TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8107 : 2009
ISO 22662 : 2007
SỮA VÀ SẢN PHẨM SỮA - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG LACTOZA
BẰNG SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO (PHƯƠNG PHÁP CHUẨN)
Milk
and milk products - Determination of lactose content by high-performance liquid
chromatography (Reference method)
Lời nói đầu
TCVN 8107 : 2009 hoàn toàn tương đương
với ISO 22662 : 2007.
TCVN 8107 : 2009 do Ban kỹ thuật
tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Milk
and milk products - Determination of lactose content by high-performance liquid
chromatography (Reference method)
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
chuẩn để xác định hàm lượng lactoza trong sữa nguyên liệu, sữa đã qua xử lý
nhiệt, sữa bột, cream nguyên liệu và cream thanh trùng.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho
sữa lên men và sữa có bổ sung oligosacarit.
2. Tài liệu viện
dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung
(nếu có).
TCVN 7151 : 2002 (ISO 648 : 1977),
Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Pipet một mức.
TCVN 4851 : 1989 (ISO 3696 : 1987),
Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp
thử.
3. Thuật ngữ và
định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1. Hàm lượng lactoza
(lactoze content)
Khối lượng của các chất xác định
được bằng quy trình quy định trong tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH: Hàm lượng lactoza được
biểu thị bằng phần trăm khối lượng.
4. Nguyên tắc
Chất chuẩn nội [D(+)-melezitoza]
được bổ sung vào phần sữa đã cân và vào các chuẩn lactoza. Thuốc thử (dung dịch
Biggs-Sziarto) được bổ sung vào để làm kết tủa chất béo và protein của sữa. Mẫu
được lọc hai lần trước khi tiêm, lần thứ nhất được lọc qua giấy lọc và lần thứ
hai qua bộ lọc nilon có kích thước lỗ 0,45 mm.
Lactoza và chất chuẩn nội được tách bằng cột trao đổi cation ở dạng ống và được
phát hiện bằng detector đo chiết xuất vi phân hoặc detector thích hợp khác. Sử
dụng nước loại dùng cho HPLC để làm pha động.
5. Thuốc thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh
khiết phân tích, trừ khi có quy định khác.
5.1. Nước dùng cho HPLC đã khử
khí
Lọc nước đáp ứng được các yêu cầu
loại 1 của TCVN 4851 : 1989 (ISO 3696 : 1987), thu được từ bộ phận tinh sạch
nước (6.9) sử dụng bộ lọc dung môi (6.10). Để cải thiện tính năng của bơm và để
thu được đường nền ổn định, hàng ngày nên khử khí của pha động bằng cách chọn
một trong các kỹ thuật thích hợp như sục khí bằng hệ thống khử khí nội dòng
hoặc chân không, siêu âm, sục khí heli.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan một lượng D(+)- melezitoza
ngậm nước trong nước (5.1) để có được nồng độ cuối cùng tương đương với 50
mg/ml dạng khan.
Dung dịch D(+)-melezitoza có thể
bền không quá 1 tuần khi được bảo quản ở 4 oC.
5.3. a-lactoza ngậm một phân tử nước, C12H22O11.H2O
Trước khi sử dụng, làm khô a-lactoza ngậm một phân tử nước ở nhiệt độ 70
oC trong 4 h. Làm nguội trong tủ hút ẩm đến nhiệt độ phòng.
CHÚ THÍCH: Sau khi làm khô, lactoza
vẫn giữ ở dạng ngậm một phân tử nước.
5.4. Dung dịch Biggs-Sziarto
Hòa tan 25 g kẽm axetat ngậm hai
phân tử nước, Zn(CH3COO)2.2H2O và 12,5 g axit
phosphotungstic ngậm một phân tử nước (W12O36.H3PO4.H2O)
trong khoảng 100 ml nước dùng cho HPLC (5.1) trong bình định mức một vạch 200
ml.
Thêm 20 ml axit axetic băng (CH3COOH).
Pha loãng bằng nước (5.1) đến vạch mức 200 ml và trộn. Sau khi chuẩn bị, dung
dịch này khi được bảo quản ở 4 oC có thể bền không quá 1 tuần.
CẢNH BÁO AN TOÀN - Tuân thủ các
chỉ dẫn về an toàn và y tế về bảo quản và thải bỏ các hóa chất này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ phòng
thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
6.1. Cột resin trao đổi ion dùng
cho HPLC, dài 300 mm, đường kính trong 7,8 mm, chứa 8 % copolyme liên kết
ngang, dựa trên resin trao đổi cation polystyren-divinylbenzen, được nhồi ở
dạng ống.
6.2. Cột bảo vệ
Để kéo dài thời gian sử dụng của
cột resin trao đổi ion, nên thay cột bảo vệ sau khoảng 200 lần tiêm.
6.3. Giá đỡ cột bảo vệ nhỏ
6.4. Bộ phận làm nóng cột,
có thể duy trì nhiệt độ ổn định ở 85 oC ± 1oC.
6.5. Bơm dùng cho HPLC, có
thể duy trì tốc độ dòng từ 0 ml/min đến 10 ml/min.
6.6. Bộ lấy mẫu tự động dùng cho
HPLC.
CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng cách tiêm
thủ công.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng các
detector khác, ví dụ như detector phân tán ánh sáng.
6.8. Phần mềm, có thể: tiêm
mẫu tự động, thực hiện thu nhập số liệu, xử lý và quản lý thông tin sắc ký.
6.9. Bộ phận tinh sạch nước,
có thể cung cấp nước phù hợp với loại 1 của TCVN 4851 : 1989 (ISO 3696 : 1987)
có điện trở suất từ 10 MW.cm đến 18 MW.cm.
6.10. Bộ lọc dung môi, có
nguồn chân không, có bộ lọc màng cỡ lỗ 0,45 mm
và đường kính 47 mm.
6.11. Cân phân tích, có thể
cân chính xác đến 1 mg và có khả năng đọc được đến 0,1 mg.
6.12. Nồi cách thủy, có thể
duy trì được nhiệt độ trong khoảng từ 38 oC đến 40 oC.
6.13. Bộ phân phối chính xác,
pipet tự động chính xác hoặc pipet một vạch dung tích 2 ml phù hợp với các
yêu cầu loại A của TCVN 7151 (ISO 648).
6.14. Phễu lọc, đường kính
75 mm
6.15. Giấy lọc, đường kính
110 mm, loại Whatman số 11) hoặc loại tương đương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng bộ lọc
trực dòng.
6.17. Xyranh, có khóa hãm
luer, dung tích 5 ml.
6.18. Lọ nhỏ dùng cho HPLC,
có nắp đậy.
6.19. Bình định mức một
vạch, có dung tích 10 ml ± 0,02 ml.
CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng các bình
có dung tích lớn hơn 10 ml và phải tính đến yếu tố đậm đặc.
7. Lấy mẫu
Phòng thử nghiệm phải nhận được
đúng mẫu đại diện và mẫu không bị hư hỏng hoặc bị biến đổi chất lượng trong
suốt quá trình vận chuyển và bảo quản.
Việc lấy mẫu không quy định trong
tiêu chuẩn này. Nên lấy mẫu theo TCVN 6400 (ISO 707).
8. Chuẩn bị mẫu
thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9. Cách tiến
hành
9.1. Chuẩn bị dung dịch chuẩn
9.1.1. Cân một lượng thích
hợp của a-lactoza ngậm một phân tử nước
(5.3), chính xác đến 1 mg, cho vào bình định mức 10 ml (6.19) để có được dung
dịch a-lactoza 20 mg/ml khan.
9.1.2. Hòa tan a-lactoza ngậm một phân tử nước (9.1.1) trong
khoảng 5 ml nước dùng cho HPLC (5.1). Thêm 2 ml dung dịch D(+)-melezitoza (5.2)
cho vào bình dùng làm chất chuẩn nội. Thêm nước dùng cho HPLC (5.1) đến vạch và
trộn bằng cách đảo chiều bình. Biểu thị nồng độ cuối cùng của a-lactoza bằng miligam trên mililit theo dạng
khan.
9.1.3. Lọc dung dịch chuẩn
qua giấy lọc gấp nếp (8.15) cho vào phễu lọc (6.14). Rút dịch lọc qua xyranh
(6.17). Vặn chặt bộ lọc dạng bơm phun nylon (6.16) vào xyranh và chuyển từng
dịch lọc sang lọ nhỏ của HPLC (6.18). Mỗi dung dịch chuẩn được tiêm hai lần lặp
lại theo yêu cầu của 9.4.2.
Dung dịch chuẩn đã chuẩn bị này có
thể cung cấp được ba dãy dung dịch hiệu chuẩn. Sử dụng mỗi dày này một lần để
hiệu chuẩn cột HPLC. Bảo quản các dãy dung dịch lactoza chuẩn chưa sử dụng ở 4 oC
không quá một lần. Trước khi sử dụng, tiêm dung dịch hiệu chuẩn như mẫu chưa
biết tại điểm bắt đầu và tại điểm kết thúc dãy các phần mẫu thử.
9.2. Chuẩn bị phần mẫu thử
9.2.1. Mẫu sữa dạng lỏng
Cân khoảng 3 ml mẫu thử đã chuẩn bị
(Điều 8), chính xác đến 1 mg, cho vào bình định mức một vạch 10 ml (6.19). Tiến
hành theo 9.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân khoảng 0,300 g mẫu thử, chính
xác đến 1 mg, cho vào bình định mức một vạch dung tích 10 ml (6.19).Thêm khoảng
5 ml nước dùng cho HPLC (5.1) đã được làm ấm đến khoảng từ 50 oC đến
60 oC. Trộn cho đến khi đồng nhất. Để cho phần mẫu thử này nguội đến
20 oC ± 1 oC. Tiến hành theo 9.3.
9.2.3. Mẫu cream
Cân khoảng 1 g mẫu thử đã chuẩn bị
(xem Điều 8), chính xác đến 1 mg, cho vào bình định mức một vạch dung tích 10
ml (6.19). Tiến hành theo 9.3.
9.3. Chuẩn bị dịch lọc
Cho 2 ml dung dịch chuẩn nội
D(+)-melezitoza và 1,2 ml dung dịch Biggs-Sziarto (5.4) vào lượng chứa trong
bình thu được trong 9.2.1, 9.2.2 hoặc 9.2.3. Thêm nước dùng cho HPLC (5.1) đến
vạch.
Đảo chiều bình năm lần để trộn nhẹ
lượng chứa trong bình. Để yên 10 min ở nhiệt độ phòng. Lặp lại thêm hai lần quá
trình trộn và để yên bình ở nhiệt độ phòng.
Lọc lượng chứa trong bình qua giấy
lọc gấp nếp (6.15), sử dụng phễu lọc (6.14). Thu lấy dịch lọc bằng xyranh
(6.17). Vặn chặt bộ lọc dạng bơm phun nylon (6.16) vào xyranh và chuyển dịch
lọc sang lọ nhỏ của HPLC (6.18). Mỗi dung dịch chuẩn được tiêm hai lần lặp lại
theo yêu cầu của 9.4.2.
CHÚ THÍCH: Việc lọc qua giấy lọc có
thể thay bằng cách cho ly tâm mẫu.
9.4. Xác định bằng HPLC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để thu được đường nền ổn định, bật
detector (6.7) ít nhất 24 h trước khi bắt đầu phân tích. Cài đặt nhiệt độ bên
trong ở 35 oC. Cài đặt bơm HPLC (6.5) để phân phối được tốc độ dòng
0,2 ml/min trong ít nhất 20 min trong khi bộ phận làm nóng cột (6.4) được cài
đặt ở nhiệt độ phòng.
Tăng nhiệt độ của bộ phận làm nóng
cột lên 85 oC. Khi đạt đến nhiệt độ này, thì tăng đều tốc độ dòng từ
0,2 ml/min lên 0,6 ml/min. Để hệ thống cân bằng ở tốc độ dòng 0,6 ml/min và ở
85 oC trong 2 h hoặc cho đến khi thu được đường nền ổn định.
CHÚ THÍCH: Kiểm tra và ghi lại áp
suất của hệ thống hàng ngày để phát hiện xem có xuất hiện những thay đổi về áp
suất bất thường hay không.
9.4.2. Điều kiện sắc ký khí
Các điều kiện sắc ký khí như sau:
Điều
kiện
Chi
tiết
Pha động
Nước dùng cho HPLC đã khử khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35 oC
Nhiệt độ bảo vệ
Nhiệt độ môi trường
Nhiệt độ cột
85 oC
Tốc độ dòng
0,6 ml/min
Thể tích tiêm
20 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15 min
Thời gian lưu D(+)-melezitoza
9 min ± 1 min
Thời gian lưu lactoza
11 min ± 1 min
Chọn cẩn thận các thông số thu được
và thông số tích phân như độ nhạy, hệ số thang đo, hằng số thời gian, chiều
rộng pic và ngưỡng. Xem Hình 1 về một ví dụ của sắc ký đồ.
Đo hiệu quả cột, còn được gọi là số
đếm lý thuyết, N, ít nhất là một tuần một lần. Giảm N là có liên quan đến
khoảng rộng dải pic thường là do hiệu năng của cột đã bị giảm. Tính N theo công
thức sau đây:

Trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
w là chiều rộng pic lactoza, tương
đương với chênh lệch thời gian tính bằng phút tại 50 % chiều cao pic.
Khi số đếm lý thuyết giảm nhiều hơn
25 % so với phép đo ban đầu, thì nên thay cột.
CHÚ THÍCH: Trong nhiều trường hợp,
tính năng của cột đã sử dụng có hiệu quả thấp có thể được phục hồi lại trạng
thái ban đầu bằng cách rửa cột bằng dung môi phục hồi nêu trong tài liệu của
nhà sản xuất cột.

CHÚ DẪN
M D(+)-melezitoza
L a-lactoza
tR thời gian lưu
U chênh lệch điện thế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10. Tính và
biểu thị kết quả
10.1. Tính toán
Máy tính sẽ thực hiện các phép tính
sau đây:
Thứ nhất, phần mềm máy tính (6.8)
sẽ tạo ra đồ thị, vẽ mối liên quan giữa tỷ lệ diện tích pic chuẩn lactoza, As
và chất chuẩn nội, Ais, nhân với nồng độ chất chuẩn nội, Cis,
nghĩa là (As/Ais) x cis với nồng độ lactoza cl.
Đường này là tuyến tính đi qua tọa độ.
Để định lượng mẫu thử chưa biết,
phần mềm sẽ tự động chia nồng độ thu được từ đường chuẩn cho khối lượng của mẫu
thử để tính phần trăm khối lượng lactoza khan.
10.2. Biểu thị kết quả
Biểu thị kết quả chính xác đến ba
chữ số thập phân.
11. Độ chụm
11.1. Phép thử liên phòng thử
nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các giá trị thu được từ phép thử
liên phòng này có thể không áp dụng được cho các dải nồng độ và các chất nền
khác với các dải nồng độ và các chất nền đã nêu.
11.2. Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết
quả thử nghiệm riêng rẽ độc lập, thu được khi sử dụng cùng phương pháp, tiến
hành trên vật liệu thử giống hệt nhau trong một phòng thử nghiệm, do một người
thực hiện sử dụng cùng thiết bị, trong một khoảng thời gian ngắn, không quá 5 %
các trường hợp lớn hơn:
a) sữa dạng lỏng
0,06 %
b) cream
0,06 %
c) sữa bột
0,37 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết
quả thử nghiệm riêng rẽ, thu được khi sử dụng cùng phương pháp, tiến hành thử
trên vật liệu giống hệt nhau trong các phòng thử nghiệm khác nhau, do các người
khác nhau thực hiện, sử dụng các thiết bị khác nhau, không quá 5 % các trường
hợp lớn hơn:
a) sữa dạng lỏng
0,13 %
b) cream
0,38 %
c) sữa bột
2,94 %
12. Báo cáo
thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng,
nếu biết;
c) phương pháp thử đã dùng, viện
dẫn tiêu chuẩn này;
d) mọi chi tiết thao tác không quy
định trong tiêu chuẩn này, hoặc tùy ý lựa chọn cùng với các chi tiết bất thường
nào khác có thể ảnh hưởng đến kết quả;
e) kết quả thử nghiệm thu được và
nếu đáp ứng được các yêu cầu về độ lặp lại thì nêu kết quả cuối cùng thu được.
Phụ lục A
(Tham
khảo)
Kết quả của phép thử liên phòng thử nghiệm
Một phép thử cộng tác quốc tế gồm
chín phòng thử nghiệm từ năm quốc gia tham gia, tiến hành trên 18 mẫu (sáu mẫu
sữa nước, sáu mẫu cream và sáu mẫu sữa bột), tất cả đều được lấy từ ba nhà máy
sản xuất ở Québec, Canada. Phép thử này do Programme des Analysis des
Troupealux Laitiers du Quebec tổ chức.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
A.1 - Các kết quả đối với sữa dạng lỏng
Mẫu
1
2
3
4
5
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng phòng thử nghiệm còn lại
sau khi trừ ngoại lệ
8
8
7
8
7
8
Trung bình khối lượng lactoza, %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,466
4,718
4,644
4,364
4,551
Độ lệch chuẩn lặp lại, sr,
%
0,025
0,023
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,035
0,011
0,018
0,022
Giới hạn lặp lại r =2,8 sr,
%
0,071
0,065
0,047
0,098
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,051
0,061
Hệ số biến thiên lặp lại, %
0,559
0,523
0,360
0,751
0,258
0,397
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn tái lập, SR,
%
0,042
0,056
0,044
0,046
0,030
0,058
0,046
Giới hạn tái lập R = 2,8 SR,
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,156
0,123
0,128
0,085
0,162
0,129
Hệ số biến thiên tái lập, %
0,931
1,249
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,986
0,692
1,273
1,010
Bảng
A.2 - Các kết quả đối với cream
Mẫu
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
5
6
Trung
bình
Số lượng phòng thử nghiệm còn lại
sau khi trừ ngoại lệ
8
8
7
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
Trung bình khối lượng lactoza, %
1,461
3,822
3,686
2,886
3,256
3,103
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn lặp lại, sr,
%
0,030
0,015
0,025
0,032
0,009
0,007
0,020
Giới hạn lặp lại r =2,8 sr,
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,041
0,069
0,090
0,026
0,020
0,055
Hệ số biến thiên lặp lại, %
2,066
0,381
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,117
0,283
0,224
0,790
Độ lệch chuẩn tái lập, SR,
%
0,171
0,108
0,136
0,118
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,136
0,134
Giới hạn tái lập R = 2,8 SR,
%
0,479
0,302
0,380
0,331
0,375
0,382
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số biến thiên tái lập, %
11,721
2,824
3,686
4,090
4,113
4,397
5,139
Bảng
A.3 - Các kết quả đối với sữa bột
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu
1
2
3
4
5
6
Trung
bình
Số lượng phòng thử nghiệm còn lại
sau khi trừ ngoại lệ a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
7
6
6
7
Trung bình khối lượng lactoza, %
48,721
36,348
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
52,306
46,460
48,171
Độ lệch chuẩn lặp lại, sr,
%
0,110
0,040
0,111
0,260
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,118
0,133
Giới hạn lặp lại r =2,8 sr,
%
0,308
0,111
0,132
0,729
0,440
0,331
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số biến thiên lặp lại, %
0,226
0,109
0,138
0,497
0,339
0,245
0,289
Độ lệch chuẩn tái lập, SR,
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,801
0,773
0,709
1,461
1,419
1,049
Giới hạn tái lập R = 2,8 SR,
%
3,165
2,241
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,986
4,091
3,974
2,937
Hệ số biến thiên tái lập, %
2,322
2,202
2,202
1,356
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,946
2,362
a Chỉ có bảy phòng thử
nghiệm cung cấp các kết quả và về phép thử trên sữa bột
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 6400 (ISO 707), Sữa và sản
phẩm sữa - Hướng dẫn lấy mẫu.
[2] TCVN 6910-1 (ISO 5725-1), Độ
chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1:
Nguyên tắc và định nghĩa chung.
[3] TCVN 6910-2 (ISO 5725-2), Độ
chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2:
Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu
chuẩn.
[4] BIGGS D.A., SZIJARTO, L.Method
for routine determination of lactose in milk, J. Dairy Sci. 1963, 46, pp.
1196-200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[6] BRONS, C, OLIEMAN, C. Study of
the high-performance liquid chromatograpic separation of reducing sugars,
applied to the determination of lactose in milk. J. Chromatogr. 1983, 259, pp.
79-86
[7] KOOPS, J., OLIEMAN, C. Routine
testing of farm milk with the Milko-Scan 203.3. Comparative evaluation of
polarimetry, HPLC, enzymatic assay and reductometry for the determination of
lactose. Calibration for infra-red-analysis of lactose. Calculation of total
solids from infra-red measurements, Neth. Milk Dairy J.1985, 39, pp. 89-106.