệu thí nghiệm, do đó đại lượng này luôn phải
ước tính.
Dưới đây đưa ra các quy tắc bắt buộc và một số phương pháp sử dụng cho
việc ước tính độ không đảm bảo hệ thống. Các bên tham gia thí nghiệm phải thống
nhất lựa chọn phương pháp ước tính độ không đảm bảo hệ thống
được quy định trong Tiêu chuẩn này hoặc một phương pháp thay thế thích hợp khác.
7.5.1 Quy tắc chung
Độ không đảm bảo hệ thống được sử dụng phải đáp ứng các yêu cầu sau:
(a) Độ không đảm bảo hệ thống phải được các bên tham gia thí nghiệm đồng
thuận.
(b) Độ không đảm bảo hệ thống phải được ước tính ở xác suất tin cậy 95%, không
nên sử dụng các giá trị tối đa có thể có được đối với độ không đảm bảo hệ thống.
(c) Các ước lượng về độ không đảm bảo hệ thống có thể là một phía (chỉ
có giá trị dương hoặc âm), hoặc không đối xứng, nếu bản chất vật lý của quá
trình thể hiện đúng đặc điểm này.
Độ không đảm bảo hệ thống thực tế trong các phép đo hoặc kết quả là một
giá trị cố định, nhưng không thể xác định chính xác giá trị đó. Dải cộng và trừ
chứa khoảng 95% các mức ước tính có thể tồn tại đối với sai số hệ thống là phạm
vi được sử dụng làm mức ước tính độ không đảm bảo hệ thống. Trong Tiêu chuẩn
này các mức ước tính độ không đảm bảo hệ thống phải được kết hợp với nhau bằng
quy tắc căn bậc hai của tổng bình phương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các yếu tố gây ra độ không đảm bảo hệ thống liên quan đến các thiết bị
đo có thể bao gồm: phần tử đo sơ cấp, cảm biến sơ cấp, bộ chuyển đổi, bộ khuếch
đại, bộ chuyển đổi tương tự hoặc kỹ thuật số, thiết bị ghi và các ảnh hưởng
môi trường.
Dưới đây cung cấp các hướng dẫn và quy tắc chung để kết hợp các yếu tố ảnh
hưởng đến độ không đảm bảo hệ thống.
7.5.2.1 Độ không đảm bảo hệ thống do một thành phần
duy nhất gây ra
Trường hợp có sẵn đồ thị hiệu chuẩn điển hình cho một thành phần của
thiết bị đo thì có thể ước tính độ không đảm bảo hệ thống của
thành phần đó.
Hình 21 thể hiện đồ thị hiệu chuẩn tổng quát của thiết bị đo. Độ lệch
là sự khác biệt giữa giá trị đầu vào được đo bằng mẫu chuẩn và giá trị đầu ra của
thiết bị đo trong điều kiện trạng thái ổn định.
Độ lệch được thể hiện theo nhiều cách khác nhau như: theo đơn vị của biến
đo lường, theo phần trăm khoảng đo, theo phần trăm chỉ số đọc, v.v. Hình 21
thể hiện một đường bao, trong đó các phép đo lặp lại được thực hiện với cùng
giá trị đầu vào. Chiều rộng A của đường bao đó thể hiện độ không đảm bảo
ngẫu nhiên của thiết bị, và còn được gọi là khả năng tái lập của thiết bị. Khả
năng tái lập bao gồm sai số trễ, dải chết, độ lặp lại và trong một số trường hợp
là độ trôi giới hạn theo thời gian.
Độ lệch dương hoặc âm lớn nhất C so với đường độ lệch bằng 0 được
gọi là “độ chính xác tham chiếu”. Độ chính xác tham chiếu của một thiết bị điển
hình có thể được sử dụng như một ước tính về độ không đảm bảo hệ thống tương ứng
của các thiết bị tương tự. Độ không đảm bảo hệ thống được ước tính từ độ chính
xác tham chiếu không bao gồm các ảnh hưởng của độ trôi, điều kiện lắp đặt, v.v.
Nếu đồ thị là dành cho một thiết bị cụ thể, thì các giá trị B
tính đến điểm giữa của đường bao ở các giá trị đầu vào khác nhau sẽ được
sử dụng làm mức hiệu chỉnh khi rút gọn dữ liệu. Trong trường hợp này, độ
không đảm bảo hệ thống được ước tính là (A/2). Lưu ý rằng các ước tính như vậy có thể không
bao gồm độ không đảm bảo hệ thống phát sinh từ độ trôi, ảnh hưởng của môi trường
xung quanh, v.v.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu một thiết bị hoặc toàn bộ mạch thiết bị đã được hiệu chuẩn cho thí
nghiệm, thì độ không đảm bảo hệ thống được ước tính là căn bậc hai tổng bình phương của độ lệch chuẩn theo đồ thị hiệu chuẩn (sai số chuẩn của mức
ước tính theo đồ thị nội suy) và độ không đảm bảo hệ thống của thiết bị chuẩn.
Tham khảo ASME PTC 19.1: Độ không đảm bảo của thí nghiệm, để biết thêm thông
tin.
7.5.2.2 Kết hợp các độ không đảm bảo hệ thống từ một số
thành phần thiết bị đo
Khi một hệ thống thiết bị đo có nhiều thành phần và mỗi thành phần có độ
không đảm bảo hệ thống riêng, thì độ không đảm bảo hệ thống kết hợp của phép đo
là:

(308)
trong đó: các chỉ số dưới 1, 2... m thể hiện các thành phần khác
nhau của hệ thống.
Do áp dụng quy tắc căn bậc hai của tổng bình phương nên các độ không đảm bảo hệ thống
có giá trị nhỏ hơn 1/5 giá trị lớn nhất trong một mạch đo có thể được
bỏ qua khi tính độ không đảm bảo hệ thống đối với tham số được đo.
7.5.2.3 Nhiều phép đo được thực hiện bằng một thiết bị
đo duy nhất
Đối với nhiều phép đo được thực hiện tại một vị trí bằng một thiết bị
duy nhất (ví dụ: đo nhiệt độ tại một số điểm trong mặt cắt ngang kênh dẫn khói
bằng cùng một hệ thống cặp nhiệt điện), độ không đảm bảo hệ thống do thiết bị
đo gây ra đối với giá trị trung bình của thông số sẽ bằng độ không đảm bảo hệ
thống do thiết bị đo gây ra đối với một phép đo đơn lẻ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(309)
7.5.2.4 Nhiều phép đo được thực hiện bằng nhiều thiết
bị đo tại một số vị trí
Ví dụ về nhiều phép đo được thực hiện bằng nhiều thiết bị đo tại một số
vị trí là trường hợp sử dụng một lưới cặp nhiệt điện cố định để đo nhiệt độ
(trung bình) của khói. Có thể xảy ra hai tình huống khác nhau:
(a) Tình huống thứ nhất: khi tất cả các mạch đo (mỗi cặp nhiệt điện đi
kèm với cáp tín hiệu, bộ ghi dữ liệu, v.v., tạo thành một mạch đo) được đánh giá là có
cùng độ không đảm bảo hệ thống. Điều này xảy ra khi tất cả các mạch đo của thiết bị được hiệu chuẩn theo cùng một thiết bị chuẩn.
Trong trường hợp này, độ không đảm bảo hệ thống do thiết bị đo gây
ra đối với tham số (nhiệt độ) trung bình bằng độ không đảm bảo hệ thống của bất
kỳ mạch đo nào.

(310)
(b) Tình huống thứ hai là khi các mạch đo khác nhau được đánh giá là có
độ không đảm bảo hệ thống khác nhau. Điều này xảy ra nếu sử dụng các thiết bị
được hiệu chuẩn độc lập với nhau hoặc vì các lý do khác. Trong trường hợp này,
độ không đảm bảo hệ thống do thiết bị đo gây ra đối với tham số trung bình là
giá trị trung bình của độ không đảm bảo hệ thống đối với từng mạch đo.

(311)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bxi là độ
không đảm bảo hệ thống của một mạch đo đơn lẻ i
N là số lượng các mạch
dụng cụ đo khác nhau
7.5.3 Độ không đảm bảo hệ thống trong các tham số
không đồng nhất theo vị trí trong không gian
Trong thí nghiệm đặc tính lò hơi, các thông số nhiệt độ khói và không
khí tại đường bao thí nghiệm lò hơi và thành phần khói phải
được xác định bằng giá trị trung bình tích phân có trọng số lưu lượng (xem 4.3.4
và 7.2.3).
Các giá trị trung bình tích phân có thể được tính gần đúng từ các mẫu
được lấy tại một số điểm nhất định. Ngoài ra, các bên tham gia thí nghiệm có thể
thống nhất bỏ qua phép đo vận tốc và bỏ qua trọng số lưu lượng.
Trong một số trường hợp nhất định (ví dụ đo thành phần khói), các mẫu
khói có thể được trộn trước khi phân tích. Các phép tính gần đúng này có thể tạo
ra độ không đảm bảo hệ thống. Những độ không đảm bảo hệ thống này bổ sung
vào độ không đảm bảo hệ thống do thiết bị đo gây ra như được trình bày trong
7.5.2.
Trường hợp các phép đo chỉ được thực hiện ở một vài điểm (có thể là một
hoặc hai điểm) hoặc các mẫu lấy từ nhiều điểm và được trộn lẫn trước khi phân tích thì không sử dụng phương pháp tính toán dưới đây, mà phải ước
tính độ không đảm bảo hệ thống dựa trên dữ liệu từ các thí nghiệm trước trên
các lò hơi tương tự.
7.5.3.1 Chỉ số phân bố theo vị trí trong không gian
Độ không đảm bảo hệ thống được giả định tỷ lệ với chỉ số phân bố theo vị
trí trong không gian dưới đây:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
z là giá trị trung
bình theo thời gian của tham số phân bố liên tục (nhiệt độ, hàm lượng O2,
v.v.)
là giá trị
trung bình tích phân của z
Chỉ số SDI cũng có
thể được tính gần đúng như sau:

(313)
trong đó:
m là số điểm trong lưới
đo
Trong trường hợp một dòng đơn (ví dụ: khói thải) được chia ra hai hoặc
nhiều kênh dẫn tách biệt thì SDI được tính toán cho từng kênh dẫn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5.3.2 Độ không đảm bảo hệ thống do tính gần đúng
theo tích phân số
Độ không đảm bảo hệ thống được tính như sau:

(314)
trong đó:
m là số điểm trong lưới
đo
Giá trị tính theo công thức (314) phản ánh độ lớn tương đối của độ
không đảm bảo hệ thống và sự phụ thuộc của độ không đảm bảo hệ thống vào số điểm
trong lưới đo. Trong trường hợp một dòng đơn (ví dụ: khói thải) được chia ra
hai hoặc nhiều kênh dẫn tách biệt thì phương pháp này sẽ được áp dụng cho từng
kênh dẫn.
7.5.3.3 Độ không đảm bảo hệ thống liên quan đến trọng
số lưu lượng
Về mặt lý thuyết, các giá trị trung bình thích hợp đối một số thông số
như nhiệt độ khói và hàm lượng O2 cần được tính theo trọng số của
lưu lượng, tuy nhiên có thể không sử dụng trọng số lưu lượng trong thí nghiệm đặc
tính vì sai số liên quan đến việc xác định vận tốc có thể còn lớn hơn cả sai số
do không tính trọng số lưu lượng. Do đó, có hai loại sai số hệ thống khác nhau
liên quan đến trọng số lưu lượng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) Nếu không sử dụng trọng số lưu lượng trong các tính toán đặc tính
thì có một sai số (độ không đảm bảo hệ thống) của phương pháp này. Sai số này bằng
mức chênh lệch giữa giá trị trung bình có trọng số (được xác định đúng) và giá
trị trung bình không có trọng số thực tế được sử dụng trong các phép tính.
Chỉ có một trong hai loại sai số này có thể xuất hiện trong bất kỳ một
tập hợp dữ liệu nào (trung bình có trọng số hoặc không có trọng số). Tiêu chuẩn
này chấp nhận cả hai loại độ không đảm bảo hệ thống theo trọng số lưu lượng
này.
7.5.3.3.1 Độ không đảm bảo hệ thống của trọng số lưu lượng
khi có sử dụng loại trọng số này
Có hai lựa chọn trong trường hợp này:
(a) Vận tốc được sử dụng để tính trọng số lưu lượng được đo đồng thời với
tham số được tính trọng số (nhiệt độ hoặc hàm lượng O2).
(b) Vận tốc được sử dụng để tính trọng số lưu lượng được đo trong một
hoặc nhiều phép đo sơ bộ qua tiết diện ngang.
Trong cả hai trường hợp này đều có thể giả định rằng dữ liệu vận tốc được
coi là đủ chính xác và hợp lệ về mặt thống kê (xem 4.3.4 về các quy tắc liên
quan đến việc sử dụng dữ liệu vận tốc để tính trọng số lưu lượng).
Trường hợp áp dụng lựa chọn (a) (khi vận tốc được đo đồng thời với tham
số cần tính trung bình) thì mức ước tính độ không đảm bảo hệ thống theo trọng số
lưu lượng là:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
Bv là độ
không đảm bảo hệ thống đối với vận tốc
FW chỉ giá trị trung
bình có trọng số
là giá trị
trung bình (tích phân) của tham số (nhiệt độ hoặc hàm lượng O2)
UW chỉ giá trị trung bình
không có trọng số
vận tốc
trung bình
Trường hợp áp dụng lựa chọn (b) (khi vận tốc được xác định bằng các
phép đo sơ bộ qua tiết diện ngang) thì mức ước tính độ không đảm bảo hệ thống
theo trọng số lưu lượng là:

(316)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5.3.3.2 Độ không đảm bảo hệ thống theo trọng số lưu lượng
khi không sử dụng loại trọng số này
Trong trường hợp không sử dụng trọng số lưu lượng thì mức ước tính độ
không đảm bảo hệ thống là mức ước tính độ chênh lệch giữa giá trị trung bình có
trọng số và không có trọng số. Có hai trường hợp:
(a) không có dữ liệu tin cậy về vận tốc, hoặc
(b) có dữ liệu sơ bộ về vận tốc được đo ngang qua tiết diện, nhưng các
tham số này không có trọng số lưu lượng
Đối với trường hợp (a) (khi không có sẵn dữ liệu tin cậy về vận tốc)
thì độ không đảm bảo hệ thống đối với nhiệt độ được ước tính như sau.
Trước tiên, trung bình có trọng số được ước tính bằng:

(317)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
θ là nhiệt độ tuyệt đối
(θ = T °C + 273,2)
Mức ước tính độ không đảm bảo hệ thống là:

(318)
Độ không đảm bảo hệ thống đối với hàm lượng O2 được lấy bằng
tỷ lệ phần trăm của giá trị trung bình theo độ không đảm bảo hệ thống đối với
nhiệt độ:

(319)
Đối với trường hợp (b) (khi dữ liệu vận tốc sơ bộ có sẵn, nhưng không
được sử dụng để tính giá trị trung bình có trọng số) thì độ không đảm bảo hệ thống
được được tính như sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó dữ liệu vận tốc được sử dụng để tính mức ước tính giá trị
trung bình có trọng số PFW.
7.5.3.4 Độ không đảm bảo hệ thống kết hợp đối với giá
trị trung bình tích phân
Độ không đảm bảo hệ thống kết hợp đối với các giá trị trung bình tích
phân là:

(321)
trong đó Bl là độ không đảm bảo hệ thống của thiết bị
(xem 7.5.2).
7.5.4 Độ không đảm bảo hệ thống do các giá trị được
giả định cho các thông số không được đo
Giá trị bằng 1/2 giá trị “giới hạn” hợp lý của một tham số giả định phải
được sử dụng làm giá trị của tham số trong các tính toán đặc tính và 1/2 mức
chênh lệch giữa các giá trị “giới hạn” được sử dụng làm độ không đảm bảo hệ thống
trong phân tích độ không đảm bảo.
CHÚ THÍCH: Ví dụ, nếu lưu lượng tro xỉ đáy được lấy theo
tỷ lệ phần trăm của tổng lượng tro được tạo ra trong lò hơi đốt than
phun, thì tỷ lệ phần trăm là một tham số giả định. Do đó, giá trị này bằng 1/2
giá trị “giới hạn” được đặt ra theo phán đoán và được các bên tham gia
thí nghiệm đồng thuận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Ví dụ, tỷ lệ phân bố tro không thể là 10% ± 15%, vì
giá trị âm 5% là không thực tế.
7.5.5 Bậc tự do cho các mức ước tính độ không đảm bảo
hệ thống
Nếu độ không đảm bảo trong việc ước tính độ không đảm bảo hệ thống
B được biểu thị bằng ΔB, thì theo TCVN 9595-3:2013 (ISO/IEC GUIDE
98-3:2008) Độ không đảm bảo đo - Phần 3: Hướng dẫn trình bày độ không đảm bảo
đo, có thể áp dụng cách tính gần đúng sau đây đối với bậc tự do của B:

(322)
Biểu thức bậc tự do đối với độ không đảm bảo hệ thống theo công thức
(322) áp dụng cho tất cả các mức ước tính độ không đảm bảo hệ thống được trình
bày trong 7.5.
7.5.6 Độ không đảm bảo hệ thống đối với kết quả thí
nghiệm
Tổng độ không đảm bảo hệ thống đối với một kết quả được tính toán từ
các tham số đo được và các tham số giả định là:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bậc tự do của BR được xác định như sau:

(324)
7.6 Độ không đảm bảo của kết quả thí nghiệm
Độ lệch chuẩn và độ không đảm bảo hệ thống của kết quả thí nghiệm được
kết hợp thành độ không đảm bảo của thí nghiệm đo theo công thức:

(326)
trong đó:
là
điểm phân vị của t theo phân bố Student cho bậc tự do v = vR. Giới hạn xác
suất tin cậy 95% và lấy theo bảng 22 hoặc tính theo công thức (201).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(326)
Trong hầu hết các ứng dụng, giá trị của vR là tương đối
lớn (≥9) dựa trên tất cả các yếu tố gây ra sai số có thể ảnh
hưởng, do đó giá trị t của phân bố Student đối với kết quả có thể được
tính bằng 2 khi mức ước tính xác suất tin cậy là 95%. Độ không đảm bảo trong kết
quả được xác định bằng công thức:

(327)
hoặc

(328)
Trong báo cáo thí nghiệm, phải nêu rõ độ không đảm bảo UR cùng với các
giá trị SR và BR.
Nếu sử dụng phương pháp tính xấp xỉ với số lượng mẫu lớn thì trong báo cáo phải
nêu rõ giá trị vR là đủ lớn để áp dụng giá trị t của phân bố
Student xấp xỉ bằng 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A
(Tham khảo)
Các biểu mẫu tính toán
A.1 Giới thiệu
Các biểu mẫu tính toán được cung cấp ở phần cuối Phụ lục này nhằm mục
đích hỗ trợ người dùng thực hiện các tính toán theo một trình tự hợp lý. Các biểu
mẫu này cũng là công cụ hỗ trợ để hướng dẫn thực hiện tính toán.
Do có nhiều loại lò hơi và nhiên liệu được đề cập trong Tiêu chuẩn này
nên các biểu mẫu tính toán được xây dựng cho một số yêu cầu cụ thể đối với các
cấu hình lò hơi điển hình. Tên gọi và mục đích của từng biểu mẫu được mô tả ngắn
gọn dưới đây.
(a) EFF - Tính toán hiệu suất. Được sử dụng để tính toán hiệu suất
theo phương pháp cân bằng nghịch. Cần phải hoàn thành trước các biểu mẫu tính
toán quá trình cháy.
(b) CMBSTN - Tính toán quá trình cháy. Được sử dụng cho các tính
toán quá trình cháy chung như tính tỷ lệ không khí thừa, khối lượng khói khô,
v.v.
(c) GAS - Nhiên liệu khí. Được sử dụng để chuyển đổi kết quả
phân tích các thành phần chính của nhiên liệu khí từ đơn vị phần trăm theo thể
tích sang đơn vị phần trăm theo khối lượng. Tất cả các tính toán đều yêu cầu
phân tích nhiên liệu đều dựa trên phần trăm theo khối lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(e) SRB - Bảng tính chất hấp thụ, hàm lượng đo được của C và CO2
trong tro xỉ. Được sử dụng cùng với biểu mẫu tính toán carbon chưa cháy hết
và tro xỉ để tính lượng carbon chưa cháy hết trong tro xỉ và tỷ lệ nung đá vôi.
Tỷ lệ phần trăm khử lưu huỳnh, tỷ lệ mol canxi trên lưu huỳnh, tổn thất nhiệt
và nhiệt đóng góp liên quan đến chất hấp thụ và quá trình khử lưu huỳnh cũng được
tính toán trong biểu mẫu này.
(f) OUTPUT - Biểu mẫu tính toán năng lượng đầu ra. Được sử dụng
để tính toán năng lượng đầu ra của lò hơi. Có vị trí để
tính toán lưu lượng nước phun của bộ quá nhiệt theo cân bằng năng lượng. Đối với
các thiết bị có bộ tái nhiệt, có phần tính toán lưu lượng trích hơi cho bộ gia
nhiệt nước cấp, lưu lượng hơi tái nhiệt đầu vào và khả năng hấp thụ của bộ tái
nhiệt.
(g) MEAS - Bảng tính rút gọn dữ liệu đo. Được sử dụng để tính
giá trị trung bình và độ lệch chuẩn cho các thông số đồng nhất theo thời gian và vị trí trong
không gian. Việc chuyển đổi từ đơn vị tín hiệu đầu ra
của thiết bị đo (mV, mA, v.v.) sang đơn vị đo lường và hệ số hiệu chỉnh hiệu
chuẩn cũng được được thực hiện trên biểu mẫu này. Tham khảo Bảng tính độ không
đảm bảo INTAVG về các thông số không đồng nhất theo vị trí trong không gian.
(h) SYSUNC - Bảng tính rút gọn dữ liệu độ không đảm bảo hệ thống.
Được sử dụng để diễn giải các tính toán độ không đảm bảo hệ thống đối với từng
thiết bị đo, bao gồm tất cả các thành phần trong hệ thống đo lường.
(i) UNCERTa - Bảng tính độ không đảm bảo số 1. Chứa các thông
tin đầu vào cho việc rút gọn dữ liệu và các thông tin cần thiết để xác định
thành phần ngẫu nhiên của độ không đảm bảo. Đối với các tham số đồng nhất theo
vị trí trong không gian (nghĩa là các tham số chỉ thay đổi theo thời
gian), giá trị trung bình, độ lệch chuẩn và số lần đọc chỉ số được lấy
từ Bảng dữ liệu MEAS. Tổng độ không đảm bảo hệ thống có giá trị dương và giá trị âm, bao
gồm cả các giá trị tính theo phần trăm và tính theo đơn vị đo lường được lấy từ
Bảng tính SYSUNC. Đối với các thông số không đồng nhất
theo vị trí trong không gian, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, độ
không đảm bảo hệ thống tổng thể có giá trị dương và giá trị âm và số lần đọc chỉ
số được lấy từ Bảng tính INTAVG.
(j) UNCERTb - Bảng tính độ không đảm bảo số 2. Chứa các thông tin cần thiết để tính toán độ
không đảm bảo tổng thể. Phải lập bảng tính đính kèm để tính toán độ không đảm bảo
đối với hiệu suất. Bảng tính này có thể được sử dụng cho mọi hạng mục tính toán
như năng lượng đầu ra, lưu lượng nhiên liệu, tổn thất do carbon chưa
cháy hết, tỷ lệ Ca/S, v.v.
(k) INTAVG - Bảng tính độ không đảm bảo các thông số có giá trị
trung bình tích phân. Bảng tính này chứa thông tin đầu vào cần thiết để rút
gọn dữ liệu và xác định các thành phần ngẫu nhiên và hệ thống của độ không đảm
bảo đối với các thông số không đồng nhất theo vị trí trong không gian (tức là mọi thông số
thay đổi theo cả thời gian và vị trí trong không gian, ví dụ:
nhiệt độ khói trong kênh dẫn có tiết diện lớn). Bảng tính bao gồm tính toán độ
không đảm bảo hệ thống quy về giá trị trung bình tích phân của các thông số
không đồng nhất và trọng số lưu lượng (ước tính). Để đơn giản hóa việc
nhập kết quả vào biểu mẫu UNCERTa, độ lệch chuẩn mẫu được tính từ độ lệch chuẩn
của giá trị trung bình, và bậc tự do được chuyển đổi thành số lần đọc chỉ số.
A.2 Hệ đơn vị
Hiệu suất nhiên liệu là một hàm phụ thuộc vào phần trăm năng lượng đầu
vào từ nhiên liệu. Do đó, các tính toán liên quan đến nhiên liệu, ví dụ
như lưu lượng không khí, sử dụng các đơn vị kg/kg nhiên liệu hoặc kg/J năng lượng
đầu vào từ nhiên liệu. Đơn vị kg/J năng lượng đầu vào từ nhiên liệu là đơn vị
thích hợp hơn, bởi vì trên thực tế đó là một kết quả được chuẩn hóa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để phù hợp với khoảng trống trên các biểu mẫu và để thuận tiện khi làm
việc với các giá trị số, các đơn vị sử dụng trong các biểu mẫu được viết tắt bằng
tỷ lệ khối lượng/khối lượng hoặc khối lượng/đơn vị nhiệt năng đầu vào, tính
trên giá trị cơ bản nhân với một bội số nào đó. Cụ thể:
(a) kg/kg. Khối lượng tính theo kg của một thành phần trên một
kg khối lượng của một thành phần khác hoặc tổng khối lượng. Ví dụ,
kg tro/kg nhiên liệu là tỷ lệ khối lượng của tro trong nhiên liệu.
(b) kg/100 kg. Khối lượng tính theo kg của một thành phần
trên 100 kg khối lượng của một thành phần khác hoặc tổng khối lượng. Ví dụ: tro
kg/100 kg nhiên liệu, tương đương với hàm lượng tro (%) trong nhiên liệu.
(c) kg/10 kJ. Khối lượng tính theo kg trên 10000 J (hay 10kJ)
năng lượng đầu vào từ nhiên liệu. Đây là những đơn vị thích hợp để sử dụng cho
các tính toán quá trình cháy.
(d) tấn/h. Khối lượng 1000 kg trên giờ.
(e) MJ/h. Triệu J (megajoul) trên giờ.
A.3 Trình tự tính toán
Trình tự tính toán được mô tả dưới đây dựa trên 3 mức độ phức tạp (tùy
thuộc vào chủng loại nhiên liệu). Trước khi thực hiện các tính toán này, phải
hoàn thành các tính toán sơ bộ sau:
(a) Tính giá trị trung bình các dữ liệu theo thời gian, Biểu mẫu MEAS.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(c) Lưới đo nhiệt độ. Tính nhiệt độ khói và không khí trung bình
cho từng lưới đo nhiệt độ không khí và khói như mô tả trong 5.17, Biểu mẫu
INTAVG.
(d) Giá trị trung bình của nhiệt độ không khí đi vào lò. Nếu
không khí đi vào phạm vi hơi ở các nhiệt độ khác nhau (ví dụ: không khí cấp
một và cấp hai có nhiệt độ khác nhau) thì cần tính giá trị trung bình có trọng số của nhiệt
độ không khí đi vào lò. Xem 5.13.
(e) Giá trị trung bình của nhiệt độ khói thoát ra (không tính đến rò
lọt). Nếu nhiệt độ khói đi ra khỏi phạm vi lò hơi ở các nhiệt độ khác nhau
(ví dụ: các lò hơi có bộ sấy không khí cấp một và cấp hai) thì cần
tính giá trị trung bình có trọng số của nhiệt độ khói thoát ra. Xem 5.13 và hướng
dẫn tính năng lượng đầu vào cho Biểu mẫu EFF. Mục này đòi hỏi trước hết phải
hoàn thành các tính toán quá trình cháy và chỉ đề cập ở đây vì tính toán này có
thể yêu cầu tính lặp.
(f) Nhiên liệu khí. Tính toán phân tích các thành phần chính
theo phần trăm khối lượng và nhiệt trị cao.
(g) Ước tính tổng năng lượng đầu vào từ nhiên liệu. Các tính toán sau đây sẽ yêu cầu
lượng nhiên liệu đầu vào ước tính. Xem hướng dẫn ước tính năng lượng đầu vào
cho Biểu mẫu CMBSTN. Tổng năng lượng đầu vào ước tính phải được so sánh với kết
quả tính toán sau khi đã tính được kết quả hiệu suất và
các tính toán phải lặp lại nếu có mức chênh lệch lớn hơn 0,1%. Xem 5.7.3.
(h) Trường hợp đốt nhiều loại nhiên liệu. Tính toán thành phần của
nhiên liệu trộn và giá trị trung bình có trọng số của nhiệt trị cao (HHV) dựa
trên tỷ lệ phần trăm theo lưu lượng của mỗi loại nhiên liệu. Sử dụng lưu lượng
nhiên liệu đo được cho các loại nhiên liệu có năng lượng đầu vào nhỏ hơn và
tính lưu lượng nhiên liệu đối với nhiên liệu có năng lượng đầu vào chủ đạo bằng
mức chênh lệch giữa tổng năng lượng đầu vào và năng lượng đầu vào từ các dòng
nhiên liệu đo được.
A.3.1 Trình tự tính toán đối với nhiên liệu có hàm
lượng tro thấp (dầu và khí)
Bước 1: Hoàn thành các
biểu mẫu tính toán quá trình cháy CMBSTN.
Bước 2: Hoàn thành
các biểu mẫu tính toán hiệu suất EFF.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.2 Trình tự tính toán cho nhiên liệu có hàm lượng
tro cao (than), không sử dụng chất hấp thụ
Bước 1: Hoàn thành biểu mẫu tính toán tro xỉ RES.
Bước 2: Hoàn thành
các biểu mẫu tính toán quá trình cháy CMBSTN.
Bước 3: Hoàn thành
các biểu mẫu tính toán hiệu suất EFF.
Bước 4: Nếu cấu hình
lò hơi hoặc nhiên liệu yêu cầu phải ước tính tổng năng lượng đầu vào như mô tả
trong A.3 trên đây, hoặc tỷ lệ phân bố tro xỉ được đo tại một số điểm
(nhưng không phải tất cả các vị trí) như mô tả trong biểu mẫu RES, thì phải lặp
lại các tính toán cho đến khi đạt được hội tụ.
A.3.3 Trình tự tính toán khi có sử dụng chất hấp thụ
Các hướng dẫn này giả định rằng lưu lượng khối lượng của tro xỉ ra khỏi
phạm vi lò hơi được đo tại một số vị trí và được tính bằng mức chênh lệch so với
vị trí không đo được. (Xem hướng dẫn về biểu mẫu RES).
Bước 1: Hoàn thành
các mục từ 1 đến 10 trong biểu mẫu RES.
Bước 2: Hoàn thành
các tính toán trong các biểu mẫu SRBa và SRBb. Các tính toán phải được lặp lại
cho đến khi đạt được hội tụ về carbon chưa cháy hết và sản phẩm quá trình nung
khô.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước 4: Hoàn thành
các mục còn lại trong biểu mẫu RES.
Bước 5: Hoàn thành biểu
các mẫu tính toán quá trình cháy CMBSTN.
Bước 6: Hoàn thành biểu
các mẫu tính toán hiệu suất EFF.
Bước 7: So sánh lưu
lượng nhiên liệu ước tính (năng lượng đầu vào) với lưu lượng được tính theo biểu
mẫu EFFb và lặp lại các tính toán trong A.3 (nếu áp dụng) và các Bước từ 1 đến
6 cho đến khi đạt được hội tụ.
A.4 Tính toán hiệu suất: Hướng dẫn thực hiện các
biểu mẫu EFF
Các biểu mẫu tính toán hiệu suất được sử dụng để tính toán hiệu suất
theo các kết quả thí nghiệm cũng như hiệu suất được hiệu chỉnh theo
các điều kiện tiêu chuẩn hoặc điều kiện hợp đồng. Các biểu mẫu tính toán quá
trình cháy (CMBSTN) phải được hoàn thành trước khi thực hiện các tính toán hiệu
suất. Các hướng dẫn này nhằm hỗ trợ việc hoàn thành biểu mẫu tính toán.
A.4.1 Biểu mẫu EFFa
Biểu mẫu này chứa các dữ liệu đầu vào cần thiết cho các tính toán hiệu
suất. Một số tính toán hiệu suất được thực hiện trên các biểu mẫu tính toán
khác (nếu áp dụng), do đó sẽ được chú giải trong các mục cụ thể về tính toán
nhiệt đóng góp hoặc tổn thất đối với hiệu suất.
Các mục từ 1 đến 6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục 1
Nhiệt độ tham chiếu. Nhiệt độ tiêu chuẩn tham chiếu để tính toán hiệu suất
theo Tiêu chuẩn này là 25°C.
Mục 2
Nhiệt độ trung bình của không khí đi vào lò. Nhập nhiệt độ trung bình của không khí đi
vào phạm vi lò hơi. Khi có từ hai nguồn không khí trở lên, ví dụ như không
khí cấp một và không khí cấp hai, đi vào lò ở các
nhiệt độ khác nhau thì nhiệt độ trung bình của không khí đi vào lò là giá trị
trung bình có trọng số của các nguồn không khí khác nhau đó. Xem các mục từ
35 đến 44 dưới đây.
Mục 3
Nhiệt độ trung bình của khói ra khỏi lò (không tính
đến rò lọt). Nhập nhiệt độ
trung bình của khói đi ra khỏi phạm vi lò hơi. Khi sử dụng bộ sấy không khí
và có sự lọt gió từ phía không khí sang phía khói của bộ sấy không khí thì
đây phải là nhiệt độ khói được hiệu chỉnh đối với sự rò
lọt này (nhiệt độ khói không tính đến lọt gió trong bộ sấy không khí). Khi
khói đi ra khỏi phạm vi lò hơi ở các nhiệt độ khác nhau, ví dụ như trên lò
hơi có bộ sấy không khí cấp một và cấp hai, thì đây là giá trị trung bình có trọng
số của nhiệt độ khói ra khỏi từng vị trí (không tính đến rò lọt khi rời khỏi bộ
sấy không khí). Xem các mục từ 45 đến 51 dưới đây.
Mục 4
Nhiệt độ nhiên liệu. Nhập nhiệt độ của nhiên liệu đi vào phạm vi lò
hơi. Mục này là bắt buộc để tính toán entanpi của nhiên liệu. Trường hợp đốt
nhiều nhiên liệu, cần tính toán entanpi trung bình dựa trên tỷ lệ phần trăm
năng lượng đầu vào của mỗi loại nhiên liệu.
Các mục 5 và 6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các mục từ 10 đến 25
Kết quả từ biểu mẫu tính toán quá trình cháy CMBSTN. Các hạng mục này được tính toán trên các biểu
mẫu tính toán quá trình cháy và số của hạng mục từ các biểu mẫu đó được ghi
trong ngoặc đơn.
Mục 10
Khối lượng khói khô [77].
Nhập khối lượng khói khô rời khỏi lò hơi, bộ hâm nước hoặc đi vào bộ
sấy không khí (không có thiết bị HAQC). Đây thường là
điểm kiểm soát vận hành lò hơi đối với tỷ lệ không khí thừa. Mục này được sử
dụng để tính tổn thất từ khói khô. Tổn thất do rò lọt không khí phía
sau điểm này sẽ được tính cho nhiệt độ khói ra khỏi
bộ sấy không khi được hiệu chỉnh đối với rò lọt, tổn thất cho thiết bị HAQC,
hoặc tính riêng như một tổn thất do không khí rò lọt bổ sung. Đây phải là
giá trị có trọng số đối với các thiết bị có các bộ sấy
không khí riêng biệt.
Mục 11
Khối lượng không khí khô ([69] + [45]). Nhập lượng khí từ khối lượng không khí khô
(mục 69 trong Biểu mẫu CMBSTNc) cộng với lượng O3 (để tạo
thành SO3) được hiệu chỉnh (mục 45 trong Biểu mẫu CMBSTNb). Các
giá trị này phải được xác định tương ứng với cùng một vị trí như mục 10 trên
đây. Đây phải là giá trị có trọng số đối với các thiết bị có các bộ sấy không
khí riêng biệt.
Các mục từ 12 đến 14
Nước từ nhiên liệu. Nhập kết quả từ biểu mẫu tính toán quá trình cháy
được chỉ định.
Mục 15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục 16
Hàm lượng ẩm trong không khí, kg/10 KJ [72]. Nhập hàm lượng ẩm trong không khí trên năng
lượng đầu vào từ nhiên liệu tương ứng với cùng một vị trí như mục 10 trên
đây.
Mục 17
Lượng nhiên liệu ước tính tấn/h [3].
Nhập lưu lượng khối lượng ước tính của nhiên liệu. Xem mục 4a trong Biểu mẫu
CMBSTNa.
Các mục 18 và 19
Nhập các giá trị như mô tả.
Các mục từ 20 đến 23
Thiết bị HAQC. Tham khảo mục 5 và 6 về cách áp dụng. Chữ cái “E” theo
sau số hạng mục chỉ giá trị tại đầu vào của thiết bị, và chữ cái “L” chỉ giá
trị tại đầu ra của thiết bị.
Mục 25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục 30
Năng lượng đầu ra của lò hơi, MJ/h. Nhập năng lượng đầu ra của lò hơi theo đơn
vị MJ/h.
Mục 31
Năng lượng từ thiết bị phụ trợ, MJ/h. Nhập năng lượng được cung cấp vào phạm vi
lò hơi từ các thiết bị phụ trợ theo đơn vị MJ/h. Mục này là nhiệt đóng góp từ
năng lượng được cung cấp bởi công suất thiết bị phụ trợ. Nếu có áp dụng thì mục
này phải được tính toán và nhập kết quả tại đây. Lưu ý rằng năng lượng bổ
sung vào phạm vi lò hơi và nhiệt đóng góp, công suất của thiết bị
dẫn động phải giảm đi theo hiệu suất dẫn động tổng thể bao gồm hiệu suất dẫn
động của động cơ, khớp nối và bộ truyền động.
Các mục 32 và 33
Tổn thất do truyền nhiệt bức xạ và đối lưu bề mặt,
%. Các mục từ 33A đến 33D.
Nếu không được đo thì phải sử dụng các giá trị tiêu chuẩn
hoặc theo thiết kế.
Việc tính toán các mục từ 35 đến 44 chỉ được yêu cầu khi có từ hai luồng
không khí trở lên đi vào lò hơi với các nhiệt độ khác nhau (ví dụ: các lò hơi
có luồng không khí cấp một và cấp hai riêng biệt và các lò hơi đốt than phun với
không khí hòa trộn lấy từ môi trường).
Mục 35A
Nhiệt độ không khí cấp một đi vào lò, °C. Đây là nhiệt độ của không khí cấp một khi
đi vào đường bao và có cùng giá trị với giá trị ghi
trong mục 16B trên Biểu mẫu CMBSTNa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính entanpi của không khí ẩm dựa trên hàm lượng ẩm trong không khí
được ghi tại Mục 7 trên Biểu mẫu CMBSTNa.
Mục 36A
Nhiệt độ không khí cấp một ra khỏi bộ sấy không khí,
°C. Mục này chỉ yêu cầu khi cần có tính toán không khí
hòa trộn của máy nghiền than đối với các lò hơi đốt than phun. Xem mục 38A.
Mục 36B
Tính entanpi của không khí ẩm. Xem mục 35B.
Mục 37A
Nhiệt độ trung bình của không khí đi vào máy nghiền,
°C. Mục này chỉ yêu cầu khi
cần có các tính toán không khí hòa trộn của máy nghiền than đối với các lò
hơi đốt than phun. Xem mục 38A.
Mục 37B
Tính entanpi của không khí ẩm. Xem mục 35B.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ trung bình của không khí hòa trộn cho máy
nghiền than, °C. Mục này cần
thiết để tính toán lưu lượng không khí hòa trộn cho máy nghiền than đối với
các lò hơi đốt than phun. Khi nhiệt độ không khí hòa trộn cho máy nghiền than
khác với nhiệt độ của không khí cấp một đi vào lò (mục 35A) thì cần phải tính
toán lưu lượng không khí hòa trộn cho máy nghiền để xác định được nhiệt độ
trung bình của không khí đi vào lò. Giá trị nhiệt độ của không khí hòa trộn
cho máy nghiền than cũng có thể là một giá trị hữu ích trong việc đánh giá hiệu
suất của bộ sấy không khí.
Mục 38B
Tính entanpi của không khí ẩm. Xem mục 35B.
Mục 39
Nhiệt độ không khí cấp hai đi vào lò, °C. Nhập giá trị từ Biểu mẫu CMBSTNa - mục 16A.
Mục 40
Lưu lượng không khí cấp một (đi vào máy nghiền
than), tấn/h. Nhập lưu lượng
đo được của không khí cấp một. Đối với các lò hơi đốt than phun thì đây
là tổng lưu lượng không khí cấp đến các máy nghiền than, bao gồm cả lưu lượng
không khí hòa trộn.
Mục 41
Lưu lượng không khí hòa trộn cho máy nghiền than, tấn/h. Tính toán lưu lượng không khí hòa trộn cho
máy nghiền theo cân bằng năng lượng như chỉ dẫn. Lưu ý: các tính toán này giả
định lưu lượng không khí cấp một đo được bao gồm lưu lượng không khí hòa trộn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng lưu lượng không khí, tấn/hr. Nhập giá trị tính toán từ Biểu mẫu CMBSTNc
- mục 96, dựa trên tỷ lệ không khí thừa tại vị trí ra khỏi đường
bao bộ phận chịu áp lực.
Mục 43
Lưu lượng không khí cấp hai, tấn/hr. Tính lưu lượng không khí cấp hai theo mức
chênh lệch.
Mục 44
Nhiệt độ trung bình của không khí đi vào lò, °C.
Tính giá trị trung bình có trọng số của nhiệt độ không khí đi
vào lò.
Việc tính toán các mục từ 45 đến 51 chỉ yêu cầu đối với các lò hơi có bộ
sấy không khí cấp một và cấp
hai riêng biệt.
Mục 45A
Nhiệt độ khói đi vào bộ sấy không khí cấp một, °C. Nhập nhiệt độ khói đo được từ Biểu mẫu
CMBSTNb - mục 50.
Mục 45B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục 46A
Nhiệt độ khói ra khỏi bộ sấy không khí cấp một. Nhập giá trị tính toán không tính đến lọt
gió trong bộ sấy không khí từ Biểu mẫu CMBSTNc - mục 88.
Mục 46B
Tính entanpi của khói ẩm. Xem mục 45B.
Mục 47
Nhiệt độ khói ra khỏi bộ sấy không khí cấp hai. Nhập giá trị tính toán không tính đến lọt
gió trong bộ sấy không khí từ Biểu mẫu CMBSTNc - mục 88.
Mục 48
Tổng lượng khói đi vào bộ sấy không khí, tấn/h. Nhập giá trị tính toán từ Biểu mẫu CMBSTNc
- mục 93.
Mục 49
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục 50
Lưu lượng khói đi vào bộ sấy không khí cấp hai. Tính theo mức chênh lệch
như chỉ dẫn.
Mục 51
Nhiệt độ trung bình của khói thoát ra, °C. Tính giá trị trung bình có trọng số của nhiệt
độ khói thoát ra.
Các tính toán trên hoặc mục 51 phải thực hiện tính lặp để xác định tỷ lệ
phân phối không khí cấp một/ cấp hai. Ban đầu phải giả định một tỷ lệ
phân phối không khí và sau đó thực hiện tính lặp cho đến khi đạt được hội tụ.
A.4.2 Biểu mẫu EFFb
Tính toán các tổn thất và dòng nhiệt đóng góp chủ yếu và phổ biến nhất
được đưa ra trong biểu mẫu này. Các tổn thất và các dòng nhiệt đóng góp được tách
riêng thành những đại lượng có thể tính toán một cách thuận tiện theo phần
trăm năng lượng đầu vào từ nhiên liệu và những đại lượng có thể được tính theo
W (sử dụng đơn vị MW). Sau đó, hiệu suất được tính trực tiếp theo công thức đối
với mục 100. Đối với các tổn thất hoặc dòng nhiệt đóng góp được tính theo phần
trăm năng lượng đầu vào từ nhiên liệu, phải nhập kết quả vào cột B, tính bằng %. Đối với
các tổn thất hoặc dòng nhiệt đóng góp được theo năng lượng đầu
vào, phải nhập kết quả vào cột A, tính bằng MW. Sau khi hoàn thành các tính
toán năng lượng đầu vào từ nhiên liệu ở mục 101, những mục được tính toán theo
năng lượng đầu vào có thể được chuyển đổi thành % hiệu suất nhiên liệu bằng
cách chia kết quả cho năng lượng đầu vào từ nhiên liệu và nhân với 100.
Mỗi phần ghi tổn thất và dòng nhiệt đóng góp chứa một mục có tên là “Tổn thất
khác” hoặc “Nhiệt đóng góp khác” đề cập đến các kết quả lấy từ Biểu mẫu EFFc.
Việc tính toán các tổn thất và dòng nhiệt đóng góp được thực hiện theo các hướng
dẫn đối với biểu mẫu dữ liệu đầu vào EFFa.
Mục 75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục 100
Hiệu suất nhiên liệu, %. Tính hiệu suất nhiên liệu theo công
thức. Công thức này cho phép tính toán trực tiếp hiệu suất bằng cách sử dụng các tổn thất
và các dòng nhiệt đóng góp được tính theo các đơn vị khác nhau.
Mục 101
Năng lượng đầu vào từ nhiên liệu, MJ/h. Tính toán năng lượng đầu vào từ nhiên liệu
theo công thức.
Mục 102
Lưu lượng nhiên liệu, tấn/h. Tính lưu lượng của nhiên liệu dựa trên hiệu
suất đo được và năng lượng đầu ra đo được. Đối với một số lò hơi, yêu cầu phải
có lưu lượng ước tính (hoặc năng lượng đầu vào) của nhiên liệu cho các tính
toán. Mục này phải được so sánh với mục 17, trường hợp có sai lệch quá 0,1%
(Xem A.3 hoặc 5.7.3 về khoảng dung sai hội tụ căn cứ vào trường hợp áp dụng),
thì Biểu mẫu CMBSTN (và các tính toán đi kèm có thể áp dụng) phải được tính lặp
lại cho đến khi đạt được hội tụ. Các trường hợp yêu cầu lưu lượng nhiên liệu
là:
(a) Khi có từ hai giá trị nhiệt độ không khí đi vào lò trở lên mà
không thực hiện đo tất cả các giá trị này (sử dụng tổng lưu lượng
không khí tính toán của để tính giá trị trung bình có trọng số)
(b) Khi có từ hai giá trị nhiệt độ khói thoát ra khỏi lò trở lên mà
không thực hiện đo tất cả các giá trị này (sử dụng tổng
lưu lượng tính toán của khói để tính giá trị trung bình có trọng
số)
(c) Khi lưu lượng khối lượng của tro xỉ được đo tại một số vị
trí và kết quả tính toán được sử dụng để xác định tổng lưu lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(e) Khi đốt nhiều loại nhiên liệu
A.4.3 Biểu mẫu EFFc
Biểu mẫu này được cung cấp để nhập kết quả tính toán các tổn thất và
dòng nhiệt đóng góp khác (thường có giá trị nhỏ và có thể không áp dụng cho tất
cả các lò hơi đốt bằng nhiên liệu hóa thạch). Trường hợp áp dụng các tổn thất
hoặc dòng nhiệt đóng góp này thì cần chỉ rõ các giá trị đó là kết quả
thí nghiệm hay ước tính. Biểu mẫu này cũng có thể sử dụng để ghi lại kết quả của
các tổn thất và các dòng nhiệt đóng góp khác có thể chưa được nhận dạng ở thời
điểm hiện tại (do công nghệ vẫn đang liên tục thay đổi).
A.5 Tính toán quá trình cháy: Hướng dẫn thực hiện
các biểu mẫu CMBSTN
Các biểu mẫu tính toán quá trình cháy được sử dụng để thực hiện tất cả
các phép tính về quá trình cháy. Các tính toán này có thể thực hiện bằng chương
trình bảng tính hoặc bằng lập trình máy tính.
Các phép tính trên biểu mẫu này bao gồm:
(a) Tỷ lệ không khí thừa, hàm lượng O2 trong khói ẩm hoặc khói khô.
(b) Hàm lượng O2, CO2 và SO2 trong khói ẩm hoặc khói khô theo tỷ lệ không khí thừa
(thường dùng để kiểm tra phân tích đối với kết quả của máy Orsat hoặc máy phân
tích khói).
(c) Chuyển đổi hàm lượng O2, CO2 và SO2 từ mẫu khói ẩm sang mẫu
khói khô hoặc từ mẫu khói khô sang mẫu khói ẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(e) Khối lượng khói ẩm, sử dụng để tính toán cân bằng năng lượng.
(f) Khối lượng không khí khô và không khí ẩm.
(g) Xác định mức độ rò lọt không khí.
(h) Tính toán nhiệt độ được hiệu chỉnh của khói thoát ra khỏi bộ sấy
không khí (nhiệt độ không tính đến lọt gió trong bộ sấy không
khí).
(i) Hàm lượng ẩm (%) trong khói, sử dụng để xác định entanpi của khói.
(j) Hàm lượng vật chất rắn trong khói, sử dụng để xác định entanpi của
khói (đối với nhiên liệu có độ tro cao hoặc khi sử dụng chất hấp thụ).
(k) Lưu lượng khối lượng của nhiên liệu, tro xỉ, khói, và không khí khi
đã biết năng lượng đầu vào.
(l) Kiểm tra phân tích thành phần nhiên liệu dựa trên lượng không khí lý
thuyết. Đây là phép kiểm tra xem phân tích nhiên liệu có hợp lý hay không. Xem
Phần 5.
A.5.1 Biểu mẫu CMBSTNa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục 1
HHV:
Nhiệt trị cao của nhiên liệu thực đốt, J/kg. Mục này phải phù hợp với
phân tích nhiên liệu trong Mục 30. Khi đốt đồng thời nhiều
nhiên liệu thì đây là HHV trung bình có trọng số dựa trên tỷ lệ phần trăm khối
lượng từ mỗi loại nhiên liệu.
Mục 2
UBC: Carbon chưa cháy hết, kg/100 kg nhiên liệu, từ
biểu mẫu RES hoặc SRBb.
Cũng đưa vào mục 30B.
Đối với nhiên liệu khí và nhiên liệu lỏng, mục này có thể để bằng 0.
Đối với nhiên liệu rắn có tro hoặc khi sử dụng chất hấp thụ thì cần phải hoàn
thành biểu mẫu tính toán tro xỉ RES nếu có thực hiện thí
nghiệm để xác định UBC.
Đối với các tính toán chung cho quá trình cháy và không khí thừa thì
sử dụng giá trị điển hình cho loại lò hơi cụ thể.
Mục 3
Lưu lượng nhiên liệu, tấn/h [4a] hoặc [4b]. Đối
với một số tính toán trung gian (đặc biệt khi
đo lưu lượng khối lượng của tro xỉ hoặc khi có sử dụng chất hấp thụ) thì các
tính toán đòi hỏi phải xác định lưu lượng nhiên liệu. Đối với
bước tính toán ban đầu, lưu lượng nhiên liệu được ước tính. Các tính toán được
lặp lại bằng cách sử dụng giá trị lưu lượng nhiên liệu tính toán cho đến khi
đạt được hội tụ.
Đối với ước tính ban đầu, có thể sử dụng lưu lượng nhiên liệu đo được
[4a] hoặc lưu lượng nhiên liệu tính toán [4b] từ năng lượng đầu ra đo được và
mức hiệu suất ước tính. Nếu biết các đặc tính vận hành của lò hơi thì giá trị
tính toán của lưu lượng nhiên liệu (dựa trên hiệu suất ước tính) thường chính
xác hơn giá trị đo được thực tế của lưu lượng nhiên liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị đo được của lưu lượng nhiên liệu, tấn/h. Xem mục 3.
Mục 4b
Giá trị tính toán của lưu lượng nhiên liệu, tấn/h. Xem mục 3. Kết quả tính toán (theo tùy chọn
4b) và được sử dụng cho các bước tính lặp hiệu suất tiếp theo khi yêu cầu giá
trị lưu lượng nhiên liệu.
Mục 5
Năng lượng đầu ra, MJ/h. Được yêu cầu để tính toán lưu lượng nhiên liệu (theo
tùy chọn 4b) và được sử dụng cho các bước tính lặp hiệu suất tiếp theo khi
yêu cầu giá trị lưu lượng nhiên liệu.
Mục 6
Hiệu suất nhiên liệu, % (được ước tính ban đầu). Được yêu cầu để tính toán lưu lượng nhiên
liệu (theo tùy chọn 4b) và được sử dụng cho các bước tính lặp hiệu suất tiếp
theo khi yêu cầu giá trị lưu lượng nhiên liệu.
Mục 7
Hàm lượng ẩm trong không khí, kg/kg không khí khô. Mục này cần thiết cho các tính toán lưu lượng
khói và khối lượng không khí nói chung và cần thiết cho các tính toán không
khí thừa hoặc hàm lượng O2 trong khói ẩm. Xem các mục từ 8 đến 11. Nếu không
đo được hàm lượng ẩm trong không khí thì có thể sử dụng giá trị tiêu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các mục này cần thiết cho việc tính toán hàm lượng ẩm trong không
khí. Hàm lượng ẩm trong không khí có thể được xác định từ độ ẩm tương đối và
nhiệt độ bầu khô, hoặc từ nhiệt độ bầu khô và nhiệt độ bầu ướt.
Mục 12
Tổng hàm lượng ẩm bổ sung đo được, tấn/h. Nhập bật kỳ hàm lượng ẩm bổ sung nào được
đưa vào dòng không khí hoặc khói vào các ô bên trên. Khi sử dụng thiết bị thổi
bụi bằng hơi thì cần nhập giá trị trung bình trong khoảng thời gian thí nghiệm.
Mục 13
Hàm lượng ẩm bổ sung, kg/100 kg nhiên liệu. Quy đổi hàm lượng ẩm bổ sung thành hàm lượng
ẩm tính theo kg trên 100 kg nhiên liệu. Khi hơi dùng để tán sương nhiên liệu
là nguồn duy nhất của hàm lượng ẩm bổ sung thì giá trị này có thể được
đo hoặc được thống nhất trước khi thí nghiệm (tính theo kg H2O/100
kg) nhiên liệu.
Mục 14
Hàm lượng ẩm bổ sung, kg/10 kJ. Quy đổi hàm lượng ẩm bổ sung trên đây sang
đơn vị kg/10 kJ.
Mục 15
Nhiệt độ khói ra khỏi bộ sấy không khí cấp một/cấp
hai hoặc bộ sấy chính, °C.
Mục này được sử dụng để tính toán nhiệt độ khói ra khỏi các bộ sấy không khí,
được hiệu chỉnh theo điều kiện không có rò lọt (không tính đến lọt gió). Nếu
không có bộ sấy thì có thể bỏ qua mục này. Nhập nhiệt độ khói đo được (có
tính đến lọt gió). Biểu mẫu này cung cấp không gian đủ để điền hai loại sấy
không khí. Giá trị của nhiều bộ sấy không khí cùng loại có thể được tính
trung bình để tính toán hiệu suất, nhưng có thể được tính riêng để
phân tích chi tiết hơn về tính năng và mức độ rò lọt không khí trong từng bộ
sấy riêng lẻ và kết quả sau đó được tính trung bình. Xem các mục từ 45 đến 51
trên biểu mẫu EFFa về các bộ sấy không khí riêng biệt có lưu lượng khác nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ không khí đi
vào bộ sấy không khí cấp một/cấp hai hoặc bộ sấy chính, °C. Xem mục trên về trường hợp có nhiều bộ sấy
không khí. Nhập nhiệt độ không khí đi vào từng bộ sấy không khí
tương thích với định dạng nêu trên.
Mục 17
Hàm lượng O2 trong khói đi vào bộ sấy không khí cấp một/cấp
hai hoặc bộ sấy chính. Nhập hàm lượng O2 đo được trong khói đi
vào từng bộ sấy không khí.
Mục 18
Hàm lượng O2 trong khói đi ra khỏi bộ sấy không khí cấp một/cấp hai hoặc bộ sấy chính. Nhập hàm lượng O2 đo được trong
khói đi ra khỏi từng bộ sấy không khí.
Mục 18D
Nếu sử dụng bộ sấy không khí kiểu hồi nhiệt ba ngăn thì cần
nhập mức rò lọt không khí cấp một sang khói theo tỷ lệ phần trăm trên tổng lượng
không khi rò lọt sang khói. Giá trị này thường dựa trên dữ liệu của nhà sản
xuất.
Phân tích nhiên liệu, phần trăm khối lượng theo mẫu
thực đốt: Nhập vào cột
[30]. Phân tích này phải tương ứng với HHV trong mục 1. Đối
với trường hợp đốt nhiều nhiên liệu thì đây là phân tích mẫu gộp. Xem mục 1.
Mục 19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu không sử dụng chất hấp thụ và kết quả tính toán tại mục 19 nhỏ
hơn 6,5 kg/GJ thì nhập giá trị bằng 0 cho mục 79 đối với từng cột có giá trị O2.
Nếu kết quả tại mục 19 lớn hơn 6,5kg/GJ hoặc khi có sử dụng chất hấp
thụ thì nhập tỷ lệ khối lượng của tro xỉ trong khói so với tổng lượng tro xỉ
ra khỏi phạm vi lò hơi cho mục 79 đối với từng cột có giá trị O2. Giá trị này có thể được tính toán theo mục
8 trong biểu mẫu tro xỉ (RES) tùy thuộc vào việc có sử
dụng chất hấp thụ hay không. Ví dụ: nếu có 75% tro xỉ ra khỏi bộ
sấy không khí thì nhập 0,75 vào mục 79 cho đầu vào và đầu ra bộ sấy không
khí.
Các mục từ 20 đến 25
Các mục này chỉ áp dụng nếu có sử dụng chất hấp thụ. Nhập
giá trị bằng 0 nếu không sử dụng chất hấp thụ. Lưu ý: khi tính toán,
mọi vật chất rắn bổ sung mà không phải nhiên liệu đều được coi là chất hấp thụ.
Nếu có áp dụng thì phải thực hiện các biểu mẫu tính toán tro xỉ (RES) và chất
hấp thụ (SRB) và nhập kết quả vào các mục này.
A.5.2 Biểu mẫu
CMBSTNb
Các mục từ 30 đến 34
Thực hiện các tính toán như chỉ dẫn. Chữ “K” ghi trong cột phía dưới
số mục là hằng số. Xem Phần 5 để biết ý nghĩa của từng cột
riêng lẻ. Nếu sử dụng các biểu mẫu tính toán chất hấp thụ (SRB) thì các mục
31, 32 và 33 giống với các mục 16, 17 và 18 trong biểu mẫu SRBa, và các kết
quả đã tính toán trước đó có thể được sao chép lại.
Mục 35
Kiểm tra tổng lượng nhiên liệu theo không khí lý
thuyết, kg/10 kJ. Tất cả
các nhiên liệu hóa thạch đều có một dải giá trị không khí lý thuyết qua thống
kê, cần kiểm tra để đảm bảo rằng kết quả phân tích nhiên liệu là hợp lý. Xem
phần 5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các mục từ 40 đến 45
Các công thức tính toán đã được đưa vào trong từng mục. Nhập giá trị
0 cho các mục từ 40 đến 42 và mục 45 nếu không sử dụng chất
hấp thụ.
Mục 45
O3 (SO3) hiệu chỉnh, kg/10 kJ, hiệu chỉnh đối với
lượng O2 cần thiết để tạo thành SO3 trong quá trình
sulfat hóa (CaO + O3 = CaSO4, là một chất rắn).
Các mục từ 46 đến 48
Lượng không khí lý thuyết được biểu thị bằng các đơn vị khác nhau.
Các tính toán được thực hiện theo một trình tự hợp lý và cần sử
dụng các đơn vị phù hợp để thuận tiện cho các tính toán khác.
Mục 49
Lượng khói ẩm từ nhiên liệu, kg/10 kJ. Đây là khối lượng của các sản phẩm cháy dạng
khí từ nhiên liệu tính trên năng lượng đầu vào từ nhiên liệu.
A.5.2.2 Tính lượng không khí thừa dựa trên hàm lượng O2
đo được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VỊ TRÍ
Nhập các mô tả như "Vào SKK”, “Ra SKK”, “Vào SKK 2”, v.v., phù hợp
với các dữ liệu đầu vào theo Mục 16. (“SKK” = Bộ sấy không
khí; “1” và “2” = cấp một, cấp hai)
Mục 50
Nhập nhiệt độ đo được của khói đi vào các bộ sấy không khí.
Mục 51
Nhập nhiệt độ đo được của không khí ra khỏi các bộ sấy không khí.
Mục 52
Nhập hàm lượng O2 trong khói đi vào và đi ra khỏi các bộ sấy
không khí. Giá trị này phải bằng các giá trị đã nhập trên biểu mẫu CMBSTNa,
các mục 17A, 17B, 18A và 18B.
Mục 53
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục 54
Nhập giá trị thích hợp tùy thuộc vào giá trị O2 đối với vị
trí đo là theo mẫu khói ẩm hay mẫu khói khô.
Mục 55
Nếu O2 đo ở vị trí đó là theo mẫu khói khô thì nhập giá
trị 0. Nếu là theo mẫu khói ẩm và có hàm lượng ẩm bổ sung
(xem mục 13) thì phải thực hiện tính toán.
Các mục từ 56 đến 58
Các phép tính này được rút gọn còn một số bước để đơn giản hóa việc
tính lượng không khí thừa bằng cách sử dụng máy tính cầm tay.
Mục 60
Quá trình tính toán sẽ đưa ra giá trị phần trăm không khí thừa.
A.5.3 Biểu mẫu CMBSTNc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhập lượng không khí thừa được tính trên biểu mẫu CMBSTNb hoặc, nếu
muốn tính toán quá trình cháy với một lượng không khí thừa cụ thể (ví dụ: hiệu
chỉnh theo điều kiện hợp đồng) thì nhập lượng không khí thừa đã biết.
Các mục từ 61 đến 68
Những mục này được sử dụng để tính toán CO2 và SO2
theo phương pháp phân tích (ví dụ: để kiểm tra các chỉ số của Orsat hoặc máy
phân tích và để tính toán lượng O2 khi biết lượng không khí thừa).
Các mục này không cần thiết cho các tính toán quá trình cháy còn lại và có thể
được bỏ qua.
Nếu cần có kết quả O2, CO2 và SO2
tính theo cân bằng phản ứng cháy thì phải hoàn thành mục 62 và 64 để thu được
giá trị O2, CO2 và SO2 theo mẫu khói khô, và
mục 63 và 65 để thu được giá trị O2, CO2 và SO2 theo mẫu khói ẩm. (Lưu ý: khi kiểm tra kết quả CO2 bằng Orsat, chỉ số đọc CO2 từ Orsat thực sự là CO2 + SO2, vì chất hấp thụ CO2 của Orsat
cũng hấp thụ SO2).
A.5.3.1 Các sản phẩm trong khói, kg/10 kJ
Các mục từ 69 đến 74
Khối lượng của các sản phẩm tạo thành khói ẩm, tính bằng kg/10 kJ
năng lượng đầu vào từ nhiên liệu.
Mục 69
Lượng khói tạo thành từ lưu lượng không khí khô đi vào lò hơi được hiệu
chỉnh theo lưu lượng không khí khô còn lại trong khói sau khi đã chuyển phần
lưu huỳnh được khử thành SO3. Xem 5.11.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng khói ẩm là tổng các sản phẩm trong khói ẩm, tính bằng
kg/10 kJ.
Mục 76
Tổng lượng nước trong khói, tính bằng kg/10 kJ.
Mục 77
Khối lượng của khỏi khô, bằng hiệu số giữa khối lượng của khói ẩm trừ
đi tổng khối lượng của nước trong khói ẩm.
Mục 78
Hàm lượng ẩm trong khói ẩm được biểu thị bằng phần trăm khối lượng. Mục
này được sử dụng để xác định entanpi hoặc nhiệt dung riêng của khói ẩm.
Các mục từ 79 đến 81
Mục này được yêu cầu để xác định entanpi của khói ẩm. Đối với khí đốt,
dầu và các nhiên liệu có độ tro thấp, các tính toán này có thể bỏ qua. Xem mục
19.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ khối lượng của tro xỉ trong khói tại vị
trí khảo sát so với tổng lượng tro xỉ ra khỏi phạm vi lò hơi. Xem mục 19.
Mục 80
Khối lượng tro xỉ ra khỏi phạm vi lò hơi tính bằng kg/10 kJ. Đây là tổng
hàm lượng tro trong nhiên liệu, carbon chưa cháy hết và các sản phẩm trong bã
chất hấp thụ. Nếu tro xỉ được tái tuần hoàn từ một điểm ở
phía sau vị trí khảo sát thì khối lượng tro xỉ tái tuần hoàn phải
được cộng thêm vào.
Mục 81
Tỷ lệ khối lượng của tro xỉ
trong khói ẩm, kg/kg.
Mục 82
Mức rò lọt, phần trăm lượng khói đi vào. Mục này được sử dụng để tính toán mức rò lọt
không khí giữa hai vị trí (ví dụ: khi đã đưa vào các giá trị O2 trong
khói đi vào và đi ra khỏi bộ sấy không khí). Mục 75E là khối lượng khói ẩm đi
vào, và mục 75L là khối lượng khói ẩm đi ra như đã tính ở trên.
Các mục 83-88
Được sử dụng để tính toán nhiệt độ khói đi ra khỏi bộ sấy không khí
được hiệu chỉnh theo điều kiện không có rò lọt (nhiệt độ khói không tính đến
lọt gió). Có thể bỏ qua các mục này nếu không có bộ sấy không khí hoặc không
đo nhiệt độ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhập nhiệt độ đo được của khói đi ra khỏi bộ sấy không khí (từ mục
15).
Mục 84
Nhập nhiệt độ đo được của không khí đi vào bộ sấy không khí (từ mục
15).
Mục 85
Nhập entanpi của không khí ẩm dựa trên nhiệt độ của khói ra khỏi bộ sấy
không khí (mục 83) và hàm lượng ẩm trong không khí (mục 7).
Mục 87
Nhập nhiệt dung riêng của khói ẩm dựa trên nhiệt độ của khói ra khỏi
bộ sấy không khí (mục 83), hàm lượng ẩm trong khói đi vào bộ sấy không khí (mục
78E) và tro xỉ trong khói ẩm đi vào bộ sấy không khí (trong mục 81E). Nếu nhiệt
độ hiệu chỉnh của khói đi ra khỏi bộ sấy không khí cao hơn đáng kể so với nhiệt
độ khói đo được, thì sử dụng giá trị trung bình giữa nhiệt độ
khói đo được và nhiệt độ khói được hiệu chỉnh để xác định nhiệt dung riêng
trung bình của khói.
Mục 88
Tính toán nhiệt độ được hiệu chỉnh của khói tại đầu ra của bộ sấy
không khí (nhiệt độ khói không tính đến lọt gió). Đây là nhiệt độ của khói ra
khỏi phạm vi lò hơi được sử dụng
để tính toán hiệu suất theo cân
bằng nghịch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các mục này được tính toán sau khi đã hoàn thành các tính toán hiệu suất,
nhưng được đưa vào biểu mẫu này vì các tính toán này thuộc loại tính toán chung
cho quá trình cháy.
Mục 90
Nhập năng lượng đầu vào của nhiên liệu từ biểu mẫu tính hiệu suất,
tính bằng MJ/h.
Các mục từ 91-93
Tính toán lượng nhiên liệu, lượng tro xỉ và lưu lượng khói ẩm, tính bằng
tấn/h.
Mục 95
Nhập phần trăm không khí thừa nếu cần tính tổng khối lượng không khí
đi vào lò hơi. Mục này thường được yêu cầu để tính toán giá
trị trung bình có trọng số của nhiệt độ đầu vào để xác định hiệu suất khi
không khí được cung cấp từ hai nguồn như quạt cấp một và cấp hai. Đại lượng
này cũng có thể được yêu cầu để hiệu chỉnh trở lực đường gió theo các điều kiện
hợp đồng.
Mục 96
Tính tổng lưu lượng không khí ẩm dựa trên lượng không khí thừa trong
mục 95.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biểu mẫu tính toán nhiên liệu khí được sử dụng để chuyển đổi kết quả
phân tích nhiên liệu khí từ đơn vị % theo thể tích sang đơn vị % theo khối lượng.
Phân tích các thành phần chính của nhiên liệu khí được bao gồm các thành phần
trong nhiên liệu khí theo mẫu thực đốt (như CH4, C2H6)
với đơn vị % theo thể tích. Nhiệt trị cao của nhiên liệu khí được tính bằng đơn
vị tính theo thể tích như J/m3. Các tính toán trong Tiêu chuẩn này
yêu cầu phân tích các nguyên tố trong nhiên liệu theo % khối lượng và nhiệt trị
cao tính theo khối lượng như J/kg. Các thành phần của phân tích nguyên
tố là C, H2, O2, N2, S và H2OV.
Mục 1
Loại nhiên liệu. Mục này ghi nguồn nhiên liệu.
Mục 2
Phân tích thành phần chính, % theo thể tích. Nhập giá trị % theo thể tích của từng thành
phần thể khí vào cột 5. Các dòng còn trống trong biểu mẫu có thể sử dụng cho
các thành phần bổ sung.
Mục 3
Khối lượng riêng của từng thành phần, kg/m3. Các điều kiện tham chiếu đối với giá trị khối
lượng riêng là 15,6°C và 762 mm Hg phù hợp với nhiệt độ tham chiếu tiêu chuẩn
trong các báo cáo nhiệt trị cao của nhiên liệu khí.
Mục 4
Khối lượng riêng của khí thành phần. Nhân cột 2 với cột 3 để có được khối lượng
riêng của từng thành phần khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhập nhiệt trị cao của mỗi thành phần. Xem mục 3.
Mục 6
Nhiệt trị cao của nhiên liệu khí. Nhân cột 2 với cột 5 để có HHV của mỗi
thành phần.
Các mục từ 7 đến 12
Thành phần cơ bản, mol/100 mol khí. Tính phần trăm số mol của các thành
phần cơ bản và nhập giá trị tổng cho mỗi thành phần tại dòng 14. Hằng số “K”
là một hằng số trong mỗi cột và là số mol của mỗi thành phần nguyên tố trong
nhiên liệu. Lưu ý: thành phần nước H2OV được tính là nước ở trạng
thái hơi.
Dòng 14
MW, kg/mol. Nhập vào dòng này phân tử lượng của mỗi thành phần
nguyên tố.
Dòng 15
Khối lượng, kg/100 mol Tính khối lượng của từng thành phần nguyên tố
và nhập kết quả vào từng cột của dòng 16.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị tổng dòng 16. Nhập giá trị tổng dòng 16.
Mục 17
Kết quả phân tích, % theo khối lượng. Tính toán phân tích cuối cùng của từng
thành phần nguyên tố và nhập kết quả vào dòng này. Kết quả tính
toán của thành phần lớn nhất phải được làm tròn sao cho tổng của các thành phần bằng
100,00%.
Mục 18
Khối lượng riêng ở 15,6°C và 762 mm Hg, kg/m3. Tính toán khối lượng riêng dựa trên giá trị
tổng của cột 4.
Mục 19
Nhiệt trị cao, J/m3. Tính nhiệt trị cao theo thể tích.
Mục 20
Nhiệt trị cao, J/kg. Nhiệt trị cao theo khối lượng được tính theo chỉ dẫn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biểu mẫu này được sử dụng để tính giá trị trung bình có trọng số của
carbon trong tro xỉ, carbon chưa cháy hết và tổn thất do nhiệt vật lý có trong
tro xỉ. Khi có sử dụng chất hấp thụ thì biểu mẫu này được sử dụng để tính
giá trị trung bình có trọng số của carbon và CO2 trong tro xỉ. Các kết quả này được sử dụng
cùng với các biểu mẫu tính toán chất hấp thụ để tính toán lượng carbon chưa
cháy và tỷ lệ nung khô của CaCO3.
Xác định các vị trí thải tro xỉ ra khỏi lò hơi và nhập mô tả bên dưới
chữ “Vị trí”. Các vị trí điển hình là: tro xỉ đáy buồng đốt (thải xỉ
từ lớp sôi), bộ hâm nước hoặc các phễu tro của lò hơi, và đường xả của bộ tách
bụi kiểu cyclon tổ hợp và tro bay ra khỏi lò hơi.
Cần phải biết được lượng tro xỉ ra khỏi lò hơi tại mỗi vị trí để xác định
giá trị trung bình có trọng số của carbon (và CO2 đối với lò hơi có
sử dụng chất hấp thụ) trong tro xỉ và tổn thất nhiệt vật lý đối với
từng vị trí. Có một số phương pháp khác nhau để xác định lượng tro xỉ ra khỏi
lò hơi tại từng vị trí.
(a) Có thể đo khối lượng tro xỉ ra khỏi mỗi vị trí. Trong trường hợp
này, các giá trị đo được đối với mỗi vị trí phải được nhập vào cột 5.
(b) Có thể đo lượng tro xỉ tại một số vị trí và lượng tro xỉ tại các vị
trí khác được tính bằng hiệu số. Ví dụ: lượng tro xỉ rời
khỏi lò hơi có thể được đo bằng tải lượng bụi và ước tính tỷ lệ
phân bố tro xỉ còn lại cho các vị trí khác.
(c) Phần trăm tro xỉ được lấy ra mỗi vị trí có thể được ước tính
trên cơ sở các kết quả điển hình đối với loại nhiên liệu sử dụng và phương pháp
đốt. Ví dụ: đối với lò hơi đốt trên ghi, có thể giả định 90% là tro xỉ đáy và
10% là tro bay trong tổng lượng tro xỉ ra khỏi lò hơi. Trong trường hợp này, tỷ lệ
phân bố tro xỉ giả định phải được nhập vào cột 8. Tổng lưu lượng khối lượng của
tro xỉ hoặc mức chênh lệch về hàm lượng carbon trong tro xỉ tại mỗi vị trí càng
lớn thì độ không đảm bảo đối với carbon chưa cháy hết và tổn thất nhiệt vật lý
càng lớn, và do đó độ không đảm bảo của thí nghiệm cũng tăng theo.
Mục 1
Hàm lượng tro trong nhiên liệu, %. Nhập hàm lượng tro (%) của nhiên liệu.
Mục 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục 3
Lưu lượng khối lượng của nhiên liệu, tấn/h. Mục này không yêu cầu nếu đã xác định được
tỷ lệ phân bố tro xỉ hoặc đo được ở tất
cả các vị trí. Khi đo lượng tro xỉ ở một số vị trí thì tổng
lưu lượng tro xỉ phụ thuộc vào lưu lượng nhiên liệu. Sử dụng lưu lượng nhiên
liệu đo được hoặc ước tính ban đầu. Xem biểu mẫu CMBSTNa. Cần phải tính
toán lại các biểu mẫu về tro xỉ (RES) và chất hấp thụ (SRB) sau khi hoàn
thành các tính toán hiệu suất cho đến khi kết quả về hiệu suất đạt hội tụ. Đối
với các tính toán hiệu suất, thông thường mức sai lệch về lưu lượng nhiên
liệu được chấp nhận trong các tính toán nằm trong khoảng 1%. Xem 5.7.3.
Mục 5
Lưu lượng khối lượng của tro xỉ, tấn/h. Nếu tỷ lệ phân bố tro xỉ được ước tính hoặc
được đo ở tất cả các vị trí thì nhập tỷ lệ phân bố tro xỉ vào mục 8. Khi đo
lượng tro xỉ ở một số vị trí thì nhập lưu lượng khối lượng của tro xỉ đo được
cho các vị trí tương ứng. Nhập tổng lượng tro xỉ (từ mục 21) vào mục 5F. Ước
tính tổng lượng tro xỉ (mục 5F) ban đầu từ tổng lưu lượng chất hấp
thụ cộng với (mục 1) x (mục 3)/100. Đối với những vị trí không đo
được lưu lượng khối lượng của tro xỉ thì nhập lưu lượng khối lượng ước tính.
Giá trị này được tính toán từ mức chênh lệch giữa tổng lưu lượng khối lượng của
tro xỉ (mục 5F) và tổng lưu lượng khối lượng đo được nhân với tỷ lệ phân bố
tro xỉ ước tính cho các vị trí thải tro xỉ còn lại. Sử dụng
cột dành cho lưu lượng khối lượng tính toán của tro xỉ nếu các tỷ lệ phân bố
tro xỉ được đưa vào mục 8.
Mục 6
Tỷ lệ % C trong tro xỉ. Nhập % carbon tự do trong tro xỉ cho từng vị trí.
Mục 7
Tỷ lệ % CO2 trong tro xỉ. Chỉ yêu cầu đối với các lò hơi có sử dụng
chất hấp thụ. Nhập % CO2 cho từng vị trí.
Mục 8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục 9
Giá trị trung bình có trọng số của C, %. Tính lượng carbon chưa cháy hết trong tro xỉ
đối với từng vị trí và nhập tổng vào mục 9F.
Mục 10
Giá trị trung bình có trọng số của CO2,
%. Tính lượng CO2
trong tro xỉ đối với từng vị trí và nhập tổng vào mục 10F.
A.7.1 Các lò hơi
không sử dụng chất hấp thụ
Mục 11
Carbon chưa cháy hết, kg/100 kg nhiên liệu. Tính trung bình lượng carbon chưa cháy hết.
Mục này sử dụng trong các biểu mẫu tính toán quá trình cháy và hiệu suất.
Mục 20
Tổng lượng tro xỉ, kg/100 kg nhiên liệu. Tổng lượng tro xỉ là tổng
hàm lượng tro trong nhiên liệu và lượng carbon chưa cháy hết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhập giá trị trung bình của C và CO2 trong tro xỉ vào các mục 9F và 10F, từ biểu mẫu
SRBa (mục 4 và 5) và hoàn thành các biểu mẫu tính toán chất hấp thụ.
Mục 11
Carbon chưa cháy hết, kg/100 kg nhiên liệu. Nhập giá trị tính toán từ biểu mẫu SRBb - mục
49.
Mục 20
Tổng lượng tro xỉ, kg/100 kg nhiên liệu. Nhập tổng lượng tro xỉ tính toán từ biểu mẫu
SRBb - mục 50.
A.7.3 Tổng lượng tro xỉ
Mục 21
Tổng lượng tro xỉ, tấn/h. Tính tổng lượng tro xỉ theo tấn/h. So sánh mục 21 với
mục 5F. Tính lặp lại các mục từ 5 đến 21 (bao gồm các biểu mẫu
tính hấp thụ nếu có) cho đến khi sai lệch giữa mục 5F và mục 21 nằm trong khoảng
2%.
Mục 22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.7.4 Tổn thất do nhiệt vật lý trong tro xỉ
Mục 24
Nhập nhiệt độ của tro xỉ ra khỏi lò hơi tại từng vị trí và tính
entanpi của tro xỉ theo từng nhiệt độ đó. Sử dụng tỷ lệ phân bố tro xỉ ở cột
8, tính tổn thất do nhiệt vật lý của tro xỉ tại từng vị trí.
Mục 25
Tổn thất do nhiệt vật lý trong tro xỉ, phần trăm. Nhập tổng tổn thất
cho từng vị trí.
A.8 Bảng tính chất hấp thụ: C và CO2 đo
được trong tro xỉ
Biểu mẫu tính toán chất hấp thụ SRBa và SRBb được sử dụng để tính toán
mức độ khử lưu huỳnh, nung khô CaCO3, carbon chưa cháy hết, lưu lượng khối lượng của bã chất hấp thụ và tro
xỉ và tỷ lệ mol canxi trên lưu huỳnh Ca/S. Hai biểu mẫu này được sử dụng cùng với
biểu mẫu tính toán carbon chưa cháy hết và tro xỉ cho lò hơi có sử dụng chất hấp
thụ RES. Biểu mẫu tính chất hấp thụ SRBc được sử dụng để tính toán các tổn thất
và nhiệt đóng góp liên quan đến chất hấp thụ, bao gồm các tổn thất và nhiệt
đóng góp do phản ứng hóa học của chất hấp thụ và phần lưu huỳnh được khử. Tổn thất
do nhiệt vật lý trong tro xỉ, bao gồm bã chất hấp thụ, được tính toán trên Biểu
mẫu RES.
Các tính toán dựa trên việc đo carbon trong tro xỉ để xác định lượng
carbon chưa cháy hết và CO2 trong tro xỉ để xác định tỷ lệ % được
nung khô của CaCO3 trong chất hấp thụ. Do đó, các phép tính trên
Biểu mẫu SRBa và SRBb là các phép tính lặp. Cần phải ước tính giá trị ban đầu của
lượng carbon chưa cháy hết (mục 15B) và % được nung khô (mục 23A), và tính lặp
lại cho đến khi các giá trị ước tính hội tụ với sai lệch không quá 2% giá trị
tính toán.
Các mục được đánh dấu sao (*) là các mục được ước tính ban đầu và kết
quả được tính lặp bằng cách sử dụng các giá trị tính toán trong bước tính lặp gần
nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả của biểu mẫu tính toán này cũng được sử dụng cho các tính toán
chung về quá trình cháy hoặc hiệu suất (ví dụ: để hiệu chỉnh theo các điều kiện
hợp đồng hoặc giám sát các đặc tính hoạt động). Đối với các tính toán chung về
hiệu suất hoặc quá trình cháy khi không đo được C và CO2 trong tro xỉ thì có thể
nhập các giá trị điển hình cho carbon chưa cháy hết (mục 15B) và tỷ lệ nung khô
(mục 23A). Có thể sử dụng các giá trị điển hình đối với lượng lưu huỳnh được khử, hoặc các
tính toán lượng lưu huỳnh được khử có thể dựa trên SO2 và O2 đo được và phân tích thành phần nhiên liệu điển
hình. Xem Phần 5 của Tiêu chuẩn này về hiệu chỉnh theo các điều kiện hợp đồng.
A.8.1 Biểu mẫu SRBa
A.8.1.1 Các dữ liệu cần thiết
*Mục 1
Lưu lượng nhiên liệu, tấn/h. Bước đầu nhập lưu lượng khối lượng của
nhiên liệu đo được hoặc ước tính. Xem Biểu mẫu CMBSTNa. Cần phải
tính toán lại tro xỉ và chất hấp thụ bằng cách sử dụng các biểu mẫu RES
và SRB sau khi hoàn thành các tính toán hiệu suất cho đến khi lưu lượng nhiên
liệu ước tính được sử dụng cho các tính toán này hội tụ
với sai lệch không quá 1% lưu lượng nhiên liệu được tính theo kết quả về hiệu
suất. Xem A.3 hoặc 5.7.3 về dung sai hội tụ đối với các tính toán khác nhau.
Mục 2
Lưu lượng chất hấp thụ, tấn/h. Nhập lưu lượng khối lượng đo được của chất
hấp thụ.
+Mục 3
Tỷ lệ chất hấp thụ/nhiên liệu. Tỷ lệ chất hấp thụ trên nhiên liệu (kg chất hấp
thụ/kg nhiên liệu) được sử dụng để tính chuyển đổi lưu lượng khối lượng của
chất hấp phụ thành tỷ lệ trên lưu lượng nhiên liệu hoặc năng lượng đầu
vào từ nhiên liệu là giá trị được sử dụng cho tất cả các tính toán liên quan
đến năng lượng đầu vào từ nhiên liệu. Giá trị này được tính bằng cách chia mục
2 cho mục 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Carbon trong tro xỉ, %. Đây là giá trị trung bình có trọng số của carbon
trong tất cả các dòng tro xỉ đi ra khỏi phạm vi lò hơi. Nhập kết quả tính
toán cho mục 9F trên biểu mẫu RES. Đối với các tính toán chung về hiệu suất
khi không đo C và CO2 trong tro xỉ thì nhập giá trị 0 để thể hiện là
không đo.
Mục 5
Hàm lượng CO2 trong tro xỉ,
%. Đây là giá trị trung
bình có trọng số của CO2 trong tất cả các dòng tro xỉ đi ra khỏi
phạm vi lò hơi. Nhập kết quả tính toán cho mục 10F trên biểu mẫu RES. Đối với
các tính toán chung về hiệu suất khi không đo C và CO2 trong tro xỉ
thì nhập giá trị 0 để thể hiện là không đo.
Mục 6
Hàm lượng ẩm trong không khí, kg/kg không khí khô. Nhập hàm lượng ẩm trong không khí từ biểu mẫu
CMBSTNa - mục 7. Mục này không yêu cầu nếu thành phần O2 và SO2
được đo theo mẫu khói khô.
Các mục 7 và 8
Lượng lưu huỳnh được khử được tính từ các giá trị O2 và SO2
đo được ở cùng một vị trí. Phương pháp đo phải theo cùng một loại mẫu khói (tức
là theo mẫu khói ẩm hoặc khói khô). Nếu các giá trị này không được đo theo
cùng một loại mẫu thì tỷ số chuyển đổi từ mẫu khói ẩm sang mẫu khói khô có thể
được giả định để chuyển đổi thành phần được đo từ mẫu khói ẩm sang mẫu khói
khô và các phép tính được lặp lại cho đến khi tỷ số giả định để chuyển đổi từ
mẫu ẩm sang mẫu khô phù hợp với tỷ số tính toán.
Mục 7
Hàm lượng SO2 trong khói. Nhập giá trị đo được của SO2 theo ppm vào mục 7A và chuyển đổi sang %,
sau đó nhập giá trị % vào mục 7B.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng O2 trong khói tại vị trí đo SO2,
%. Nhập giá trị của O2 được đo tại cùng vị trí đo SO2
trên đây.
Mục 9
Mẫu khói ẩm hay mẫu khói khô sử dụng để xác định SO2 và O2.
Ghi “ẩm” hoặc “khô”, tùy thuộc vào phương pháp lấy mẫu đối với mục 7 và 8.
Mục 10
Hàm lượng ẩm bổ sung, kg/100 kg nhiên liệu. Nhập tổng hàm lượng ẩm bổ sung từ biểu mẫu
CMBSTNa - mục 13. Mục này không yêu cầu nếu mục 7 và 8 được đo theo mẫu khói
khô.
A.8.1.2 Các sản phẩm cháy
Mục 15
Phân tích các nguyên tố chính, % theo khối lượng. Nhập kết quả phân tích các nguyên tố chính
của nhiên liệu. Nhập giá trị ước tính cho carbon chưa cháy hết (mục 15B). Mục
15C là carbon được đốt cháy (bằng 15A trừ đi 15B). Khi lượng carbon trong tro
xỉ được đo thì cần phải lặp lại các phép tính cho đến khi giá trị giả định của
carbon không cháy hết sai lệch không quá 2% giá trị ước tính.
Các mục 16 và 18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.8.1.3 Các sản phẩm chất
hấp thụ
Mục 20
% khối lượng. Nhập thành phần chất hấp thụ theo phần
trăm khối lượng.
Mục 21
MW.
Phân tử lượng của các sản phẩm chất hấp thụ, dùng để tính mục 22.
Mục 22
Mol Ca/100 kg. Tính số mol canxi trên 100 kg chất hấp thụ (các ô
không tô sẫm) và nhập giá trị tổng vào mục 22I. Mục này được sử dụng để tính
tỷ lệ mol canxi trên lưu huỳnh trong mục 52.
*Mục 23
Tỷ lệ nung đá vôi. Nhập tỷ lệ nung khô ước tính của CaCO3 (mục 23A). Khi có đo CO2 trong tro xỉ thì cần lặp lại các
phép tính cho đến khi tỷ lệ nung khô giả định sai lệch không quá 2% giá trị
tính toán.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng CO2, kg/100 kg chất hấp thụ. Mục này là lượng CO2 được bổ sung
vào khói từ chất hấp thụ. Thực hiện phép tính cho các mục không được tô sẫm
và nhập giá trị tổng vào mục 25I.
Mục 26
Hàm lượng H2O, kg/100 kg chất hấp thụ. Mục này là lượng H2O được bổ
sung vào khói từ chất hấp thụ. Thực hiện phép tính cho các mục không được tô
sẫm và nhập giá trị tổng vào mục 26I.
A.8.2 Biểu mẫu SRBb
A.8.2.1 Tính lượng lưu huỳnh được
được khử dựa trên phân tích khói
Các mục từ 30 đến 45
Tính lượng lưu huỳnh được khử dựa trên hàm lượng SO2 và O2 trong khói. Các phép tính
này được chia thành nhiều bước để đơn giản hóa việc tính toán lượng lưu huỳnh
được khử khi sử dụng máy tính cầm tay. Đối với các tính toán chung về quá
trình cháy, nếu lượng lưu huỳnh được khử được ước tính hoặc được ấn định một
giá trị để hiệu chỉnh theo các điều kiện hợp đồng thì nhập giá trị được ấn định
vào mục 45 và bỏ qua các mục từ 30 đến 40.
Các mục từ 30 đến 33
Nếu O2 và SO2 được đo theo mẫu khói khô thì nhập
các giá trị được chỉ ra vào cột “Khô”. Nếu được đo theo mẫu khói
ẩm thì thực hiện các phép tính trong cột “Ẩm”
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các mục này kèm theo công thức tính và được sắp xếp để thuận
tiện cho việc tính toán bằng tay.
Mục 45
Tỷ lệ khối lượng lưu huỳnh được khử dựa trên các kết quả đo O2
và SO2 trong khói thải tại một vị trí đơn lẻ.
A.8.2.2 Các tính toán về lượng carbon không cháy hết, tỷ
lệ nung đá vôi, về chất hấp thụ và tro xỉ
khác
+Mục 47
Lượng SO3, kg/100 kg nhiên liệu. Tính lượng SO3 được tạo thành
trong phản ứng CaO + SO3 để tạo thành CaSO4 tính trên 100 kg nhiên liệu.
+Mục 48
Lượng bã chất hấp thụ, kg/100 kg nhiên liệu. Tính khối lượng bã chất hấp phụ có gia giảm
CO2 và H2O được giải phóng cộng với SO3
trong phản ứng khử lưu huỳnh CaO + SO3 để tạo thành CaSO4.
+Mục 49
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+Mục 50
Lượng tro xỉ, kg/100 kg nhiên liệu. Tính tổng khối lượng của tro xỉ trên 100 kg
nhiên liệu. Lượng tro xỉ là tổng hàm lượng tro trong nhiên
liệu, carbon chưa cháy hết và bã chất hấp thụ.
+Mục 51
Tỷ lệ đá vôi được nung, kg/kg CaCo3. Tính phần trăm khối lượng CaCO3 đã chuyển thành CaO. Nếu không đo được CO2
trong tro xỉ thì nhập giá trị ước tính từ mục 23A.
Mục 52
Tỷ lệ mol Ca/S, mol Ca/mol S. Tính tỷ lệ mol canxi trên lưu huỳnh. Đây là
một thông số vận hành quan trọng khi có sử dụng chất hấp thụ để khử lưu huỳnh.
So sánh lượng carbon chưa cháy hết và tỷ lệ nung khô đá vôi được
tính toán với các giá trị ước tính. Lặp lại các phép tính của các mục từ 15 đến
51 được đánh dấu “+” cho đến khi giá trị ước tính sai lệch không quá 2% kết quả
tính toán.
Tham khảo hướng dẫn thực hiện biểu mẫu RES. Nhập kết quả của mục 50
trên đây vào mục 20 trên biểu mẫu RES và hoàn thành các phép tính trên biểu mẫu
RES. Nếu lưu lượng khối lượng của tro xỉ được đo tại một số vị trí và được tính toán bằng
hiệu số (bằng cách lấy tổng lưu lượng trừ đi các lưu lượng đo được) cho các vị
trí còn lại thì giá trị mục 21 trên biểu mẫu RES phải sai lệch
không quá 2% giá trị mục 5F. Nếu không đạt thì lặp lại các tính toán tro xỉ RES
(các mục từ 5 đến 10), chỉnh sửa các mục 4 và 5 trên biểu mẫu SRBa, và lặp lại
các phép tính trên biểu mẫu chất hấp thụ đối với các mục được đánh dấu “+” cho
đến khi đạt được hội tụ.
A.8.3 Biểu mẫu tính toán chất hấp thụ SRBc: Tính
toán hiệu suất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục 61
Nhiệt độ chất hấp thụ, °C. Nhập nhiệt độ của chất hấp thụ. Tính toán entanpi của
chất hấp thụ (nhiệt độ tham chiếu là 25 °C) dựa trên các thành phần trong chất
hấp thụ theo Mục 5. Đối với đá vôi, xem các tính toán ở cuối biểu mẫu SRBc.
Mục 62
Nhiệt độ trung bình của khói đầu ra (không tính đến rò lọt). Xem mục 3 về Biểu mẫu tính toán hiệu suất
EFFa. Nhập entanpi của hơi nước ở 0,1 MPa (áp suất tuyệt đối) và nhiệt
độ tham chiếu là 0 °C theo mục 62A, giống như mục 3b trên biểu mẫu EFFa.
Mục 63
HHV của nhiên liệu, J/kg nhiên liệu thực đốt. Nhập nhiệt trị cao của nhiên liệu thực đốt.
Mục 65
Tổn thất do nước có trong chất hấp thụ, MJ/h.
Tính toán tổn thất do nước có trong chất hấp
thụ và nhập kết quả vào biểu mẫu EFFb - mục 59 - cột A.
Các mục từ 71 đến 77
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục 80
Nhiệt đóng góp do quá trình sunfat hóa, % nhiên liệu
đầu vào. Tính nhiệt đóng
góp do quá trình sulfat hóa và nhập kết quả vào Mẫu
EFFb - mục 66 - cột B (%).
Mục 85
Nhiệt đóng góp do nhiệt vật lý từ chất hấp thụ, MJ/h. Tính nhiệt đóng góp do nhiệt vật ký từ
chất hấp thụ và nhập kết quả vào biểu mẫu EFFb, mục 73, cột A.
A.9 Năng lượng đầu
ra: Hướng dẫn thực hiện biểu mẫu OUTPUT
Biểu mẫu này được sử dụng để tính toán năng lượng đầu ra của lò hơi. Biểu
mẫu bao gồm hai phần. Phần thứ nhất đề cập đến việc tính toán năng lượng đầu
ra từ hơi chính hoặc từ các bộ phận áp suất cao của lò hơi. Các quy định được
đưa ra để tính toán lưu lượng nước phun giảm ôn bộ quá nhiệt bằng cân bằng năng
lượng nếu không đo lưu lượng này. Đối với các lò hơi có bộ tái nhiệt thì phần
thứ hai của biểu mẫu này đề cập đến việc tính toán lưu lượng hơi tái nhiệt và
năng lượng đầu ra của bộ tái nhiệt. Đối với các lò hơi có hai cấp tái nhiệt thì
các tính toán cho cấp hai tương tự như cấp một, ngoại trừ một khác biệt là lưu
lượng hơi tái nhiệt cấp hai được tính bằng cách trừ đi lưu lượng các dòng trích
từ hơi tái nhiệt cấp hai và lưu lượng hơi chèn tuabin và hơi rò rỉ trục tuabin
từ tổng lưu lượng hơi tái nhiệt cấp 1, cộng với lưu lượng nước phun giảm ôn bộ
tái nhiệt cấp 1.
Các ô được tô màu ghi đậm thể hiện là không yêu cầu dữ liệu đầu vào hoặc
các phép tính bổ sung cho mục đó. Nhập tất cả các giá trị đo được về lưu lượng,
nhiệt độ và áp suất được áp dụng vào các ô trống. Xác định entanpi cho từng
thông số áp dụng và nhập vào cột H. Đối với các thông số áp suất cao thì tính độ
hấp thụ Q đối với nước cấp vào lò.
A.9.1 Năng lượng đầu
ra của hơi áp suất cao
Mục 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục 2
Nước phun giảm ôn bộ quá nhiệt. Trong cột Lưu lượng, nhập ký hiệu để thể hiện
là lưu lượng nước phun giảm ôn quá nhiệt được đo hay được
tính bằng cân bằng năng lượng. Xem các mục từ 3 đến 8. Lưu ý: khi nhiệt độ nước
phun giảm ôn thấp hơn nhiệt độ nước cấp thì cần phải thêm năng lượng bổ sung
Q vào nước phun giảm ôn phải được tính bằng chênh lệch giữa entanpi của nước
cấp và nước phun giảm ôn (H1, H2) thay thay vì theo chỉ dẫn trên biểu mẫu. Mục
này không áp dụng đối với các lò hơi mà nước phun giảm ôn được lấy từ thiết bị
ngưng hơi đặt bên trong phạm vi lò hơi.
Các mục từ 3 đến 8
Các mục này dùng để tính lượng nước phun giảm ôn bộ quá nhiệt theo
cân bằng năng lượng. Nếu không đo được lượng nước phun giảm ôn thì nhập các dữ
liệu có thể áp dụng và thực hiện tính toán.
Các mục từ 9 đến 14
Các dòng trích bên trong lò. Đây là các dòng trích hơi hoặc nước bên
trong lò hơi và được tính là một phần của năng lượng đầu ra lò hơi, ngoài
năng lượng đầu ra từ hơi chính được tính ở mục 18. Các ô màu ghi nhạt
được sử dụng để chỉ định vị trí hoặc nguồn cung cấp các dòng trích này.
Các mục từ 15 đến 17
Các dòng trích hơi phụ. Đây là các dòng trích hơi được tính là một phần của
năng lượng đầu ra lò hơi, ngoài năng lượng đầu ra từ hơi chính được tính ở mục
18. Các ô màu ghi nhạt chỉ định nguồn cung cấp các dòng trích này.
Mục 18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục 19
Năng lượng đầu ra của hơi áp suất cao. Năng lượng đầu ra của hơi áp suất cao là tổng
năng lượng của hơi chính, các dòng trích bên trong lò, các dòng trích hơi phụ
khác và năng lượng được bổ sung vào nước phun giảm ôn bộ quá
nhiệt.
A.9.2 Các lò hơi có bộ tái nhiệt
Mục 20
Đầu ra bộ tái nhiệt. Nhập nhiệt độ và áp suất đầu ra của bộ tái nhiệt và
tính entanpi.
Mục 21
Hơi trước bộ tái nhiệt đi vào giảm ôn. Nhập nhiệt độ và áp suất của hơi trước giảm
ôn bộ tái nhiệt và tính entanpi.
Mục 22
Nước phun giảm ôn bộ tái nhiệt. Nhập lưu lượng, nhiệt độ và áp suất
nước phun giảm ôn và tính entanpi. Lưu lượng nên được đo lường thay vì tính
toán theo cân bằng năng lượng vì khó xác định được nhiệt độ đại diện ở phía
sau bộ giảm ôn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu lượng trích hơi trước bộ tái nhiệt. Nhập bất kỳ lưu lượng trích nào giữa điểm
xác định lưu lượng hơi chính (W18) và đầu vào của bộ giảm ôn tái nhiệt ngoài
các lưu lượng trích cho bộ gia nhiệt nước cấp, hơi chèn tuabin và rò rỉ trục
tuabin. Lưu lượng này thường là lưu lượng bổ sung được đo.
Mục 24
Lưu lượng hơi chèn tuabin và rò rỉ trục tuabin. Mục này thường được ước tính từ cân bằng
nhiệt của nhà sản xuất tuabin hoặc dữ liệu thí nghiệm tuabin.
Các mục từ 25 đến 29
Bộ gia nhiệt nước cấp số 1. Bộ gia nhiệt nước cấp có áp suất cao nhất được
tính là bộ gia nhiệt nước cấp số 1. Nhập lưu lượng, nhiệt độ và áp suất nước
cấp đo được và tính entanpi. Nhập giá trị “1” vào ô màu ghi nhạt nếu lưu lượng
nước cấp có bao gồm lưu lượng nước phun giảm ôn bộ quá nhiệt. Lưu lượng trích
hơi được tính bằng cân bằng năng lượng tại mục 29.
Các mục từ 30 đến 34
Bộ gia nhiệt nước cấp số 2. Áp dụng cho các lò hơi mà trong đó hơi trích cho bộ
gia nhiệt số 2 được lấy từ hơi trước bộ tái nhiệt (thông thường hơi cấp bộ
gia nhiệt số 1 được lấy từ điểm trích trung gian trên phần cao áp của
tuabin). Nhập lưu lượng, nhiệt độ và áp suất nước cấp đo được và tính
entanpi. Lưu lượng hơi trích được tính bằng cân bằng năng lượng ở mục
34.
Mục 35
Lưu lượng hơi trước bộ tái nhiệt. Lưu lượng
hơi trước bộ tái nhiệt được tính toán từ lưu lượng
hơi chính trừ đi các lưu lượng trích cho bộ gia nhiệt nước cấp, lưu lượng hơi
chèn tuabin và rò rỉ trục tuabin, và bất kỳ lưu lượng hơi trích nào khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Năng lượng đầu ra của bộ tái nhiệt. Năng lượng đầu ra của bộ tái nhiệt
là tổng năng lượng được bổ sung vào dòng hơi trước bộ tái nhiệt
và năng lượng bổ sung vào dòng nước phun giảm ôn của bộ tái nhiệt.
Mục 37
Năng lượng đầu ra của hơi áp suất cao. Năng lượng đầu ra của hơi áp suất cao là tổng
năng lượng của hơi chính, các dòng trích bên trong, các dòng trích hơi phụ trợ
khác và năng lượng được bổ sung vào nước phun giảm ôn của bộ quá nhiệt.
A.10 Các bảng tính rút gọn dữ liệu: Hướng dẫn thực
hiện các biểu mẫu dữ liệu
A.10.1 Biểu mẫu MEAS, Bảng rút gọn dữ liệu đo
Biểu mẫu này được sử dụng để tính trung bình các thông số đồng nhất
theo vị trí trong không gian nhưng có thể thay đổi theo thời gian và tính toán
độ lệch chuẩn để sử dụng trong việc xác định thành phần ngẫu nhiên của độ không
đảm bảo. Tham khảo biểu mẫu INTAVG về các thông số không đồng nhất theo vị trí
trong không gian.
Các mục từ A đến Z
Nhập từng lần đọc dữ liệu cho một điểm dữ liệu đơn lẻ vào cột đầu
tiên. Đây có thể là một giá trị analog hoặc một giá trị digital (ví dụ:
milivôn). Nếu giá trị trong cột 1 là giá trị digital thì chuyển đổi nó
thành giá trị analog trong cột 2. Nếu thiết bị đo có hệ số hiệu chuẩn thì nhập
giá trị này vào cột 3 và tính toán giá trị đã hiệu chuẩn và nhập vào cột 4.
Mục 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục 2
Tính giá trị trung bình cho khoảng thời gian thí nghiệm.
Mục 3
Tính độ lệch chuẩn đối với điểm dữ
liệu này theo chỉ dẫn. Xem 5.2.4.1 để biết thêm thông tin về
độ lệch chuẩn.
A.10.2 Biểu mẫu SYSUNC, Bảng tính rút gọn dữ liệu về
độ không đảm bảo hệ thống
Bảng dữ liệu này được sử dụng để diễn giải và tính toán độ
không đảm bảo hệ thống cho từng thiết bị đo, bao gồm tất cả các thành phần thiết
bị cần thiết cho phép đo. Do đó, nếu áp suất được đo bằng hai đầu dò áp suất có
mức chất lượng khác nhau, hoặc một số cặp nhiệt điện được đọc bằng vôn kế tự
động còn các cặp khác được đọc bằng điện kế cầm tay, thì sẽ cần thêm một số bảng
dữ liệu cho cả áp suất và nhiệt độ.
Mục 1
Liệt kê tất cả các yếu tố tiềm ẩn có thể gây ra sai số hệ thống.
Các mục 2 và 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các mục 2A, 2B, 3A, 3B
Tính tổng các giá trị độ không đảm bảo hệ thống dương và âm
và nhập kết quả.
A.11 Các tính toán độ không đảm bảo: Hướng dẫn thực
hiện các biểu mẫu Bảng tính độ không đảm bảo
Các biểu mẫu Bảng tính độ không đảm bảo được sử dụng để tính toán độ
không đảm bảo tổng thể. Các biểu mẫu này có thể được sử dụng để ước tính độ
không đảm bảo trước thí nghiệm hoặc để tính độ không đảm bảo thực tế theo thí
nghiệm. Tất cả các biểu mẫu tính toán khác phải được hoàn thành trước khi thực
hiện các tính toán về độ không đảm bảo. Xem Phần 5 của Tiêu chuẩn về các quy
trình tính toán độ không đảm bảo. Xem Phần 4 và Phần 7 của Tiêu chuẩn về phân
tích độ không đảm bào và hướng dẫn xác định sai số ngẫu nhiên và sai số hệ thống
đối với các thông số đo được.
A.11.1 Biểu mẫu UNCERTa, Bảng tính độ không đảm bảo số
1
Bảng tính được đưa ra ở đây đã được thiết lập để tính hiệu suất. Biểu
mẫu bảng tính chứa các thông tin đầu vào để rút gọn dữ liệu và các thông tin cần
thiết để xác định thành phần ngẫu nhiên của độ không đảm bảo. Các dữ liệu đầu
vào cho các tham số đồng nhất theo vị trí trong không gian (tức là các tham số
chỉ thay đổi theo thời gian, được lấy từ Bảng tính dữ liệu MEAS). Dữ liệu đầu
vào cho các tham số không đồng nhất theo vị trí trong không gian được lấy từ Biểu
mẫu INTAVG.
Các mục từ a đến z
Các tham số được đo. Các hạng mục này phải bao gồm tất cả các tham số được
đo và/hoặc được ước tính để sử dụng trong việc tính
toán hiệu suất (hoặc bất kỳ kết quả tính toán nào khác như năng lượng đầu ra,
lưu lượng nhiên liệu, v.v.).
Mục 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục 2
Độ lệch chuẩn. Nhập độ lệch chuẩn của từng tham số đo được từ Biểu
mẫu MEAS - mục 3 hoặc Biểu mẫu INTAVG - mục 53.
Số hiệu bảng tính SYSUNC
Nhập số bảng hiệu tính SYSUNC. Dữ liệu của Biểu mẫu SYSTEMATIC có thể
được sử dụng cho các tham số đo được bằng thiết bị đo tương
tự.
Mục 3
Tổng các giá trị dương của độ không đảm bảo hệ thống. Nhập các giá trị dương của độ không
đảm bảo hệ thống có thể áp dụng từ Bảng tính SYSUNC - mục 2A và 2B hoặc Biểu
mẫu INTAVG - mục 48 hoặc 49.
Mục 4
Tổng các giá trị âm của độ không đảm bảo hệ thống. Nhập các giá trị âm của độ không đảm
bảo hệ thống có thể áp dụng từ Bảng tính SYSUNC - mục 3A và 3B hoặc Biểu mẫu
INTAVG - mục 48 hoặc 49.
Mục 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục 6
Tính độ lệch chuẩn của giá trị trung bình cho mỗi tham số đo được
theo công thức.
Mục 7
Bậc tự do. Bậc tự do cho mỗi tham số được đo bằng số lần đọc dữ liệu trừ đi 1.
Mục 8
Phần trăm thay đổi. Nhập phần trăm thay đổi trong giá trị trung bình của
mỗi tham số được đo. Phần trăm thay đổi được
khuyến nghị là 1,0% (1,01).
Mục 9
Thay đổi gia tăng. Tính toán mức thay đổi gia tăng cho mỗi
tham số đo được theo công thức tính. Nếu giá trị trung bình của thông số đo
được bằng 0 thì nhập bất kỳ mức thay đổi gia tăng nhỏ nào.
Lưu ý: mức thay đổi gia tăng phải cùng đơn vị với giá trị trung bình.
A.11.2 Biểu mẫu UNCERTb, Bảng tính độ không đảm bảo số
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các mục từ a đến z
Các tham số được đo. Các hạng mục này phải bao gồm tất cả các tham số được
đo và/hoặc được ước tính để sử dụng trong việc tính toán hiệu suất (hoặc bất
kỳ kết quả tính toán nào khác như năng lượng đầu ra). Các tham số này phải
tương ứng với các mục trên Biểu mẫu UNCERTa.
Mục 10
Hiệu suất được tính toán lại. Nhập hiệu suất được tính toán lại (hoặc mục
tính toán khác ví dụ như năng lượng đầu ra) dựa trên sự thay đổi gia tăng của
tham số đo được từ mục 9. Giá trị trung bình của tất cả các tham số đo khác
không được thay đổi trong quá trình tính toán lại từng tham số được đo.
Mục 11
Hệ số độ nhạy tuyệt đối. Tính hệ số độ nhạy tuyệt đối theo công thức.
Mục 12
Hệ số độ nhạy tương đối. Tính hệ số độ nhạy tương đối theo công thức.
Mục 13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục 14
Bậc tự do đối với phần đóng góp của độ không đảm bảo
ngẫu nhiên. Tính tử số
trong công thức (200) theo công thức tính toán.
Mục 15
Độ không đảm bảo hệ thống có giá trị dương của kết
quả. Tính độ không đảm bảo
hệ thống có giá trị dương của kết quả theo công thức được thể hiện trong cột
này. Việc này sẽ chuyển đổi các giá trị % độ không đảm bảo hệ thống thành các
đơn vị đo cho mỗi tham số được đo.
Mục 16
Độ không đảm bảo hệ thống có giá trị âm của kết quả. Tính độ không đảm bảo hệ thống có giá trị
âm của kết quả theo công thức thể hiện trong cột này. Việc này sẽ chuyển đổi
các giá trị % độ không đảm bảo hệ thống thành các đơn vị đo cho mỗi tham số
được đo.
Mục 20
Hiệu suất cơ sở. Nhập mục 100 từ Biểu mẫu EFFb, được tính toán với
giá trị trung bình của tất cả các thông số đo được hoặc độ không đảm bảo kỳ vọng
của mục được tính toán (ví dụ: năng lượng đầu ra).
Mục 21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục 22
Bậc tự do đối với độ không đảm bảo ngẫu nhiên. Tính bậc tự do đối với độ không đảm bảo ngẫu
nhiên theo công thức.
Các mục 23 và 24
Độ không đảm bảo hệ thống có giá trị dương và giá trị
âm của kết quả. Tính toán
theo công thức tính cho từng mục.
Mục 25
Bậc tự do đối với kết quả thí nghiệm tổng thể. Tính bậc tự do có giá trị dương cho kết quả thí
nghiệm tổng thể theo công thức tính. Thay mục 24 cho mục 23 để tính bậc tự do
có giá trị âm cho kết quả thí nghiệm tổng thể.
Mục 26
Giá trị t của phân bố Sudent cho bậc tự do tổng thể
đối với thí nghiệm. Nhập
giá trị t của phân bố Student được xác định theo Bảng 22 trong Tiêu
chuẩn cho cả bậc tự do có giá trị dương và âm đối với kết quả thí nghiệm tổng
thể.
Các mục 27 và 28
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.11.3 Biểu mẫu INTAVG, Bảng tính độ không đảm bảo đối
với các tham số có giá trị không đồng nhất theo vị trí trong không gian
Biểu mẫu bảng tính này chứa các thông tin đầu vào cần thiết
cho việc rút gọn dữ liệu của từng điểm trên lưới đo cũng như các thông tin cần
thiết để xác định thành phần ngẫu nhiên của độ không đảm bảo và tổng
độ không đảm bảo hệ thống của các tham số không đồng nhất theo vị trí trong
không gian. Các thông tin này bao gồm mọi tham số thay đổi theo
cả thời gian và vị trí trong không gian (ví dụ: nhiệt độ trong kênh dẫn lớn). Biểu
mẫu này cũng áp dụng cho trường hợp có nhiều kênh dẫn thường gặp trên các lò
hơi cỡ lớn.
Mục 30
Số điểm đo theo chiều rộng. Nhập số điểm trên lưới đo theo phương ngang (X).
Mục 31
Số điểm đo theo chiều cao. Nhập số điểm trên lưới đo theo phương đứng (Y).
Mục 32
Tổng số điểm. Nhập tổng số điểm trên lưới đo.
Mục 33
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục 34
Bậc tự do trên mỗi điểm. Bậc tự do trên mỗi điểm bằng số lần đọc dữ liệu tại
điểm đó trừ đi 1.
Điểm trên lưới đo
Nhận dạng vị trí của từng điểm trên lưới đo.
Mục 35
Giá trị trung bình. Nhập giá trị trung bình theo thời gian cho mỗi điểm
trên lưới đo.
Mục 36
Độ lệch chuẩn của giá trị trung bình. Tính độ lệch chuẩn của giá trị trung bình
cho mỗi điểm trên lưới đo theo công thức.
Mục 37
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục 38
Tính chỉ
số phân bố theo không
gian. Tính thành phần của
chỉ số phân bố theo vị trí trong không gian theo công thức.
Mục 39
Giá trị ước tính theo trọng số lưu lượng. Tính giá trị ước tính có trọng số lưu lượng
của mỗi điểm trên lưới đo theo công thức.
Mục 40
Số điểm làm việc. Nhập số lượng điểm làm việc thực tế cho mỗi lưới
đo.
Mục 41
Giá trị trung bình của lưới đo. Tính giá trị trung bình của mỗi lưới đo
theo công thức.
Mục 42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục 43
Tính tổng bậc tự do cho mỗi lưới đo. Tính tổng bậc tự do tính toán cho mỗi lưới đo theo
công thức tính.
Mục 44
Chỉ
số phân bố theo không
gian cho lưới đo, SDI. Tính
chỉ số phân bố theo không gian cho lưới đo theo công thức tính.
Mục 45
Giá trị trung bình có trọng số lưu lượng của lưới đo
(ước tính). Tính toán giá
trị trung bình có trọng số lưu lượng ước tính của mỗi lưới đo theo công thức.
Mục 46
Độ không đảm bảo hệ thống do sử dụng giá trị trung
bình tích phân, tính theo đơn vị đo. Tính độ không đảm bảo hệ thống do sử dụng giá trị
trung bình tích phân theo đơn vị đo cho mỗi lưới đo theo công thức.
Mục 47
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục 48
Tổng độ không đảm bảo hệ thống của do phương tiện đo. Nhập tổng độ không đảm bảo hệ thống có giá
trị dương và âm từ Biểu mẫu SYSUNC theo % và theo đơn vị đo. Độ không đảm bảo
hệ thống theo % là giá trị được ghi vào cột thích hợp cho mục 3 và 4 trên Biểu
mẫu UNCERTa.
Mục 49
Tổng độ không đảm bảo hệ thống kết hợp đối với giá
trị trung bình tích phân, tính theo đơn vị đo. Tính toán theo công thức tính. Độ không đảm bảo hệ
thống tính theo đơn vị đo là giá trị được ghi vào trong cột thích hợp cho mục
3 và 4 trên Biểu mẫu UNCERTa.
Mục 50
Độ lệch chuẩn của giá trị trung bình đối với vị trí
đo. Đây là giá trị trung
bình cho tất cả các kênh dẫn riêng lẻ. Để thuận tiện cho việc giao tiếp với
Biểu mẫu UNCERTa kết hợp với Biểu mẫu dữ liệu MEAS, độ lệch chuẩn mẫu được
tính toán như dưới đây.
Mục 51
Bậc tự do đối với vị trí đo. Đây là giá trị trung bình cho tất cả các
kênh dẫn riêng lẻ. Để thuận tiện cho việc giao tiếp với Biểu mẫu UNCERTa kết
hợp với Biểu mẫu dữ liệu MEAS, số lần đọc dữ liệu được tính như dưới đây.
Mục 52
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục 53
Độ lệch chuẩn đối với vị trí đo cho Biểu mẫu
UNCERTa. Chuyển đổi độ
lệch chuẩn của giá trị trung bình đối với vị trí đo thành độ lệch chuẩn mẫu để
có giao diện thống nhất với Biểu mẫu UNCERTa kết hợp với Biểu mẫu dữ liệu
MEAS.
Mục 54
Số lần đọc dữ liệu cho Biểu mẫu UNCERTa. Chuyển đổi bậc tự do đối với vị trí đo
thành số lần đọc dữ liệu để giao tiếp thống nhất với Biểu mẫu UNCERTa kết hợp
với Biểu mẫu dữ liệu MEAS.
Biểu mẫu EFFa - Các dữ liệu cần
thiết để tính toán hiệu suất

Biểu mẫu EFFb Tính toán hiệu suất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biểu mẫu EFFc Tính
toán hiệu suất
Các tổn thất và các dòng
nhiệt đóng góp khác

Biểu mẫu CMBSTNa Tính
toán quá trình cháy

Biểu mẫu CMBSTNb Tính
toán quá trình cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biểu mẫu CMBSTNc Tính
toán quá trình cháy

Biểu mẫu GAS Nhiên
liệu khí

Biểu mẫu RES Tính
toán carbon chưa cháy hết và tro xỉ

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biểu mẫu SRBa Bảng
tính chất hấp thụ C và CO2 đo được trong tro
xỉ

Biểu mẫu SRBb Bảng
tính chất hấp thụ
Tính
lượng lưu huỳnh được khử và các tính toán khác về chất hấp
thụ và tro xỉ

Biểu mẫu SRBc Bảng
tính chất hấp thụ
Tính hiệu suất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biểu mẫu OUTPUT Năng
lượng đầu ra

Biểu mẫu MEAS Bảng
tính rút gọn dữ liệu đo

Biểu mẫu SYSUNC Bảng
tính độ không đảm bảo hệ thống

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biểu mẫu UNCERTa Bảng
tính độ không đảm bảo số 1

Biểu mẫu UNCERTb Bảng
tính độ không đảm bảo số 2

Biểu mẫu INTAVG Bảng
tính độ không đảm bảo đối với các tham số có giá trị
không đồng nhất theo vị trí trong không gian

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham khảo)
Xác định hiệu suất thô theo phương pháp cân bằng
nghịch và phương pháp cân bằng thuận
Xác định hiệu suất theo nhiệt trị thấp theo
phương pháp cân bằng nghịch
B.1 Giới thiệu
Hiệu suất là tỷ lệ giữa năng lượng đầu ra và năng lượng đầu vào, được
biểu thị bằng phần trăm (%). Tiêu chuẩn này chấp nhận cả hai khái niệm về
hiệu suất của lò hơi: hiệu suất nhiên liệu (hiệu suất tinh) và hiệu suất thô.
Đối với cả hai khái niệm về hiệu suất này, năng lượng đầu ra (QrO)
có cùng một giá trị, và theo định nghĩa là năng lượng được hấp thụ bởi môi chất
làm việc mà không được phục hồi trong phạm vi lò hơi.
Đối với hiệu suất nhiên liệu (EF), năng lượng đầu vào hệ thống
được định nghĩa là tổng nhiệt lượng của quá trình cháy nhiên liệu, hay còn gọi
là năng lượng đầu vào từ nhiên liệu (QrF).
Đối với hiệu suất thô (EGr), năng lượng đầu vào hệ thống là tổng
năng lượng được cấp vào hệ thống hay năng lượng gộp đầu vào (QrIGr). Năng lượng gộp đầu vào là tổng năng lượng đầu
vào từ nhiên liệu (QrF) cộng với nhiệt đóng góp (QrB) hoặc năng
lượng được bổ sung vào hệ thống từ các nguồn khác với nhiệt độ tham chiếu là
25°C.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để tính toán hiệu suất thô (EGr) theo phương pháp cân bằng nghịch,
trước tiên phải tính hiệu suất nhiên liệu (EF) bằng phương pháp cân bằng
nghịch theo Phần 5 của Tiêu chuẩn này. Sau
đó, hiệu suất thô có thể được
tính từ một trong các công thức sau:

trong đó:
QpB là tổng các dòng
nhiệt đóng góp, tính theo %
QpL là tổng các tổn
thất, tính theo %
QrB là tổng các dòng
nhiệt đóng góp, tính theo W.
QrL là tổng
các tổn thất, tính theo W
B.3 Phương pháp cân bằng thuận
Hiệu suất tính toán theo phương pháp cân bằng thuận dựa trên việc đo
lưu lượng nhiên liệu và các thông số cần thiết về trạng thái môi chất của lò
hơi để tính toán năng lượng đầu ra. Các dòng nhiệt đóng góp được đo lường hoặc
tính toán để xác định tổng năng lượng đầu vào như được định nghĩa trên
đây. Độ không đảm bảo của hiệu suất tính theo phương pháp cân bằng thuận phụ
thuộc độ vào chính xác của việc xác định lưu lượng nhiên liệu, phân
tích nhiên liệu đại diện và năng lượng đầu ra của lò hơi do đó để có được kết
quả tin cậy, cần phải xác định chính xác các đại lượng này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
HHVF là nhiệt trị cao
của nhiên liệu, J/kg. (Xem 5.8).
MrF là lưu lượng khối
lượng đo được của nhiên liệu, kg/s
QrF là nhiệt năng đầu
vào từ nhiên liệu, W
Để tính được các dòng nhiệt đóng góp từ nhiệt năng trong không khí khô
cấp vào lò (QrBDA) và độ ẩm trong không khí khô cấp vào lò (QrBWA) yêu
cầu phải xác định lưu lượng khối lượng của không khí khô. Lưu lượng khối lượng
của không khí khô được tính theo cân bằng phản ứng cháy từ kết quả phân tích
các nguyên tố chính của nhiên liệu và carbon chưa cháy hết trong tro xỉ (xem Phần
5 và Biểu mẫu tính toán quá trình cháy, Phụ lục A). Đối với các lò hơi không sử
dụng chất hấp thụ để khử lưu huỳnh, có thể phải tính toán lượng carbon chưa
cháy hết trong tro xỉ (xem Biểu mẫu tính toán carbon chưa cháy hết trong tro xỉ,
Phụ lục A). Đối với các lò hơi có sử dụng chất hấp thụ, cần phải tính toán %
theo khối lượng của lưu huỳnh được khử và carbon chưa cháy hết trong tro xỉ
(xem Biểu mẫu tính toán chất hấp thụ, Phụ lục A). Dòng nhiệt đóng góp từ quá
trình sulfat hóa (QrBSlf) được tính toán từ tỷ lệ khối lượng của lưu huỳnh
được khử như đã tính trên đây. Việc sử dụng chất hấp thụ cũng ảnh hưởng
đến lưu lượng của không khí khô.
B.4 Hiệu suất tính theo nhiệt trị thấp (LHV)
Tiêu chuẩn này sử dụng nhiệt trị cao của nhiên liệu làm đại lượng ưu
tiên để xác định năng lượng đầu vào từ nhiên liệu. Dưới đây trình bày cách tính
hiệu suất theo nhiệt trị thấp (LHV), hay còn gọi là giá trị tỏa nhiệt thực.
Nhiệt trị thấp LHV phải được tính toán từ nhiệt trị
cao HHV đo được. Hiện nay có một số tiêu chuẩn khác
nhau có thể áp dụng để tính toán nhiệt trị thấp LHV, nhưng
các công thức tính toán trong các tiêu chuẩn này không thống nhất, cụ thể là
các hằng số sử dụng để tính nhiệt sinh ra từ quá trình cháy và nhiệt độ sử dụng
để xác định nhiệt hóa hơi (hFG)
còn khác nhau giữa các tiêu chuẩn.
Tiêu chuẩn này quy định nhiệt độ tham chiếu là 25°C. Căn cứ Bảng hơi nước
ASME sử dụng trong công nghiệp (IAWPS-IF97), giá trị khuyến nghị của hFG
đối với nhiên liệu rắn và lỏng ở 25°C là 2422 kJ/kg. Theo đó, công thức tính
toán LHV từ HHV như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
C1 = 2422 kJ/kg
H2F là hàm lượng H2
trong nhiên liệu, % theo khối lượng
H2OF là hàm lượng H2O trong nhiên liệu, % theo khối lượng
Đối với nhiên liệu khí, LHV phải được tính toán dựa trên các giá
trị LHV được quy định cho các thành phần riêng lẻ trong nhiên liệu khí
theo TCVN 12553 (ASTM D3588).
Lưu ý: LHV và HHV phải được xác định ở cùng
điều kiện (áp suất không đổi hoặc thể tích không đổi).
Độ không đảm bảo hệ thống đối với LHV phải bao gồm độ không đảm
bảo của việc xác định hàm lượng H2 và H2O trong nhiên liệu
cùng với độ không đảm bảo hệ thống.
Hiệu suất theo nhiệt trị thấp được tính toán bằng cách thay thế LHV
vào chỗ HHV trong tất cả các công thức tính liên quan.
Do LHV được xác định bằng cách lấy HHV nhiên liệu trừ đi
phần nhiệt hóa hơi được tạo thành từ sự đốt cháy của H2 trong nhiên
liệu và hàm lượng nước trong nhiên liệu rắn hoặc lỏng, nên phương pháp tính tổn thất
theo LHV do nước từ nhiên liệu là khác nhau. Tổn thất năng lượng theo HHV
dựa trên mức chênh lệch entanpi của hơi tại nhiệt độ khói thoát ra (HStLvCr)
và entanpi của nước (HWRe) tại nhiệt độ tham chiếu. Tổn thất năng lượng
theo LHV dựa trên mức chênh lệch entanpi của hơi nước tại
nhiệt độ khói thoát ra (HWvLvCr) và entanpi của hơi nước tại nhiệt độ
tham chiếu (HWvRe). Do đó, tổn thất theo LHV do nước tạo thành từ
quá trình cháy H2 (QpLH2FLHV) được tính toán theo
công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
MqWH2F là lượng nước
được tạo ra từ quá trình đốt cháy H2 trong nhiên liệu, tính bằng khối
lượng trên một đơn vị năng lượng đầu vào theo HHV
Để duy trì sự nhận biết các đại lượng đã được chuẩn hóa (ví dụ: không khí
lý thuyết), có thể tiếp tục tính toán các thông số liên quan đến nhiên
liệu hoặc năng lượng đầu vào từ nhiên liệu theo nhiệt trị cao HHV. Theo
đó, tất cả các tổn thất và dòng nhiệt đóng góp (tính bằng phần trăm năng
lượng đầu vào từ nhiên liệu) đều được tính theo nhiệt trị cao HHV, sau
đó nhân với tỷ số RHV giữa nhiệt trị cao và nhiệt trị thấp:

Đối với Tiêu chuẩn này, entanpi của tất cả các chất (ngoại trừ hơi nước)
đều được xác định theo nhiệt độ tham chiếu của Tiêu chuẩn là 25°C. Do đó,
entanpi của hơi nước ở nhiệt độ tham chiếu là bằng không (0,0). Xem 5.19.4 về
phương pháp tính toán.
Vì vậy, các công thức về tổn thất do nước tạo thành từ quá trình cháy H2 trong nhiên liệu và hàm lượng nước (H2O) trong
nhiên liệu rắn hoặc lỏng như sau:

Đối với tất cả các tổn thất và dòng nhiệt đóng góp khác (tính bằng phần
trăm năng lượng đầu vào từ nhiên liệu) cần phải nhân các giá trị
tính theo HHV mới tỷ số RHV.
Kết hợp các tổn thất và các dòng nhiệt đóng góp
được tính bằng % năng lượng đầu vào từ nhiên liệu theo LHV
với các tổn thất và các dòng nhiệt đóng góp được tính bằng W, biểu thức để tính
hiệu suất nhiên liệu có sử dụng các đơn vị hỗn hợp đối với các tổn thất và các
dòng nhiệt đóng góp là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
SmQpLLHV và SmQpBLHV là tổng các tổn thất và dòng nhiệt đóng góp được tính bằng % năng lượng đầu
vào từ nhiên liệu theo LHV
SmQrL và SmQrB
là tổng các tổn thất và dòng nhiệt đóng góp được tính bằng W
Năng lượng đầu vào từ nhiên liệu tính theo LHV (QrFLHV)
và lưu lượng khối lượng của nhiên liệu (MrF) có thể được tính toán từ
năng lượng đầu ra và hiệu suất nhiên liệu được xác định bằng phương pháp cân bằng
nghịch theo LHV theo các công thức sau:
