TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 8105
: 2009
ISO
20541 : 2008
SỮA
VÀ SẢN PHẨM SỮA - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NITRAT - PHƯƠNG PHÁP KHỬ ENZYM VÀ ĐO PHỔ
HẤP THỤ PHÂN TỬ SAU PHẢN ỨNG GRIESS
Milk and milk
products - Determination of nitrate content - Method by enzymatic reduction and
molecular-absorption spectrometry after Griess reaction
Lời nói đầu
TCVN 8105 : 2009 hoàn toàn tương đương với
ISO 20541 : 2008;
TCVN
8105 : 2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm
sữa biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Milk and milk
products - Determination of nitrate content - Method by enzymatic reduction and
molecular-absorption spectrometry after Griess reaction
CẢNH BÁO - Khi áp dụng tiêu chuẩn này có thể
cần phải sử dụng các vật liệu, các thao tác và thiết bị nguy hiểm. Tiêu chuẩn
này không đề cập đến các vấn đề an toàn khi sử dụng chúng. Người sử dụng tiêu
chuẩn này phải tự thiết lập các thao tác an toàn thích hợp và xác định khả năng
áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng tiêu chuẩn.
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định
hàm lượng nitrat trong sữa và sản phẩm sữa bằng đo phổ hấp thụ phân tử sau phản
ứng Griess (khử trước bằng enzym).
Phương pháp này có thể áp dụng cụ thể cho sữa
bột nguyên chất, sữa bột tách một phần chất béo và sữa bột gầy, phomat cứng,
phomat bán cứng và phomat mềm, phomat chế biến, whey phomat, casein, các muối
caseinat, whey bột và protein sữa đậm đặc.
Phương pháp này có thể sử dụng ở hàm lượng
tương ứng với nồng độ đo được trong dung dịch mẫu (đã trừ mẫu trắng) lớn hơn
0,2 mg/l.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 2230 (ISO 565), Sàng thử nghiệm -
Lưới kim loại đan, tấm kim loại đột lỗ và lưới đột lỗ bằng điện - Kích thước lỗ
danh nghĩa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 7150 (ISO 835), Dụng cụ thí nghiệm
bằng thủy tinh - Pipet chia độ.
TCVN 7151 (ISO 648), Dụng cụ thí nghiệm
bằng thủy tinh - Pipet một mức
TCVN 7153 (ISO 1042), Dụng cụ thí nghiệm
bằng thủy tinh - Bình định mức.
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và
định nghĩa sau đây:
3.1.
Hàm lượng nitrit (nitrite content)
Phần khối lượng của các hợp chất nitrit xác
định được bằng quy trình quy định trong tiêu chuẩn này.
3.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần khối lượng của các hợp chất nitrat xác định
được bằng quy trình quy định trong tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH Hàm lượng nitrat được biểu thị theo
phần khối lượng tính bằng miligam ion nitrat (NO3-) trên
một kilogam sản phẩm.
4. Nguyên tắc
Phần mẫu thử được phân tán trong nước ấm.
Chất béo và protein được loại ra bằng cách cho kết tủa sử dụng thuốc thử Carrez
rồi lọc hoặc bằng siêu lọc li tâm với màng lọc hình nón (xem Chú thích 1 và 2).
Nitrat trong phần dịch lọc được khử thành nitrit bằng enzym khử nitrat. Bổ sung
sulfanilamit và N-(1-naphtyl)etylendiamin dihydroclorua để nhuộm azo đỏ-tím
phần dịch lọc không khử (đối với nitrit) và dung dịch khử (đối với nitrat), và
đo độ hấp thụ tại bước sóng 540 nm (hoặc Hg 546 nm). Hàm lượng nitrit của mẫu
thử và hàm lượng nitrit tổng số sau khi khử nitrat được tính bằng cách so sánh
các độ hấp thụ đo được với độ hấp thụ của một dãy các dung dịch hiệu chuẩn
natri nitrit. Hàm lượng nitrat được tính theo sự chênh lệch hàm lượng nitrit
tổng số sau khi khử và hàm lượng nitrit của mẫu thử.
CHÚ THÍCH 1 Hai quy trình khử chất béo và
protein được nêu trong 9.2.1 và 9.2.2.
CHÚ THÍCH 2 Đối với whey bột, whey protein
đậm đặc và các sản phẩm tương tự, nên dùng siêu lọc hơn là cho kết tủa Carrez
vì việc kết tủa Carrez thường gây đục dung dịch và do đó làm giảm độ chụm.
CHÚ THÍCH 3 Mức nitrit nội sinh thấp chưa
được ghi nhận nhưng cần được tính đến trong dung dịch không có chất nền.
5. Thuốc thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết
phân tích, không chứa nitrat và nitrit, nước ít nhất đạt tiêu chuẩn loại 3 của
TCVN 4851 (ISO 3696), không chứa nitrat và nitrit, trừ khi có quy định khác.
Nước sử dụng để chuẩn bị enzym hoặc dung dịch coenzym là nước mới cất hai lần
hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2. Dung dịch natri clorua, c(NaCI) = 0,9
g/100 ml.
5.3. Axit clohydric, r20(HCI) = 1,19 g/ml.
5.4. Dung dịch axit clohydric, c(HCI) = 2
mol/l.
Thêm cẩn thận 160 ml axit clohydric (5.3) vào
khoảng 700 ml nước trong bình định mức một vạch dung tích 1 000 ml (6.4) trong khi
vẫn xoay bình. Làm nguội dung dịch trong bình đến nhiệt độ phòng. Pha loãng đến
vạch bằng nước và trộn kỹ.
5.5. Thuốc thử Carrez, chuẩn bị như sau:
5.5.1. Thuốc thử Carrez I: Dung dịch kali
hexaxyanoferat (II), c(K4[Fe(CN)6].3H2O)
= 150 g/l.
Hòa tan 15,0 g kali hexaxyanoferat (II) ngậm
ba phân tử nước trong nước đựng trong bình định mức một vạch dung tích 100 ml
(6.4). Thêm nước đến vạch và trộn.
5.5.2. Thuốc thử Carrez II: Dung dịch kẽm
sulfat, c(ZnS04.7H2O) = 300 g/l.
Hòa tan 30,0 g kẽm sulfat ngậm bảy phân tử
nước trong nước đựng trong bình định mức một vạch dung tích 100 ml (6.4). Thêm
nước đến vạch và trộn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6.1. Dung dịch gốc natri nitrit (NaNO2)
Cân chính xác (75,0 ± 0,1) mg natri nitrit đã
được sấy khô (ở 102 °C trong 2 h) cho vào bình định mức một vạch dung tích 100
ml. Hòa tan natri nitrit trong một lượng nước thích hợp. Thêm nước đến vạch và
trộn. Dung dịch gốc nitrit thu được chứa 500 mg nitrit trên một lít.
Chuẩn bị các dung dịch chuẩn bằng cách pha
loãng dung dịch gốc với nước để thu được các dung dịch có nồng độ nitrit khác
nhau trong dải từ 0,05 mg/l đến 5,0 mg/l.
Dung dịch gốc natri nitrit bền trong 1 ngày
khi được bảo quản ở nhiệt độ phòng.
5.6. Dung dịch gốc kali nitrat (KNO3)
Cân chính xác (81,5 ± 0,1) mg kali nitrat đã
được sấy khô (ở 102 °C trong 2 h) cho vào bình định mức một vạch dung tích 100
ml. Hòa tan kali nitrat trong một lượng nước thích hợp. Thêm nước đến vạch và
trộn. Dung dịch gốc thu được này chứa 500 mg nitrat trên một lít.
Chuẩn bị các dung dịch chuẩn bằng cách pha
loãng dung dịch gốc với nước để thu được các dung dịch có nồng độ nitrat khác
nhau trong dải từ 0,05 mg/l đến 5,0 mg/l.
Dung dịch gốc kali nitrat bền trong 1 tuần
khi được bảo quản ở nhiệt độ 4 °C.
5.7. Dung dịch đệm kali phosphat, pH = 7,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân chính xác (17,0 ± 0,1) mg kali dihydro
phosphat (KH2PO4.3H2O) vào bình định mức một
vạch dung tích 50 ml. Hòa tan kali dihydro phosphat trong một lượng nước thích
hợp. Thêm nước đến vạch và trộn.
Dùng dung dịch kali dihydro phosphal để chỉnh
pH của dung dịch dikali hydro phosphat đến 7,5, sử dụng máy đo pH (6.18) để đo.
Dung dịch đệm kali phosphat bền trong 2 tuần
khi được bảo quản ở nhiệt độ 4 °C.
5.8. Dung dịch NADPH/FAD
Cân chính xác (5,6 ± 0,1) mg muối tetranatri
3-nicotinamit-adenin dinucleotit phosphat (dạng khử) (b-NADPH-Na4, ít nhất là 98 %
khối lượng) và (80,0 ± 0,1) mg muối dinatri flavin-adenin dinucleotit (FAD-Na2,
ít nhất là 88 % khối lượng) vào bình định mức một vạch dung tích 25 ml.
Hòa tan các phần trên trong một lượng dung
dịch đệm kali phosphat (5.7) thích hợp. Pha loãng đến vạch bằng dung dịch đệm
(5.7) và trộn.
Chuẩn bị dung dịch NADPH/PAD ngay trước khi
sử dụng.
5.9. Dung dịch enzym khử nitrat (NR)
Cân 65 mg enzym khử nitrat (NR) từ Aspergillus
niger (EC 1.6.6.2, chế phẩm đông khô chứa khoảng 0,4 U/mg) cho vào ống đong
10 ml. Thêm 5 ml nước và trộn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.10. Thuốc thử nhuộm màu, như sau:
5.10.1. Dung dịch thuốc thử nhuộm màu I: Sulfanilamit (NH2C6H4SO2NH2)
Cân 400 mg sulfanilamit vào bình định mức một
vạch dung tích 50 ml (6.4). Hòa tan trong dung dịch axit clohydric (5.4) và đun
nóng trên nồi cách thủy, nếu cần.
Làm nguội dung dịch đến nhiệt độ phòng. Pha
loãng đến vạch bằng dung dịch axit clohydric (5.4) và trộn. Nếu cần, lọc dung
dịch thuốc thử thu được.
Dung dịch thuốc thử nhuộm màu I bền trong 4
tuần khi được bảo quản ở nhiệt độ 4 °C.
5.10.2. Dung dịch thuốc thử nhuộm màu II: N-(1-naphtyl)etylendiamin
dihydroclorua (C10H7NHCH2CH2NH2.2HCI)
Cân 50 mg N-(1-naphtyl)etylendiamin
dihydroclorua vào bình định mức một vạch dung tích 50 ml (6.4). Hòa tan bằng
một lượng nước thích hợp.
Pha loãng đến vạch 50 ml bằng nước và trộn.
Nếu cần, lọc dung dịch thuốc thử thu được.
Dung dịch thuốc thử nhuộm màu II bền trong 4
tuần khi được bảo quản ở nhiệt độ 4 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Thiết bị, dụng cụ
Rửa sạch tất cả dụng cụ thử nghiệm bằng thuỷ
tinh và tráng bằng nước để đảm đảo các dụng cụ này không chứa nitrat và nitrit.
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử
nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
6.1. Cân phân tích, có thể cân chính
xác đến 0,1 mg.
6.2. Hộp chứa mẫu, có nắp đậy kín khí.
6.3. Bình nón, dung tích 100 ml,
500 ml và 1 000 ml, có nắp đậy bằng thủy tinh mài.
6.4. Bình định mức một vạch, dung tích danh định
25 ml, 50 ml, 100 ml và 1 000 ml, đáp ứng yêu cầu loại A của TCVN 7153 (ISO
1042).
6.5. Pipet, có thể phân phối các thể tích 1 ml,
2 ml, 5 ml và 10 ml, đáp ứng yêu cầu cấp A của TCVN 7151 (ISO 648) hoặc đáp ứng
yêu cầu của TCVN 7150 (ISO 835). Khi thích hợp, có thể sử dụng buret thay cho
pipet.
6.6. Pipet chia độ, kiểu phần phối từng
phần, dùng trong các phép thử enzym.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.8. Cốc có mỏ, dung tích 20 ml và
50 ml.
6.9. Máy li tâm, có bộ phận làm
nguội, có các ống li tâm (6.10) và phễu màng lọc (6.21) với gia tốc li tâm 3
000 g.
6.10. Ống li tâm, đường kính 15 mm.
6.11. Bộ lọc màng, kích thước lỗ 0,45 mm, sử dụng cùng với xyranh.
6.12. Phễu thủy tinh, có đường kính thích
hợp.
6.13. Máy đo phổ, thích hợp để đo độ
hấp thụ tại bước sóng 540 nm, hoặc máy đo quang phổ vạch có đèn thủy
ngân và bộ lọc, thích hợp để đo độ hấp thụ tại bước sóng 546 nm.
6.14. Cuvet học, kiểu bán vi lượng
(semi-micro) (cuvet sử dụng một lần hoặc cuvet thủy tinh), có chiều dài đường
quang 1 cm.
6.15. Dụng cụ nghiền, thích hợp để nghiền
mẫu thử, nếu cần. Để tránh thất thoát độ ẩm, thiết bị không được sinh nhiệt quá
lớn.
6.16. Rây thử nghiệm, lưới kim loại đan,
đường kính 200 mm, kích thước lỗ danh nghĩa 500 mm và hộp thu nhận phù hợp với yêu cầu của TCVN 2230 (ISO
565).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.18. Dụng cụ đo pH, gồm máy đo pH và các
điện cực thủy tinh/điện cực so sánh, có thể đo được ở nhiệt độ 20 °C.
6.19. Nồi cách thủy, có bộ phận lắc, có
thể hoạt động ở (70 ± 0,5) °C.
6.20. Bếp điện
6.21. Phễu màng lọc, MWCO 5 000 D, dung
tích 4 ml, dùng cho siêu lọc li tâm dung dịch mẫu thử.
7. Lấy mẫu
Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn
này. Nên lấy mẫu theo TCVN 6400 (ISO 707).
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải đúng là mẫu
đại diện và không bị hư hỏng hoặc không bị biến đổi chất lượng trong quá trình
vận chuyển và bảo quản.
Mẫu phòng thử nghiệm được bảo quản sao cho
tránh hư hỏng hoặc biến đổi thành phần.
8. Chuẩn bị mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuyển mẫu thử và hộp chứa mẫu (6.2) có dung
tích lớn gấp khoảng 2 lần thể tích mẫu thử. Đậy ngay nắp. Trộn kỹ mẫu thử bằng
cách lắc và đảo chiều hộp chứa mẫu liên tục.
8.2. Casein và các muối caseinat
8.2.1. Chuyển tất cả vào hộp chứa mẫu (6.2)
có dung tích phù hợp, sau đó trộn kỹ mẫu thử bằng cách lắc và đảo chiều hộp
chứa mẫu liên tục, nếu cần.
8.2.2. Chuyển 50 g mẫu thử vào rây thử nghiệm
(6.16). Nếu toàn bộ hoặc hầu hết 50 g phần mẫu thử này lọt qua rây thì chuyển
toàn bộ mẫu thử đã trộn (xem 8.2.1) lên rây. Nếu mẫu thử không lọt hết qua rây
thì nghiền trong máy nghiền (6.15) để cho mẫu thử có thể lọt hết qua rây.
Chuyển ngay mẫu thử đã Iọt qua rây cho vào
hộp chứa mẫu (6.2). Đóng nắp hộp và trộn kỹ. Trong quá trình này, tránh làm
thay đổi hàm lượng nước của sản phẩm.
Sau khi mẫu thử đã chuẩn bị xong, chuẩn bị
ngay phần mẫu thử (xem 9.1) càng sớm càng tốt.
8.3. Phomat
8.3.1. Trước khi phân tích, loại bỏ lớp vỏ
hoặc lớp mốc trên bề mặt mẫu thử để thu được mẫu phomat đại diện như thường
được sử dụng
8.3.2. Nghiền mẫu thử bằng dụng cụ thích hợp
(6.15). Trộn nhanh mẫu đã nghiền, nếu có thể thì nghiền lần thứ hai và lại trộn
kĩ. Rửa sạch dụng cụ sau mỗi lần nghiền mẫu. Nếu mẫu thử không nghiền được,
trộn kĩ bằng cách khuấy và nhào thật mạnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.4. Không nghiền phomat khi thấy nấm mốc
phát triển hoặc phomat bắt đầu bị hỏng.
8.4. Whey phomat
Chuẩn bị mẫu thử theo quy định trong 8.3.2.
9. Cách tiến hành
9.1. Chuẩn bị phần mẫu thử
9.1.1. Sữa
Cân khoảng 10 g đến 15 g mẫu thử, chính xác
đến 0,1 mg. Chuyển hết phần mẫu thử này vào bình nón dung tích 100 ml (6.3).
Thêm từ từ 50 ml nước sôi.
Lắc hỗn hợp trên nồi cách thủy (6.19), duy
trì nhiệt độ 70 °C trong 15 min.
9.1.2. Sữa bột, whey bột, casein, các muối
caseinat và protein sữa đậm đặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lắc hỗn hợp trên nồi cách thủy (6.19), duy
trì nhiệt độ 70 °C trong 15 min.
9.1.3. Phomat, phomat chế biến và whey phomat
Cân khoảng 3 g mẫu thử (xem 8.3 hoặc 8 4),
chính xác đến 0,1 mg. Trộn cẩn thận phần mẫu thử với 15 ml nước dùng đũa thủy
tinh để khuấy để thu được hỗn hợp không vón cục. Chuyển hết phần mẫu thử vào bình
nón dung tích 100 ml (6.3). Thêm từ từ 30 ml nước có nhiệt độ 70 °C.
Lắc hỗn hợp trên nồi cách thủy (6.19), duy
trì nhiệt độ 70 °C trong 15 min.
9.2. Loại chất béo và protein
9.2.1. Làm kết tủa bằng thuốc thử Carrez và
lọc
Làm nguội phần mẫu thử đã chuẩn bị (xem
9.1.1, 9.1.2 hoặc 9.1.3) về nhiệt độ phòng. Thêm theo thứ tự: 5 ml thuốc thử
Carrez I (5.5.1) và 5 ml thuốc thử Carrez II (5.5.21), trong khi vẫn xoay hộp
đựng mẫu hoặc khuấy bằng que khuấy từ (6.17) thật kĩ mỗi lần thêm thuốc thử.
Điều chỉnh pH về 8,0 ± 0,1 bằng dung dịch natri hydroxit (5.1).
Chuyển hết huyền phù thu được vào bình định
mức một vạch dung tích 100 ml (6.4). Pha loãng tới vạch bằng nước và trộn kĩ.
Chuyển phần dịch này vào ống li tâm (6.10) và đặt ống li tâm vào máy li tâm
(6.9). Cho li tâm ở gia tốc 3 000 g ở 20 °C trong 15 min.
Tráng rửa màng lọc (6.11) bằng 5 ml dung dịch
natri clorua (5.2) và tiếp theo là 5 ml nước. Lọc phần chất lỏng phía trên thu
được từ li tâm qua bộ lọc màng sạch (6.11). Loại bỏ vài mililit đầu tiên và
dùng phần dịch lọc còn lại để xác định (xem 9.4).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.2. Siêu lọc bằng li tâm
Thay vì kết tủa chất béo và protein bằng các
thuốc thử Carrez I và II (xem 9.2.1), có thể siêu lọc mẫu thử bằng phễu lọc
màng trong máy li tâm để thu được dịch lọc trong dùng cho phép xác định (xem
9.4).
Làm nguội phần mẫu thử (xem 9.1.1, 9.1.2 hoặc
9.1.3) về nhiệt độ phòng. Chỉnh pH về 8,0 ± 0,1. Chuyển hết huyền phù thu được
vào bình định mức một vạch dung tích 100 ml (6.4). Pha loãng tới vạch bằng nước
và trộn kĩ.
Tráng phễu lọc màng (6.21) bằng 4 ml dung
dịch natri clorua (5.2) sau đó tráng lại bằng 4 ml nước. Chuyển phần mẫu vào
phễu lọc màng sạch và đặt phễu này vào máy li tâm (6.9). Tiến hành li tâm ở gia
tốc li tâm 3 000 g ở 20 °C trong 20 min.
CHÚ THÍCH 1 Các phễu lọc màng được sử dụng
trong li tâm có thể có sẵn trên thị trường, ví dụ bộ cô ở đây 4 ml sản phẩm
Vivaspin1) 4 ml có màng polyetesulfon và khối
lượng phân tử dưới 5 000 D là sản phẩm thích hợp.
CHÚ THÍCH 2 Không cần thiết phải lọc tất cả
phần mẫu thử qua phễu Iọc màng. Có thể lọc sơ bộ mẫu thử qua hệ lọc màng 5 mm (6.11) để tránh cho màng lọc bị tắc
và tăng tốc độ lọc.
9.3. Phép thử trắng
Thực hiện phép thử trắng đồng thời với phép
xác định (xem 9.4). Chuẩn bị dung dịch thử trắng theo 9.1 và 9.2, nhưng thay
thế phần mẫu thử trong 9.1 bằng một thể tích nước tương đương.
9.4. Xác định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trước khi dùng pipet để chuyển dung dịch mẫu
hoặc dung dịch thử trắng, tráng pipet bằng dung dịch mẫu hoặc dung dịch thử
trắng tương ứng.
Có thể sử dụng pipet pittông để hút dung dịch
thuốc thử. Đối với dung dịch mẫu thử và dung dịch thử trắng thì sử dụng kiểu
pipet chia độ như đã dùng trong các phép thử enzym (6.6).
Để xác định nitrat và nitrit (nitrit tổng số),
tiến hành theo hướng dẫn trong Bảng 1.
Bảng 1 - Quy trình
xác định nitrat và nitrit (nitrit tổng số)
Thao tác
Dung dịch thử trắng
ml
Dung dịch thử
ml
Dùng pipet cho vào cuvet:
Dung dịch mẫu thử (xem 9.2.1 hoặc 9.2.2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,500
Dung dịch thử trắng (xem 9.3)
0,500
-
Dung dịch NADPH/FAD (5.8)
0,250
0,250
Dung dịch enzym khử nitrat (5.9)
0,020
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trộn, ví dụ dùng thìa khuấy hoặc bằng cách
lắc sau khi đã đậy nắp kína, ủ trong 30 min ở nhiệt độ phòng, sau
đó thêm:
Dung dịch nhuộm màu I (5.10.1)
0,250
0,250
Dung dịch nhuộm màu II (5.10.2)
0,250
0,250
Trộn đều, ví dụ dùng thìa khuấy hoặc bằng
cách lắc sau khi đã đậy nắp kín. Để yên cuvet nơi tối ở nhiệt độ phòng trong
15 min.
Đọc giá trị độ hấp thụ, A(ni+na)s
và A(ni+na)bi, dựa vào không khí (dùng chùm tia sáng
đối chứng không có cuvet) hoặc dựa vào nước. Nếu giá trị độ hấp thụ lớn hơn
1,7 thì pha loãng dung dịch mẫu thử và hệ số pha loãng được tính đến trong
kết quả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để xác định nitrit, tiến hành theo hướng dẫn
trong Bảng 2.
Bảng 2 - Quy trình
xác định nitrit (không có chất nền, xem Điều 4, Chú thích 3)
Thao tác
Dung dịch thử trắng
ml
Dung dịch thử
ml
Dùng pipet cho vào cuvet
Dung dịch mẫu thử (9.2.1 hoặc 9.2.2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,500
Dung dịch thử trắng (9.3)
0,500
-
Nước
0,270
0,270
Trộn đều, ví dụ dùng dao trộn hoặc bằng
cách lắc sau khi đã đậy nắp kína, sau đó thêm:
Dung dịch nhuộm màu I (5.10.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,250
Dung dịch nhuộm màu II (5.10.2)
0,250
0,250
Trộn đều, ví dụ dùng thìa khuấy hoặc bằng
cách lắc sau khi đã đậy nắp kín. Để yên cuvet nơi tối ở nhiệt độ phòng trong
15 min.
Đọc giá trị độ hấp thụ, Anis
và Anibi, dựa vào không khí (dùng chùm tia sáng đối chứng
không có cuvet) hoặc dựa vào nước. Nếu giá trị độ hấp thụ lớn hơn 1,7 thì pha
loãng dung dịch mẫu thử và hệ số pha loãng được tính đến trong kết quả.
a Có thể dùng Parafilm2) để
làm kín cuvet.
Có thể dùng cuvet cỡ lớn loại thông thường để
xác định. Trong trường hợp này, thể tích mẫu thử, mẫu trắng và thuốc thử cần
được điều chỉnh tương ứng
9.5. Đường chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10. Tính toán và biểu
thị kết quả
10.1. Hàm lượng nitrit (không có chất nền) (xem Điều 4, Chú
thích 3)
10.1.1. Tính toán
Từ đường chuẩn sử dụng dung dịch đã chuẩn bị
trong 5.6.1, đọc hoặc tính theo chênh lệch độ hấp thụ DAni = Anis
- Anibi (xem Bảng 2), tương ứng với hàm lượng nitrit (không
có chất nền) của dung dịch mẫu thử, cni. Tính hàm lượng
nitrit của mẫu thử (không có chất nền), wni, theo công thức:

trong đó
wni là hàm lượng nitrit của mẫu thử, tính bằng
miligam nitrit trên kilogam;
cni là nồng độ tương ứng với độ hấp thụ đo được của
dung dịch phần mẫu thử, đọc từ đường chuẩn, tính bằng miligam ion nitrit trên
lít (xem 9.5);
m là khối lượng của phần mẫu thử (xem 9.1), tính
bằng gam (g);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d là hệ số pha loãng (nếu không pha loãng thì d
= 1).
10.1.2. Biểu thị kết quả
Biểu thị kết quả thử đến một chữ số thập
phân.
10.2. Hàm lượng nitrat/nitrit tổng số
10.2.1. Tính toán
Từ đường chuẩn có sử dụng dung dịch đã chuẩn
bị trong 5.6.2, đọc hoặc tính theo chênh lệch độ hấp thụ DAni+na = A(ni+na)s
- A(ni+na)bi (xem Bảng 1), tương ứng với nồng độ nitrit và nitrat
(nitrit tổng số) của dung dịch mẫu thử (không có chất nền), cni+na.
Tính hàm lượng nitrit và nitrat (nitrit tổng
số) của mẫu thử, wni+na, theo công thức:

trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cni+na là nồng độ tương ứng với độ hấp thụ
đo được của dung dịch phần mẫu thử, đọc được từ đường chuẩn, tính bằng miligam ion
nitrit trên lít (mg/l) (xem 9.5);
m, V và d xem 10.1.1.
10.2.2. Biểu thị kết quả
Biểu thị kết quả thử đến một chữ số thập
phân.
10.3. Hàm lượng nitrat
10.3.1. Tính toán
Tính hàm lượng nitrat của mẫu thử, wna,
theo công thức:

trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.3.2. Biểu thị kết quả
Biểu thị kết quả theo số nguyên gần nhất.
10.3.3. Khả năng khử
Trong mỗi dãy đo, kiểm tra khả năng khử bằng
cách so sánh kết quả thu được khi sử dụng các dung dịch chuẩn nitrat (xem 5.6.2)
so với khi sử dụng các dung dịch chuẩn nitrit tương ứng (xem 5 6.1) có tính đến
tỷ lệ khối lượng phân tử.
Khả năng khử phải đạt ít nhất 95 %.
11. Độ chụm
11.1. Phép thử liên phòng thử nghiệm
Các giá trị nhận được từ phép thử liên phòng
thử nghiệm này có thể không áp dụng được cho các dải nồng độ và chất nền khác
với các dải nồng độ và chất nền được sử dụng trong các phép thử.
Các giá trị về độ lặp lại và độ tái lập thu
được từ các kết quả của các phép thử liên phòng thử nghiệm phù hợp với TCVN
6910-2 (ISO 5725-2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.2. Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử độc
lập, riêng rẽ, thu được khi sử dụng cùng một phương pháp, trên cùng một loại
vật liệu thử, trong cùng phòng thử nghiệm, do cùng một người thao tác và sử dụng
cùng một thiết bị trong cùng một khoảng thời gian ngắn như nhau, không quá 5 %
trường hợp lớn hơn các giá trị sau đây:
đối với whey bột, whey protein đậm đặc và các
sản phẩm tương tự, dùng kết tủa Carrez và Iọc ở các hàm lượng từ 40 mg/kg đến
160 mg/kg: 30 mg/kg;
đối với các sản phẩm khác, dùng kết tủa
Carrez/lọc: (4 + 0,07wna) mg/kg;
đối với tất cả các sản phẩm, dùng siêu lọc li
tâm: (6 + 0,1wna) mg/kg.
11.3. Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử độc
lập, riêng rẽ, thu được khi sử dụng cùng một phương pháp, trên cùng một loại vật
liệu thử, trong các phòng thử nghiệm khác nhau, do những người thao tác khác
nhau thực hiện và sử dụng các thiết bị khác nhau, không quá 5 % các trường hợp
lớn hơn các giá trị sau đây:
đối với whey bột, whey protein đậm đặc và các
sản phẩm tương tự, dùng kết tủa Carrez và lọc ở các hàm lượng từ 40 mg/kg đến
160 mg/kg: 41 mg/kg;
đối với các sản phẩm khác, dùng kết tủa
Carrez/lọc: (6 + 0,2wna) mg/kg;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12. Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm ít nhất phải bao gồm các
thông tin sau đây:
a) mọi thông tin cần thiết về việc nhận biết
đầy đủ mẫu thử;
b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;
c) phương pháp thử đã sử dụng, viện dẫn tiêu chuẩn
này;
d) mọi chi tiết thao tác không quy định trong
tiêu chuẩn này, cùng với các chi tiết bất thường nào khác có thể ảnh hưởng tới
kết quả;
e) kết quả thử nghiệm thu được, hoặc kết quả
trích dẫn cuối cùng thu được nếu kiểm tra độ lặp lại
PHỤ LỤC
A
(Tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1. Nghiên cứu quốc tế
Giới hạn độ lặp lại và giới hạn độ tái lập
đối với nitrat thu được từ một nghiên cứu của Đức tiến hành năm 1998 (xem Điều
A.2) và một nghiên cứu quốc tế tiến hành năm 2004. Các mẫu thử nghiệm sau đây
được sử dụng trong nghiên cứu quốc tế năm 2004:
1) phomat chế biến, kí hiệu mẫu RM 63;
2) whey protein đậm đặc, kí hiệu mẫu 1/12;
3) sữa bột nguyên chất, kí hiệu mẫu 2/7;
4) phomat chế biến, kí hiệu mẫu 3/13;
5) whey bột, kí hiệu mẫu 4/11;
6) whey bột, kí hiệu mẫu 5/15;
7) phomat chế biến, kí hiệu mẫu 6/10;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9) sữa bột gầy, kí hiệu mẫu 9/16.
Các kết quả thu được từ nghiên cứu quốc tế
nêu trên đã được phân tích thống kê theo TCVN 6910-2 (ISO 5725-2) và thu được
các dữ liệu về độ chụm như trong Bảng A.1 đến A.3. Không có số liệu về xác định
nitrit.
Bảng A.1 - Các kết
quả sử dụng cả kết tủa Carrez và siêu lọc
Thông số
Mẫu thử
1
2
3
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
7
8
9
Giá trị trung bình (mg/kg)
49,9
39,1
9,3
7,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
159,4
19,1
1,6
4,2
Độ lệch chuẩn lặp lại, sr
(mg/kg)
3,4
10,3
2,9
1,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,1
2,9
1,8
2,5
Độ lệch chuẩn tái lập, sR
(mg/kg)
5,9
11,7
3,9
2,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13,0
4,2
2,0
3,1
Hệ số biến thiên độ lặp lại [CV(r)]
(%)
6,9
26,4
31,3
23,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,7
15,2
115
59,1
Hệ số biến thiên độ tái lập [CV(R)]
(%)
11,8
30,0
42,3
38,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,2
21,8
125
73,4
Độ lập lại, r (mg/kg)
9,6
28,9
8,2
4,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25,5
8,2
5,2
7,0
Độ tái lập, R (mg/kg)
16,4
32,8
11,0
7,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
36,5
11,7
5,6
8,6
Độ lặp lại theo giá trị trung bình rrei,
(%)
19,2
74
88
66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16,0
43
325
167
Độ tái lập theo giá trị trung bình Rrei
(%)
32,9
84
118
107
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22,9
61
350
205
CV(R) theo dự đoán Horwitz (%)
8,9
9,2
11,4
11,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,4
10,2
14,1
12,7
Giá trị HorRat
1,3
3,3
3,7
3,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,1
2,1
8,9
5,8
Số lượng tập hợp dữ liệu được xem xét
17
15
15
17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
17
12
13
Số lượng tập hợp dữ liệu không được xem xét
5
3
5
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
5
9
6
Bảng A.2 - Các kết
quả chỉ sử dụng kết tủa Carrez và lọc
Thông số
Mẫu thử
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
5
6
7
8
9
Giá trị trung bình (mg/kg)
49,1
38,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,1
58,6
160,1
19,2
1,3
3,2
Độ lệch chuẩn lặp lại, sr
(mg/kg)
2,7
12,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,3
16,4
9,8
1,7
1,8
1,9
Độ lệch chuẩn tái lập, sr
(mg/kg)
6,0
14,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,6
16,2
15,2
3,4
1,6
2,5
Hệ số biến thiên độ lặp lại [CV(r)]
(%)
5,6
32,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18,8
28,1
6,1
8,9
139
55
Hệ số biến thiên độ tái lập [CV(R)]
(%)
12,2
37
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
36
28
9,4
18
128
79
Độ lặp lại, r (mg/kg)
8,1
35,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,7
47
26,9
4,8
5,0
4,9
Độ tái lập, R (mg/kg)
16,8
39,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,2
45
42,4
9,5
4,6
7,0
Độ lặp lại theo giá trị trung bình rrei,
(%)
16,5
92
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
52
79-
16,8
25
385
153
Độ tái lập theo giá trị trung bình Rrei
(%)
34,2
104
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
101
78
26,5
49
353
219
CV(R) theo dự đoán Horwitz (%)
8,9
9,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,8
8,6
7,4
10,2
14,1
12,7
Giá trị HorRat
1,4
4,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,1
3,3
1,3
1,8
9,1
6,6
Số lượng tập hợp dữ liệu được xem xét
12
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
10
10
12
8
8
Số lượng tập hợp dữ liệu không được xem xét
5
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
7
7
5
9
6
Bảng A.3 - Các kết
quả chỉ sử dụng siêu lọc
Thông số
Mẫu thừ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
3
4
5
6
7
8
9
Giá trị trung bình (mg/kg)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40,6
10,9
6,9
63,2
155,7
20,7
2,0
5,3
Độ lệch chuẩn lặp lại, sr,
(mg/kg)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,9
2,4
2,3
4,9
7,8
4,3
1,6
3,2
Độ lệch chuẩn tái lập, sR
(mg/kg)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,2
4,7
3,0
6,6
8,2
4,5
2,5
3,8
Hệ số biến thiên độ lặp lại [CV(r)]
(%)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,5
22,3
33,2
7,7
5,0
20,6
81,1
59,4
Hệ số biến thiên độ tái lập [CV(R)]
(%)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,9
43,3
42,9
10,4
5,3
21,9
125
71,5
Độ lập lại, r (mg/kg)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,8
6,8
6,5
13,7
21,8
12,0
4,5
8,8
Độ tái lập, R (mg/kg)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14,6
13,2
8,3
18,5
23,1
12,7
6,9
10,6
Độ lặp lại theo giá trị trung bình rrei,
(%)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26,6
62
94
22
14,0
58
225
166
Độ tái lập theo giá trị trung bình Rrei
(%)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
36,0
121
120
29
14,8
61
345
200
CV(R) theo dự đoán Horwitz (%)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,2
11,4
11,8
8,6
7,4
10,2
14,1
12,7
Giá trị HorRat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,4
3,8
2,8
1,2
0,7
2,1
8,9
5,6
Số lượng tập hợp dữ liệu được xem xét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
5
5
5
5
5
4
5
Số lượng tập hợp dữ liệu không được xem xét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
0
0
0
0
1
0
A.2. Kết quả nghiên cứu của Đức
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong nghiên cứu trên sử dụng các mẫu sau:
1) phomat chế biến, kí hiệu mẫu DE 1;
2) sữa bột gầy, kí hiệu mẫu DE 2;
3) whey bột, kí hiệu mẫu DE 3 (35/15);
4) phomat đông khô, kí hiệu mẫu DE 4.
Bảng A.4 - Kết quả
nghiên cứu sử dụng DIN 10476
Thông số
Mẫu thử
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
4
Giá trị trung bình (mg/kg)
18,2
8,9
148
85,8
Độ lệch chuẩn lặp lại, sr
(mg/kg)
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,9
3,8
Độ lệch chuẩn tái lập, sR
(mg/kg)
3,2
3,4
13,7
8,2
Hệ số biến thiên độ lặp lại [CV(r)]
(%)
5,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,6
4,4
Hệ số biến thiên độ tái lập [CV(R)] (%)
17,6
38,2
9,3
9,6
Độ lặp lại, r (mg/kg)
2,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,0
10,7
Độ tái lập, R (mg/kg)
9,0
9,5
38,4
23,0
Độ lặp lại theo giá trị trung bình rrei,
(%)
15,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,4
12,5
Độ tái lập theo giá trị trung bình Rrei
(%)
49,5
107
25,9
26,8
CV(R) theo dự đoán Horwitz (%)
10,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,5
8,2
Giá trị HorRat
1,7
3,3
1,2
1,2
Số lượng tập hợp dữ liệu được xem xét
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
13
Số lượng tập hợp dữ liệu không được xem xét
2
1
2
2
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] TCVN 6910-2 (ISO 5725-2), Độ chính xác
(độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản
xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn
[3] Von Beutler, H.O., Wurst, B., Fischer, S.
Eine neue Methode zur enzymatischen Bestimmung von Nitrat in Lebensmitteln [A
new method for the enzymatic determination of nitrate in foodstuffs]. Deut.
Lebensm. Rundsch. 1986, 82, p. 283-289
[4] Arneth, W., Herolo, B. Nitra/Nitrit-Bestimmung
in Wurstwaren nach enzymatischer Reduktion [Nitrate/nitrite determination in
sausage products after enzymatic reduction]. Fleischwirtschaft, 1988,
68, p. 761-764
[5] Backman, C, CARL, M. Bull. Int. Dairy
Fed. (in press)
[6] DIN 10476 : 2001, Bestimmung von Nitrit
und Nitrat in Milchprodukten - Enzymatisches Verfahren (Farbtest)
[7] EN 12014-3, Foodstuffs - Determination of
nitrate and/or nitrite content - Part 3: Spectrometric determination of nitrate
and nitrite content of meat products after enzymatic reduction of nitrate to
nitrite.