TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
8102 : 2009
ISO
9231 : 2008
SỮA VÀ SẢN PHẨM SỮA - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG AXIT BENZOIC
VÀ AXIT SORBIC
Milk and milk
products - Determination of the benzoic and sorbic acid contents
Lời nói đầu
TCVN 8102 : 2009 hoàn toàn tương đương
với ISO 9231 : 2008;
TCVN 8102 : 2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
quốc gia TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Milk and milk
products - Determination of the benzoic and sorbic acid contents
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định hàm lượng axit benzoic và axit sorbic trong sữa và các sản phẩm sữa.
Phương pháp này có thể áp dụng cho
sữa, sữa bột, sữa chua và các sản phẩm sữa lên men khác, phomat và các sản phẩm
phomat chế biến, thích hợp để xác định hàm lượng cả hai hợp chất ở mức lớn hơn
5 mg/kg.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không
ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ
sung (nếu có).
TCVN 7153 (ISO 1042), Dụng cụ thí
nghiệm bằng thuỷ tinh - Bình định mức.
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng thuật ngữ
và định nghĩa sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng axit benzoic và axit sorbic (benzoic and
sorbic acid contents)
Phần khối lượng của axit benzoic và
axit sorbic xác định được bằng quy trình quy định trong tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH Hàm lượng axit benzoic và
axit sorbic được biểu thị bằng miligam trên kilogam sản phẩm
4. Nguyên tắc
Chất béo và protein được tách khỏi
dung dịch kiềm nhẹ của sản phẩm bằng kết tủa Carrez. Sau đó pha loãng phần
dung dịch còn lại với metanol, lọc phần chất lỏng phía trên Axit benzoic và
axit sorbic được tách bằng sắc kí lỏng hiệu năng cao (HPLC) với cột pha đảo C18,
đo độ hấp thụ ở bước sóng 227 nm và 250 nm.
5. Thuốc thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh
khiết phân tích và nước cất hoặc nước đã loại khoáng hoặc nước có độ tinh
khiết tương đương, trừ khi có quy định khác.
5.1. Metanol (CH3OH).
5.2. Thuốc thử tạo kết tủa, chuẩn bị
như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hoà tan 10,6 g kali hexaxyanoferat
(II) ngậm ba phân tử nước (K4[Fe(CN)6].3H2O)
với nước trong bình định mức một vạch dung tích 100 ml (6.3). Pha loãng bằng
nước đến vạch và trộn.
CHÚ THÍCH 100 ml dung dịch này đủ cho
40 lần chạy sắc ký.
5.2.2. Dung dịch kẽm axetat
Hòa tan 21,9 g kẽm axetat ngậm hai phân tử nước
[(CH3COO)2Zn.2H2O] và 32 ml axit axetic (CH3COOH)
với nước trong bình định mức một vạch dung tích 100 ml (6.3). Pha loãng bằng
nước đến vạch và trộn.
Nếu kẽm axetat ngậm hai phân tử nước
không hoà tan hoàn toàn, thì đun nóng bình định mức 100 ml với dung dịch
chứa trong bình trên nồi cách thuỷ (6.2), duy trì nhiệt độ 70 oC
trong khi vẫn xoay bình. Khi kẽm axetat ngậm hai phân tử nước đã hoà tan hoàn
toàn, thì làm nguội dung dịch về nhiệt độ phòng. Pha loãng bằng nước đến vạch
và trộn.
CHÚ THÍCH 100 ml dung dịch này đủ cho
40 lần chạy sắc ký
5.3. Dung dịch đệm
phosphat,
pH 6,7
Hoà tan 2,5 g kali dihydro phosphat
(KH2PO4) và 2,5 g kali hydro phosphat ngậm ba phân tử
nước (K2HPO4.3H2O) trong 1 I nước và trộn. Lọc
dung dịch thu được qua hệ thống lọc dung môi (6.8).
5.4. Pha động, dùng cho
HPLC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5. Dung dịch natri hydroxit, c(NaOH)
= 0,1 mol/l
Hoà tan 4,0 g natri hydroxit dạng hạt
bằng nước trong bình định mức một vạch dung tích 1 000 ml (6.3). Pha loãng
bằng nước đến vạch và trộn.
5.6. Axit sulfuric, c(H2SO4) = 0,5 mol/l
Rót cẩn thận 15 ml axit sulfuric đậm
đặc, nồng độ ít nhất 95 % đến 98 % khối lượng vào 250 ml nước trong bình định
mức một vạch dung tích 500 ml (6.3) và làm nguội. Pha loãng bằng nước đến vạch
và trộn.
5.7. Dung dịch axit sorbic và axit
benzoic chuẩn,
chuẩn bị như sau:
5.7.1. Dung dịch chuẩn gốc
Hoà tan 50 mg axit sorbic và 50 mg
axit benzoic bằng metanol (5.1) trong bình định mức một vạch dung tích 100 ml
(6.3). Pha loãng bằng metanol (5.1) đến vạch và trộn.
Dung dịch chuẩn gốc có thể bền ít
nhất ba tuần nếu bảo quản trong tủ lạnh ở nhiệt độ 4 oC đến 7 oC.
5.7.2. Dung dịch chuẩn làm
việc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong ngày sử dụng, dùng pipet lấy 5
ml dung dịch chuẩn gốc (5.7.1) cho vào bình định mức một vạch dung tích 250
ml (6.3). Pha loãng bằng dung dịch nước-metanol 50 % tới vạch và trộn. Dung
dịch chuẩn làm việc thu được chứa 10 mg/ml tổng hàm lượng axit sorbic và axit
benzoic.
6. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của
phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
6.1. Cân phân tích, có thể cân
chính xác đến 1 mg, có khả năng đọc đến 0,1 mg.
6.2. Nồi cách thuỷ, có thể duy
trì nhiệt độ 70 oC ± 2 oC.
6.3. Bình định mức một vạch, dung tích
100 ml, 250 ml, 500 ml và 1 000 ml, phù hợp với cấp A của TCVN 7153 (ISO 1042).
6.4. Sắc kí lỏng, được gắn
với bơm có thể tạo áp suất lên đến 4,37 MPa (6 000 psi), bộ bơm mẫu, detector UV
bước sóng kép hoặc lưỡng cực, và máy ghi hoặc bộ tích phân.
Detector bước sóng kép có cuvet 1 cm
và có thể đo độ hấp thụ ở bước sóng 227 nm (đối với axit benzoic) và 250 nm
(đối với axit sorbic).
6.5. Cột HPLC, làm bằng thép
không gỉ, dài 250 mm, đường kính trong 4 mm, chứa pha đảo, octađexyl (ODC) xử
lí với chất hấp thụ silic, ví dụ Micro-Bondapak C181) hoặc loại
tương tự.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.7. Bộ lọc trong máu, có màng Iọc
với cỡ lỗ 0,45 μm sử dụng với dung dịch nước.
6.8. Hệ thống lọc dung môi, có màng lọc
với cỡ lỗ 0,45 μm
sử dụng với dung dịch nước.
6.9. Thiết bị siêu âm.
6.10. Máy đo pH.
7. Lấy mẫu
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải
đúng là mẫu đại diện và không bị hư hỏng hoặc không bị biến đổi chất lượng
trong quá trình vận chuyển và bảo quản.
Việc lấy mẫu không qui định trong tiêu
chuẩn này. Nên lấy mẫu theo TCVN 6400 (ISO 707).
Mẫu thử được bảo quản sao cho tránh
hư hỏng hoặc biến đổi thành phần.
8. Chuẩn bị mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trước khi bắt đầu tiến hành
thử, đồng hoá mẫu bằng cách làm ấm từ từ tới 40 oC trong khi khuấy.
Cân, 20 g mẫu thử đã đồng hoá, chính xác đến 0,1 g, vào bình định mức một vạch
(6.3).
8.2. Các sản phẩm sữa khác
Cân 3 g mẫu, chính xác đến 0,1 g, vào
cốc thuỷ tinh có mỏ dung tích 20 ml. Hoà tan hoàn toàn mẫu thử trong 10 ml
nước, thêm từng lượng nhỏ trong khi khuấy bằng đũa thuỷ tinh.
Chuyển hết dung dịch này vào bình định
mức một vạch dung tích 100 ml (6.3), tráng cốc có mỏ hai lần mỗi lần dùng 5
ml nước.
9. Cách tiến hành
9.1. Kết tủa chất
béo, protein và làm trong
Thêm 25 ml dung dịch natri hydroxit
(5.5) vào mẫu thử (xem 8.1 hoặc 8.2) và trộn. Có thể đặt bình cùng với dung
dịch vào trong thiết bị siêu âm (6.9) trong 15 min hoặc đặt trên nồi cách thuỷ
(6.2) duy trì ở nhiệt độ 70 oC và gia nhiệt trong 15 min, sau đó
để dung dịch nguội tới nhiệt độ phòng.
Chỉnh pH đến 8 ± 1 bằng cách thêm
dung dịch axit sulfuric (5.6) trong khi trộn. Sau đó thêm 2 ml dung dịch kali
hexaxyanoferat (II) (5.2.1) và 2 ml dung dịch kẽm axetat (5.2.2) để làm kết tủa
chất béo và protein. Lắc mạnh rồi để yên huyền phù thu được trong 15 min. Sau
đó thêm khoảng 40 ml metanol (5.1) và trộn. Để nguội đến nhiệt độ phòng.
Pha loãng bằng metanol (5.1) đến vạch
và tiếp tục trộn. Giữ yên hỗn hợp thêm 15 min. Lọc phần chất lỏng nổi lên bằng
bộ lọc trong mẫu (6.7).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành phân tích HPLC ở nhiệt độ
phòng, dùng pha động (5.4) với tốc độ dòng khoảng 1,2 ml/min. Để cho hệ thống
cân bằng trong ít nhất 30 min trước khi bơm các dung dịch.
Sau đó bơm 5 μl đến 20 μl dung dịch đã
lọc trong trong 9.1 và một thể tích tương đương dung dịch chuẩn làm việc (5.7.2). Kiểm
tra dòng chảy của cột bằng detector UV ở bước sóng 227 nm và 250 nm, dùng
detector liên tiếp ở hai bước sóng cài đặt hoặc dùng đồng thời bước sóng kép.
CHÚ THÍCH Đường chuẩn phải tuyến tính,
do vậy chỉ cần một điểm hiệu chuẩn là đủ.
Lượng metanol trong dung dịch chuẩn và
dung dịch mẫu thử cao hơn nhiều trong pha động, điều này có thể ảnh hưởng đến hình dạng pic
và sự phân tách pic ở một số
trường hợp. Khi đó. cần
kiểm tra hình dạng pic và sự phân tách pic bằng cách so sánh với pic thu được
khi bơm dung dịch chuẩn làm việc (5.7.1) trong đó metanol (5.1) được thay bằng
pha động (5.4) với thể tích tương đương.
Thời gian lưu của axit benzoic và axit
sorbic trong các điều kiện nêu trên tương ứng khoảng 5,5 min và 7 min. Nếu các
pic được tạo thành bị ảnh hưởng bởi các chất gây nhiễu khác, thì chuẩn bị độ pha
loãng thích hợp trong nước-metanol 50 % và bơm 5 μl đến 20 μl dung dịch đã pha
loãng để thu được chiều cao pic thích hợp.
Để phát hiện xem có bất kỳ hợp chất gây
nhiễu nào bị phân giải cùng với axit sorbic hay không, cần kiểm tra tỉ lệ các
tín hiệu UV ở cả bước sóng 250 nm và 227 nm.
Khi phân tích sữa hoặc sữa bột, sẽ
quan sát được pic thứ ba sau khi rửa giải 8 min. Pic này được tạo thành bởi
axit hippuric, một thành phần tự nhiên của sữa. Pic của axit hippuric có thể
chồng một phần lên pic của axit sorbic. Độ phân giải cột giữa axit sorbic và
axit hippuric tốt nhất là > 1.
10. Tính toán và biểu
thị kết quả
10.1. Tính toán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó
Hts là chiều cao
hoặc diện tích của pic thu được từ dung dịch mẫu thử (xem 9.2), tính theo đơn
vị thích hợp;
Hst là chiều cao
hoặc diện tích của pic thu được từ dung dịch chuẩn làm việc (xem 9.2), tính
theo cùng đơn vị;
ms là khối
lượng chuẩn làm việc (5.7.2) đã bơm, tính bằng microgam (μg);
m là khối lượng của
mẫu thử (xem 8.1 hoặc 8.2), tính bằng gam (g);
V1 là thể tích
dịch chiết được chuẩn bị trong 9.1 (= 100 ml), tính bằng mililit (ml);
V2 là thể tích
dung dịch mẫu thử (xem 9.2) đã bơm, tính bằng microlit (μl).
10.2. Biểu thị kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11. Độ chụm
11.1. Phép thử liên phòng thử nghiệm
Các giá trị nhận được từ phép thử liên
phòng thử nghiệm này có thể không áp dụng được cho các dải nồng độ và chất nền
khác với các dải nồng độ và chất nền đã nêu.
Các giá trị về độ lặp lại và độ tái
lập thu được từ các kết quả của hai phép thử liên phòng thử nghiệm tiến hành
năm 1984 và 2004 (xem Phụ lục A). Các phép thử được tiến hành trên mẫu có hàm
lượng axit benzoic và axit sorbic dao động từ 6 mg/kg đến 920 mg/kg.
11.2. Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả
thử riêng rẽ, thu được khi sử dụng cùng một phương pháp, trên cùng một loại vật
liệu thử, trong cùng phòng thử nghiệm, do cùng một người thao tác và sử dụng
cùng một thiết bị trong cùng một khoảng thời gian ngắn như nhau, không quá 5 %
trường hợp lớn hơn 2,235 + 0,031x ϖs,(hoặc ϖb ) mg/kg.
11.3. Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả
thử độc lập, riêng rẽ, thu được khi sử dụng cùng một phương pháp, trên cùng một
loại vật liệu thử, trong các phòng thử nghiệm khác nhau, do những người thao
tác khác nhau thực hiện và sử dụng các thiết bị khác nhau, không quá 5 % các
trường hợp lớn hơn 8,987 + 0,130 x ϖs,(hoặc ϖb ) mg/kg.
12. Báo cáo thử
nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) mọi thông tin cần thiết về việc
nhận biết đầy đủ mẫu thử;
b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu
biết;
c) phương pháp thử đã sử dụng, viện
dẫn tiêu chuẩn này;
d) mọi chi tiết thao tác không quy
định trong tiêu chuẩn này, cùng với các chi tiết bất thường nào khác có thể
ảnh hưởng tới kết quả;
e) kết quả thử nghiệm thu được, và nếu
kiểm tra độ lặp lại thì nêu kết quả cuối cùng thu được.
Phụ lục A
(Tham khảo)
Các phép thử liên phòng thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các kết quả thu được trong hai phép
thử liên phòng thử nghiệm đã được phân tích thống kê theo TCVN 4550 : 1988 (ISO
5725 : 1981) và TCVN 6910-2 : 2001 (ISO 5725-2 : 1994) cho các số liệu về độ
chụm như trong Bảng A.1.
Bảng A.1 -
Kết quả thử nghiệm liên phòng thử nghiệm
Thông số
Axit
benzoic
Axit sorbic
1984 [4]
1984 [4]
2004 [6]
2004 [6]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2004 [6]
2004 [6]
Mẫu
A a
B a
C b
D b
B+ c
C b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số phòng thử nghiệm tham gia
14
14
9
14
14
14
14
Số phòng thử nghiệm ngoại lệ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
1
1
3
1
0
Số phòng thử nghiệm còn lại sau khi
trừ ngoại lệ
12
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
11
13
14
Giá trị trung bình, mg/kg
26,4
40,6
7,61
35,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
920
57,0
Độ lặp lại, r, mg/kg
2,0
3,8
1,6
4,4
3,4
30,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lặp lại theo giá trị trung bình,
rrel, %
7,7
9,4
20,5
12,7
9,4
3,3
7,8
Độ lệch chuẩn lặp lại, sr,
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,3
0,6
1,6
1,2
10,8
1,6
RSDr, %
2,7
3,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,5
3,3
1,2
2,8
Độ tái lập, R, mg/kg
13,5
15,3
11,0
9,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
128,9
18,6
Độ tái lập theo giá trị trung bình,
Rrel, %
51,1
37,7
144
28,4
33,5
14,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn tái lập, SR, mg/kg
4,8
5,4
3,9
3,5
4,3
45,6
6,6
RSDR, %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13,3
50,9
10,0
11,9
5,0
11,5
a Mẫu A và mẫu B: Sữa
chua có hương liệu.
b Mẫu C và
mẫu D: Phomat chế biến (xem thông tin bổ sung trong Tài liệu tham khảo
[6])
c Spiked với
40 mg/kg axit sorbic trong
quá trình chuẩn bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
đối với axit sorbic, r = 2,2354088 +
0,0307787 ϖs, và
đối với axit benzoic, r =
2,2354088 + 0,0307787 ϖb
Sử dụng phân tích hồi quy tuyến tính
với phương trình hồi quy x = b + ay, thu được
hệ số tương quan 0,9989653, với n = 7, s = 2,1815 và t0,95=
2,57 đối với độ tái lập (xem Hình A.2):
đối với axit sorbic, R = 8,9874965
+ 0,1304663 ϖs, và
đối với axit benzoic, R =
8,9874965 + 0,1304663 ϖb.

CHÚ DẪN
X giá trị trung bình (mg/kg)
Y độ lặp lại, r ( mg/kg)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X
CHÚ DẪN
X giá trị trung bình (mg/kg)
Y độ tái lập, R (mg/kg)
Hình A.2 - Độ
tái lập theo hàm số
của giá trị trung bình
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 6400 (ISO 707), Sữa và sản
phẩm sữa - Hướng dẫn lấy mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] TCVN 6910-2 (ISO 5725-2), Độ chính
xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương
pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn.
[4] Stijve, T., and Hischenhuber, C: High
performance liquid chromatographic determination of low levels of benzoic acid
and sorbic acid in yoghurts, Deutsche Lebensmittel-Rundschau, 80 (1984), pp.
81-84.
[5] BITIKOFER, H., Baumann, E., and Bosset, F.O.:
Mitt. Gebiete Lebensm. Hyg., 79 (1988), pp. 392-405
[6] Carl, M., and BlTIKOFER, U.: Bulletin
of the International Dairy Federation, publication in preparation.