TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8099-3 : 2009
ISO 8968-3 : 2004
SỮA XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NITƠ - PHẦN 3: PHƯƠNG PHÁP
PHÂN HỦY KÍN (PHƯƠNG PHÁP THÔNG DỤNG NHANH SEMI-MACRO)
Milk
- Determination of nitrogen content - Part 3: Block digestion method
(Semi-micro rapid routine method)
Lời nói đầu
TCVN 8099-3 : 2009 hoàn toàn tương
đương với ISO 8968-3 : 2004;
TCVN 8099-3 : 2009 do Ban kỹ thuật
tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 8099 (ISO 8968),
Sữa - Xác định hàm lượng nitơ, gồm các phần sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8099-2 : 2009 (ISO 8968-2 :
2001), Sữa - Xác định hàm lượng nitơ - Phần 2: Phương pháp phân hủy kín
(Phương pháp Macro);
- TCVN 8099-3 : 2009 (ISO 8968-3 :
2004), Sữa - Xác định hàm lượng nitơ - Phần 3: Phương pháp phân hủy kín
(Phương pháp thông dụng nhanh Semi-macro);
- TCVN 8099-4 : 2009 (ISO 8968-3 :
2001), Sữa - Xác định hàm lượng nitơ - Phần 4: Phương pháp xác định hàm
lượng nitơ phi protein;
- TCVN 8099-5 : 2009 (ISO 8968-3 :
2001), Sữa - Xác định hàm lượng nitơ - Phần 5: Phương pháp xác định hàm
lượng nitơ protein.
SỮA
- XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NITƠ - PHẦN 3: PHƯƠNG PHÁP PHÂN HỦY KÍN (PHƯƠNG PHÁP THÔNG
DỤNG NHANH SEMI-MACRO)
Milk
- Determination of nitrogen content - Part 3: Block digestion method
(Semi-micro rapid routine method)
CẢNH BÁO - Việc áp dụng tiêu
chuẩn này có thể liên quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao tác gây nguy
hiểm. Tiêu chuẩn này không thể đưa ra được hết tất cả các vấn đề an toàn liên
quan đến việc sử dụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải tự thiết lập các
thao tác an toàn thích hợp và xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định
trước khi sử dụng tiêu chuẩn.
1. Phạm vi áp
dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này đề cập đến phương
pháp nhanh thường xuyên bán vi lượng theo nguyên tắc phân hủy kín.
2. Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung
(nếu có).
TCVN 7149-1 (ISO 385-1), Dụng cụ
thí nghiệm bằng thủy tinh - Buret - Phần 1: Yêu cầu chung.
3. Thuật ngữ và
định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các
thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
3.1. Hàm lượng nitơ
(nitrogen content)
Phần khối lượng của nitơ xác định
được bằng phương pháp quy định trong tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH Hàm lượng nitơ được biểu
thị bằng phần trăm khối lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần mẫu thử được phân hủy bằng
thiết bị phân hủy kín với hỗn hợp của axit sulfuric đậm đặc, hydro peroxit và
kali sulfat, cùng với chất xúc tác để chuyển nitơ hữu cơ có mặt về amoni
sulfat. Một lượng dư natri hydroxit được bổ sung vào dịch phân hủy nguội để
giải phóng amoniac.
Lượng amoniac giải phóng được chưng
cất bằng hơi nước, sử dụng thiết bị chưng cất hơi nước tự động, bán tự động
hoặc thủ công. Trong trường hợp chưng cất bán tự động hoặc chưng cất thủ công,
thì amoniac được chưng cất vào trong dung dịch axit boric dư và sau đó chuẩn độ
bằng axit clohydric. Khi dùng thiết bị chưng cất tự động hoàn toàn thì việc
chuẩn độ amoniac được tiến hành tự động sử dụng hệ thống pH hoặc so màu để phát
hiện điểm kết thúc. Hàm lượng nitơ tính được từ lượng amoniac tạo thành.
5. Thuốc thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh
khiết phân tích, nước cất hoặc nước đã loại khoáng hoặc nước có độ tinh khiết
tương đương trừ khi có quy định khác.
5.1. Viên xúc tác Kjeldahl
Các viên này có thể có bán sẵn trên
thị trường. Mỗi viên này có chứa 3,5 g kali sulfat 0,105 g đồng (II) sulfat
ngậm năm phân tử nước và 0,105 g titan dioxit được coi là thích hợp.
Các dạng viên khác có thể được sử
dụng với điều kiện là:
a) có chứa một lượng kali sulfat
sao cho các viên này có chứa 7 g kali sulfat và
b) không chứa các muối của kim loại
độc hại như selen hoặc thủy ngân.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3. Dung dịch hydro peroxit (H2O2),
khoảng 30 g H2O2/100 ml.
5.4. Chất chống tạo bọt
Khuyến cáo sử dụng chế phẩm
silicon, ví dụ như dung dịch nhũ tương 30% phần khối lượng.
5.5. Dung dịch natri hydroxit (NaOH),
không chứa nitơ, chứa 40 g natri hydroxit trên 100 g dung dịch.
5.6. Dung dịch axit boric
5.6.1. Dung dịch axit boric, c(H3BO3)
= 40,0 g/l.
Hòa tan 40,0 g axit boric trong 1 l
nước nóng đựng trong bình định mức một vạch 1 000 ml. Để bình đựng dung dịch
này nguội đến 20 oC. Thêm 3 ml dung dịch chất chỉ thị (5.7.1). Thêm
nước đến vạch và trộn đều.
Bảo quản dung dịch trong chai thủy
tinh borosilicat, dung dịch náy sẽ có màu cam nhạt. Trong quá trình bản quản
dung dịch cần tránh ánh sáng và các nguồn hơi amoniac.
5.6.2. Dung dịch axit boric, c(H3BO3)
= 10,0 g/l, sử dụng trong chuẩn độ điểm kết thúc bằng so màu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha loãng bằng nước đến vạch 1 000
ml và trộn đều. Trung hòa dung dịch axit boric bằng natri hydroxit 0,1 mol/l
cho đến khi màu của dung dịch chuyển sang màu xanh.
CHÚ THÍCH Việc thêm 3 ml dung dịch
NaOH 0,1 mol/l vào 1 l axit boric 1 % sẽ cho các điều chính tốt hơn.
5.7. Dung dịch chất chỉ thị
5.7.1. Dung dịch chất chỉ thị
được sử dụng trong chuẩn độ điểm pH kết thúc
Hòa tan 0,1 g đỏ metyl trong etanol
95 % (thể tích). Pha loãng đến 50 ml bằng etanol. Hòa tan 0,5 g xanh
bromocresol trong một lượng nhỏ etanol 95 % (thể tích). Pha loãng đến 250 ml
bằng etanol.
Trộn một phần dung dịch đỏ metyl
với năm phần dung dịch xanh bromocresol hoặc gộp và trộn tất cả các phần của cả
hai dung dịch.
5.7.2. Dung dịch chất chỉ thị
được sử dụng trong dung dịch axit boric (5.6.2) khi chuẩn độ điểm kết thúc so
màu.
a) Hòa tan 0,1 g xanh bromocresol
trong 100 ml etanol 95 % (thể tích).
b) Hòa tan 0,1 g đỏ metyl trong 100
ml etanol 95 % (thể tích).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu chuẩn độ thủ công (9.2.3) thì
nên sử dụng dung dịch axit clohydric thể tích chuẩn pha loãng hơn, c(HCl) =
(0,05 ± 0,0005) mol/l.
5.9. Amoni sulfat, [(NH4)2SO4],
tối thiểu 99,9 % (khối lượng) theo chất khô
Ngay trước khi sử dụng, sấy khô
amoni sulfat ở 102 oC ± 2 oC không ít hơn 2 h. Để nguội
trong tủ hút ẩm cho đến nhiệt độ phòng.
5.10. Tryptophan (C11H12N2O2)
hoặc lysin hydro clorua (C6H15CIN2O2),
tối thiểu 99 % (khối lượng).
Không sấy khô thuốc thử này trong
tủ sấy trước khi sử dụng.
5.11. Sacaroza, có chứa hàm
lượng nitơ không quá 0,002 % (khối lượng).
Không sấy khô sacaroza trong tủ sấy
trước khi sử dụng.
6. Thiết bị,
dụng cụ
Sử dụng các thiết bị của phòng thử
nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2. Cân phân tích, có thể
cân chính xác đến 1 mg và có khả năng đọc được đến 0,1 mg.
6.3. Thiết bị phân hủy kín, buồng
hợp kim nhôm hoặc loại tương đương, có gắn bộ phận điều chỉnh nhiệt độ và dụng
cụ để đo nhiệt độ của buồng kín.
6.4. Ống phân hủy kín, dung
tích 250 ml, thích hợp cho việc sử dụng trong thiết bị phân hủy (6.3).
6.5. Ống thoát khí, thích
hợp để sử dụng với các ống phân hủy (6.4)
6.6. Tháp rửa khí ly tâm hoặc
bơm lọc hoặc máy hút, được chế tạo bằng vật liệu bền với axit, để
sử dụng với đường ống cung cấp nước.
6.7. Pipet tự động (bộ phân
phối), dung tích 5 ml và 10 ml.
6.8. Ống đong chia độ, dung
tích 50 ml.
6.9. Thiết bị chưng cất, có
thể chưng cất hơi nước, thủ công hoặc bán tự động, phù hợp với các ống phân hủy
(6.4) và các bình nón (6.10).
6.10. Bình nón, dung tích
250 mml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách khác, có thể sử dụng buret tự
động nếu đáp ứng được các yêu cầu.
6.12. Bộ chuẩn độ tự động,
có gắn máy đo pH
Máy đo pH cần được hiệu chuẩn chính
xác trong dải pH từ 4 đến 7 theo các quy trình hiệu chuẩn pH của phòng thử
nghiệm thông thường.
7. Lấy mẫu
Việc lấy mẫu không quy định trong
tiêu chuẩn này, nên lấy mẫu theo TCVN 6400 (ISO 707).
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải
là mẫu đại diện. Mẫu không bị hư hỏng hoặc thay đổi trong suốt quá trình vận
chuyển hoặc bảo quản.
8. Chuẩn bị mẫu
thử
Làm ấm mẫu thử trên nồi cách thủy
(6.1) ở nhiệt độ từ 38 oC đến 40 oC. Làm nguội mẫu đến
nhiệt độ phòng trong khi trộn nhẹ nhàng mẫu thử ngay trước khi cân phần mẫu thử
(xem 9.1).
9. Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1 Thông thường các mẫu
thử được phân tích theo mẻ theo quy trình quy định.
Cho một lượng cần thiết viên xúc
tác Kjeldahl (5.1), chứa khoảng 7 g kali sulfat vào một ống phân hủy sạch và
khô (6.4). Cân khoảng 2 g mẫu thử đã chuẩn bị (Điều 8), chính xác đến 0,1 g cho
vào ống phân hủy.
CHÚ THÍCH 2 Trong Phụ lục B có đưa
ra cỡ mẫu đối với các sản phẩm khác của sữa khi áp dụng phương pháp này.
Dùng pipet tự động (6.7) bổ sung
cẩn thận 10 ml axit sulfuric (5.2), tiếp theo cho thêm ba hoặc bốn giọt chất
chống tạo bọt (5.4). Xoay nhẹ bình để trộn lượng chứa bên trong. Để yên ống có
chứa dung dịch này 5 min. Cẩn thận dùng pipet tự động (6.7) bổ sung tiếp 5 ml
dung dịch hydro peroxit (5.3) bằng cách cho chảy theo thành trong của ống. Xoay
nhẹ ống để trộn lượng chứa bên trong. Để yên 10 mmin.
9.2. Tiến hành xác định
9.2.1. Phân hủy
Chuyển ống phân hủy cùng với lượng
chứa bên trong ống (9.1) sang thiết bị phân hủy kín (6.3), để ở nhiệt độ quy
định của nhà sản xuất thiết bị. Đặt ngay ống thoát khí (6.5), ống này được nối
với tháp rửa ly tâm của dụng cụ tương tự (6.6) trên đỉnh ống phân hủy.
Phân hủy phần mẫu thử trong khoảng
thời gian quy định của nhà sản xuất thiết bị. Chú ý không để dịch phân hủy tạo
bọt dâng đến cổ của bình phân hủy. Quá trình phân hủy thường kết thúc trong
khoảng từ 40 min đến 60 min khi dung dịch còn lại đã trong. Phân hủy tiếp phần
mẫu thử trong 15 min để dịch phân hủy trở nên trong hoàn toàn.
Lấy ống phân hủy cùng với tháp rửa
khí ra khỏi buồng phân hủy kín để nguội ít nhất 15 min. Khi các ống này đã
nguội, tháo tháp rửa khi ra và cẩn thận thêm 50 ml nước vào mỗi ống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.2. Chưng cất
Chuyển ống phân hủy (9.2.1) sang
thiết bị chưng cất (6.9).
Khi thiết bị chưng cất thực hiện tự
động bao gồm cả chuẩn độ hàm lượng amoni của dịch cất, thì thực hiện theo hướng
dẫn của nhà sản xuất thiết bị chưng cất. Khi chuẩn độ amoniac trong dịch cất
được thực hiện bằng thủ công thì áp dụng quy trình được đề cập dưới đây:
Đặt bình nón (6.10) có chứa 50 ml
dung dịch axit boric cũng với dung dịch chất chỉ thị (5.6.1) dưới đầu ra của bộ
ngưng sao cho ống phân phối nằm ngập trong dung dịch axit boric. Chỉnh thiết bị
chưng cất để phân phối được 40 ml dung dịch natri hydroxit (5.5).
Cho vận hành thiết bị chưng cất
theo chỉ dẫn của nhà sản xuất để chưng cất amoniac đã giải phóng bằng cách bổ
sung dung dịch natri hydroxit. Thu dịch cất trong dung dịch axit boric dư.
CHÚ THÍCH Trong thiết bị chưng cất
bán tự động, việc bổ sung natri hydroxit dư và chưng cất hơi nước được thực
hiện tự động.
9.2.3. Chuẩn độ
Dùng buret (6.11) chuẩn độ lượng
chứa trong bình nón (9.2.2) bằng axit clohydric (5.7). Điểm kết thúc đạt được
khi dung dịch có vết màu hồng. Đọc buret chính xác đến 0,05 ml. Khi sử dụng máy
khuấy từ nên được rọi sáng có thể giúp cho việc nhìn thấy điểm kết thúc.
Cách khác, chuẩn độ lượng chứa
trong bình nón (9.2.2) bằng axit clohydric chuẩn (5.8) sử dụng máy chuẩn độ tự
động đã hiệu chuẩn đúng có gắn máy đo pH (6.12). Điểm pH kết thúc của chuẩn độ
đạt được là 4,6 là điểm uốn nhất trong đường chuẩn độ (điểm uốn). Đọc trên máy
chuẩn độ tự động lượng chất chuẩn độ đã sử dụng. Điểm kết thúc có thể phát hiện
được bằng que thử màu hoặc ngăn so màu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3. Phép thử trắng
Tiến hành phép thử trắng theo quy
trình trong 9.1 đến 9.2.3 bằng cách lấy 2 ml nước và khoảng 0,20 g sacaroza
(5.11) thay cho phần mẫu thử. Ghi lại các giá trị của phép thử trắng, nếu các
kết quả của phép thử trắng có khác nhau thì phải tìm ra nguyên nhân.
Khuyến cáo bổ sung thêm ba hoặc bốn
giọt chất chống tạo bọt (5.4) vào mẫu trắng đã phân hủy trước khi chưng cất, để
giảm sự tạo bọt.
Lượng chất chuẩn độ được sử dụng
trong phép thử trắng phải luôn luôn lớn hơn 0. Các giá trị mẫu trắng trong cùng
một phòng thử nghiệm phải ổn định. Các phép thử trắng thực hiện trong cùng một
phòng thử nghiệm luôn phải ổn định. Nếu mẫu trắng đã có màu hồng trước khi bắt
đầu chuẩn độ thì đã có sai sót. Thông thường trong những trường hợp đó thì các
bình nón đã không sạch hoặc nước từ không khí ẩm có thể ngưng tụ trên mặt ngoài
của dụng cụ ngưng đã chảy vào bình ngưng gây nhiễm bẩn. Các giá trị mẫu trắng
điển hình bằng hoặc thấp hơn 0,15 ml.
CHÚ THÍCH Mục đích của việc sử dụng
sacaroza trong phép thử trắng hoặc chuẩn thu hồi là để đóng vai trò của chất
hữu cơ để tiêu thụ một lượng axit sulfuric trong quá trình phân hủy là tương
đương với phần mẫu thử.
Mẫu trắng đối với các mẫu không
phải là sữa cần chứa một lượng sacaroza mà sẽ tiêu tốn một lượng axit tương
đương trong quá trình phân hủy theo mẫu trung bình.
9.4. Các phép thử về độ thu hồi
9.4.1. Độ đúng của quy trình
cần được kiểm tra thường xuyên bằng các phép thử về độ thu hồi sau đây, tiến
hành theo 9.1 đến 9.2.3.
9.4.2. Kiểm tra hiệu quả của
quy trình phân hủy bằng cách sử dụng 0,06 g lysin hydro clorua hoặc 0,08 g
tryptophan (5.10) cùng với 0,15 g sacaroza (5.11), mỗi thứ được cân chính xác
đến 0,1 mg. Xác định hàm lượng nitơ theo quy trình mô tả trong 9.1 đến 9.23.
Hàm lượng nitơ dự kiến là 15,33 % trong lysin và 13,72 % trong trytophan, tính
theo khối lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ thu hồi nitơ từ lysin hydro
clorua hoặc tryptophan phải từ 98 % đến 100,0 %.
9.4.3. Chuẩn bị dung dịch
amoni sulfat (5.9) với nồng độ chính xác 0,05 mol/l. Dùng pipet lấy một lượng
10,0 ml dung dịch amoni sulfat cho vào ống phân hủy. Thêm 50 ml nước. Xác định
hàm lượng nitơ của dung dịch theo quy trình trong 9.2.2 đến 9.2.3.
Cách khác, cân trực tiếp 0,06 g
amoni sulfat (5.9) cho vào bình phân hủy. Hàm lượng nitơ dự kiến trong amoni
sulfat là 21,09 % (khối lượng).
Độ thu hồi nitơ từ amoni sulfat
phải từ 99,0 % đến 100,0 %.
9.4.4. Các kết quả của phép
độ thu hồi (9.4.2 và 9.4.3) thấp hơn 98,0 % (trong 9.4.2) hoặc 99,0 % (trong
9.4.3) hoặc cao hơn 100,0 %, cho thấy có sai sót trong quy trình và/hoặc nồng
độ của dung dịch axit clohydric (5.8) không đúng.
10. Tính và
biểu thị kết quả
10.1. Tính hàm lượng nitơ
10.1.1. Tính hàm lượng nitơ
trong mẫu thử, wN, sử dụng công thức sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vs là thể tích của dung
dịch axit clohydric chuẩn (5.8) đã dùng trong phép xác định (9.2.3), chính xác
đến 0,05 ml, tính bằng mililít (ml).
Vb là thể tích của dung
dịch axit clohydric chuẩn (5.8) đã dùng trong phép thử trắng (9.3), chính xác
đến 0,05 ml, tính bằng mililít (ml);
Mr là nồng độ mol/l của
axit clohydric chuẩn (5.8), lấy chính xác đến bốn chữ thập phân;
m là khối lượng phần mẫu thử (9.1)
cân chính xác đến 0,1 mg, tính bằng gam (g).
10.1.2. Biểu thị kết quả
chính xác đến bốn chữ số thập phân, nếu cần để tính toán tiếp theo. Đối với kết
quả cuối cùng, biểu thị hàm lượng nitơ đến ba chữ số thập phân và hàm lượng
protein đến hai chữ số thập phân.
Các kết quả thu được không được làm
tròn cho đến khi tính giá trị cuối cùng của phép thử. Điều này đặc biệt đúng
khi các giá trị được sử dụng để tính toán tiếp. Một ví dụ là khi các giá trị
thử nghiệm riêng lẻ thu được từ phép phân tích nhiều mẫu được dùng để tính toán
thống kê về thực hiện của phương pháp về độ lệch trong một phòng hoặc giữa các
phòng thử nghiệm. Một ví dụ khác là khi các giá trị được sử dụng làm chuẩn để
hiệu chuẩn thiết bị (ví dụ: máy phân tích sữa dùng tia hồng ngoại) có các giá
trị từ nhiều mẫu được sử dụng trong tính toán đơn giản hoặc hồi qui bội số. Khi
đó các giá trị thu được không được làm tròn trước khi dùng để tính toán tiếp
theo.
10.2. Tính hàm lượng protein thô
10.2.1. Tính hàm lượng
protein thô của mẫu thử, wp, sử dụng công thức sau đây:
wp = wN x 6,38
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
wp là hàm lượng protein
thô tính bằng phần trăm khối lượng (%);
wN là hàm lượng nitơ của
mẫu thử, tính bằng phần trăm khối lượng được lấy đến bốn chữ số thập phân
(10.1) (%).
6,38 là hệ số để chuyển đổi nitơ
thành protein thô.
10.2.2. Báo cáo kết quả thu
được đối với protein thô đến ba chữ số thập phân, nếu cần để tính toán tiếp.
Đối với kết quả cuối cùng (xem 10.1.2) thì biểu thị kết quả đến hai chữ số thập
phân.
11. Độ chụm
11.1. Phép thử liên phòng thử
nghiệm
Chi tiết của phép thử liên phòng
thử nghiệm về độ chụm của phương pháp được nêu trong Phụ lục A.
Các giá trị thu được từ phép thử
liên phòng thử nghiệm này có thể không áp dụng cho các dải nồng độ và các chất
nền khác với các giá trị đã nêu.
11.2. Độ lặp lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.3. Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa các kết
quả của hai phép thử đơn lẻ, thu được khi sử dụng cùng phương pháp trên vật
liệu thử giống hệt nhau trong các phòng thử nghiệm khác nhau, do những người
khác nhau thực hiện, sử dụng cùng thiết bị, không quá 5 % các trường hợp vượt
quá 0,0071 % đối với hàm lượng nitơ (0,045 % đối với hàm lượng protein thô).
12. Báo cáo
thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ;
a) mọi thông tin cần thiết để nhận
biết đầy đủ về mẫu thử;
b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng,
nếu biết;
c) phương pháp thử nghiệm đã dùng, viện
dẫn tiêu chuẩn này;
d) mọi chi tiết thao tác không được
quy định trong tiêu chuẩn này hoặc những điều được coi là tùy ý cũng như các sự
cố bất kỳ mà có thể ảnh hưởng đến kết quả thử;
e) kết quả thử nghiệm thu được; nếu
thỏa mãn yêu cầu về độ lặp lại thì nêu kết quả cuối cùng thu được; nếu thỏa mãn
yêu cầu về độ thu hồi thì nêu kết quả cuối cùng thu được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC A
(Tham
khảo)
KẾT QUẢ CỦA PHÉP THỬ LIÊN PHÒNG THỬ NGHIỆM
Các kết quả thu được đã được phân
tích thống kê theo TCVN 6910-1 (ISO 5725-1) và TCVN 6910-2 (ISO 5725-2) để cho
số liệu về độ chụm trong Bảng A.1. Một nghiên cứu cộng tác quốc tế do Cecalait
Laboratory (Poligny, Pháp), gồm 14 phòng thử nghiệm từ nước: Israel, Tây Ban
Nha, Thụy Sỹ, Italia, Thụy Điển và Pháp tham gia thực hiện.
Các kết quả của một phòng thử
nghiệm không được xem xét do độ thu hồi thấp của một trong các chất chuẩn
(tryptophan). Phép thử gồm 6 mẫu sữa trong đó ở mỗi mức nitơ chưa biết có 2
mẫu: thấp, trung bình và cao.
Bảng
1 - Các kết quả của phép thử liên phòng thử nghiệm
Mẫu
S1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S3
S4
S5
S6
Số phòng thử nghiệm còn lại sau
khi trừ ngoại lệa
13
13
13
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
Giá trị trung bình (g N/100 g
sữa)
0,5995
0,5712
0,5414
0,4814
0,4219
0,3922
Độ lệch chuẩn lặp lại, sr
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0008
0,0015
0,0020
0,0021
0,0021
Hệ số biến thiên lặp lại (%)
0,461
0,133
0,270
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,505
0,529
Giới hạn lặp lại, r(= 2,8 sr),
(g N/100 g sữa)
0,078
0,0022
0,0041
0,0058
0,0060
0,0059
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0032
0,0018
0,0018
0,0045
0,0032
0,0023
Hệ số biến thiên tái lập (%)
0,526
0,312
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,939
0,762
0,581
Giới hạn tái lập, R (= 2,8 sR),
(g N/100 g sữa)
0,0089
0,0050
0,0051
0,0128
0,0091
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Sau khi trừ ngoại lệ
1 % Cochran và Grubbs
Các số liệu sau đây (tất cả biểu
thị theo g N/100 g sữa) đã thu được
Đối với 6 mẫu trong phép thử: sr
= 0,0020 và r = 0,0055
sR
= 0,0030 và R = 0,0082
Tuy nhiên, theo phép thử Cochran
thì biến động của mẫu S4 theo thống kê khác với các kết quả của các mẫu khác.
Điều này được tính trong việc loại trừ các kết quả của mẫu này thì số liệu về
độ chụm (tất cả biểu thị theo g N/100 g sữa) sẽ là:
Đối với 5 mẫu trong phép thử: sr
= 0,0020 và r = 0,0055
sR
= 0,0025 và R = 0,0071
PHỤ LỤC B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
QUY TRÌNH CÓ SỬA ĐỔI ĐỂ PHÂN TÍCH CÁC SẢN PHẨM SỮA
KHÁC
B.1. Yêu cầu chung
Quy trình mô tả trong tiêu chuẩn
này được tối ưu hóa và hiệu quả thực hiện của phương pháp này đã được đánh giá
cho việc phân tích sữa. Có thể sử dụng cùng quy trình với sự sửa đổi nhỏ để xác
định hàm lượng nitơ trong sản phẩm sữa. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng quy tình và
tính năng thực hiện đối với việc sử dụng như thế chưa được đánh giá hiệu lực.
B.2. Cách tiến hành
Theo 9.1 đến 9.4 nhưng điều chỉnh
lượng mẫu thử được lấy từ mẫu thử đã chuẩn bị, sao cho phần này chứa khoảng
0,01 g nitơ hoặc 0,06 g protein (xem bảng B.1).
CHÚ THÍCH Các thông tin bổ sung
liên quan đến quy trình sửa đổi cho các sản phẩm sữa được nêu trong Phụ lục A
của TCVN 8099-1 (ISO 8968-1).
Bảng
B.1 - Tính khối lượng phần mẫu thử cần lấy để đảm bảo rằng 0,01 g nitơ đã được
phân hủy
Sản
phẩm
Hàm
lượng protein gần đúng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm
lượng nitơ gần đúng
%
(khối lượng)
Hàm
lượng phần mẫu thử gần đúng
%
(khối lượng)
Sữa bột (nguyên chất, sữa gầy
hoặc chất béo)
32,0
5,0
0,2
Bột whey
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0
0,5
Whey
0,8
0,13
8,0
Phomat
26,0
4,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cream
1,3
đến 2,6
0,2
đến 0,4
2,5
đến 5,0
Đối với các mẫu như cream, thì có
thể cần sử dụng 20 mml axit sulfuric để phân hủy hoàn toàn mẫu. Thể tích dung
dịch natri hydroxit cần bổ sung trước khi chưng cất phải được tăng tương ứng.
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 6400 (ISO 707), Sữa và sản
phẩm sữa - Hướng dẫn lấy mẫu.
[2] TCVN 6910-1 (ISO 5725-1), Độ
chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1: Các
định nghĩa và nguyên tắc chung.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[4] TCVN 8099-1 (ISO 8968-1/IDF
20-1), Sữa - Xác định hàm lượng nitơ - Phần 1: Phương pháp Kjeldahl.
[5] TCVN 8099-2 (ISO 8968-2/IDF
20-2), Sữa - Xác định hàm lượng nitơ - Phần 2: Phương pháp phân hủy kín (Phương
pháp Macro).