Xì ke là gì? Xì ke có phải là chất ma túy và hít ke có đi tù không, nếu có thì tối đa bao nhiêu năm?

Phạm Thị Xuân Hương 53,067 lượt xem
11:11 | 28/05/2026
Xì ke là gì? Xì ke có phải là chất ma túy và hít ke có đi tù không, nếu có thì tối đa bao nhiêu năm? Tổng hợp các tội liên quan đến chất ma túy theo quy định của pháp luật hiện nay? câu hỏi của anh N (Huế).
Nội dung chính
  1. Xì ke là gì? Xì ke có phải là chất ma túy hay không?
  2. Hít ke có đi tù không? Nếu có thì tối đa bao nhiêu năm?
  3. Tổng hợp 14 tội liên quan đến chất ma túy theo quy định hiện nay?

Xì ke là gì? Xì ke có phải là chất ma túy hay không?

Xì ke hay còn gọi Ketamine là một loại ma túy tổng hợp có tác dụng phân ly, kích thích hệ thần kinh trung ương, dạng bột hoặc viên nén màu trắng.

Ketamine thuộc Danh mục III Các chất ma túy được sử dụng trong nghiên cứu, kiểm nghiệm, giám định, vì mục đích quốc phòng, an ninh hoặc trong lĩnh vực y tế, thú y theo quy định của cơ quan có thẩm quyền kèm theo Nghị định 28/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 19/01/2026).

Như vậy, xì ke là một dạng của ma túy và chỉ được sử dụng trong nghiên cứu, kiểm nghiệm, giám định, vì mục đích quốc phòng, an ninh hoặc trong lĩnh vực y tế, thú y theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

Trước đây, Ketamine thuộc Danh mục các chất ma túy được sử dụng trong nghiên cứu, kiểm nghiệm, giám định, điều tra tội phạm hoặc trong lĩnh vực y tế, thú y theo quy định của cơ quan có thẩm quyền tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 57/2022/NĐ-CP.

Như vậy, xì ke là một dạng của ma túy và chỉ được sử dụng trong nghiên cứu, kiểm nghiệm, giám định, điều tra tội phạm hoặc trong lĩnh vực y tế, thú y theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

Xì ke là gì? Xì ke có phải là chất ma túy và hít ke có đi tù không, nếu có thì tối đa bao nhiêu năm?

Xì ke là gì? Xì ke có phải là chất ma túy và hít ke có đi tù không, nếu có thì tối đa bao nhiêu năm? (hình từ internet)

Hít ke có đi tù không? Nếu có thì tối đa bao nhiêu năm?

Như đã phân tích ở trên, xì ke hay Ketamine thuộc Danh mục III Các chất ma túy được sử dụng trong nghiên cứu, kiểm nghiệm, giám định, vì mục đích quốc phòng, an ninh hoặc trong lĩnh vực y tế, thú y theo quy định của cơ quan có thẩm quyền, do đó chất này chỉ được sử dụng cho các mục đích trên. Chính vì vậy, việc hít ke bị xem là sử dụng trái phép chất ma túy.

Căn cứ Điều 256a Bộ luật Hình sự 2015 được bổ sung bởi khoản 20 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 quy định về Tội sử dụng trái phép chất ma túy:

Tội sử dụng trái phép chất ma túy
1. Người nào sử dụng trái phép chất ma túy thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 03 năm:
a) Đang trong thời hạn cai nghiện ma túy hoặc điều trị nghiện các chất ma túy bằng thuốc thay thế theo quy định của Luật Phòng, chống ma túy;
b) Đang trong thời hạn quản lý sau cai nghiện ma túy theo quy định của Luật Phòng, chống ma túy;
c) Đang trong thời hạn 02 năm kể từ ngày hết thời hạn quản lý sau cai nghiện ma túy và trong thời hạn quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy theo quy định của Luật Phòng, chống ma túy;
d) Đang trong thời hạn 02 năm kể từ khi tự ý chấm dứt cai nghiện ma túy tự nguyện hoặc điều trị nghiện các chất ma túy bằng thuốc thay thế theo quy định của Luật Phòng, chống ma túy.
2. Tái phạm về tội này thì bị phạt tù từ 03 năm đến 05 năm.

Theo đó, người sử dụng trái phép chất ma túy thuộc một trong những trường hợp nêu trên mới phải đi tù, mức phạt tù từ 2 đến 5 năm tùy trường hợp.

Trưởng hợp chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội này thì sẽ bị xử phạt hành chính, cụ thể:

Điều 30 Nghị định 282/2025/NĐ-CP có quy định:

Vi phạm các quy định về phòng, chống và kiểm soát ma túy
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Sử dụng trái phép chất ma túy nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
...
8. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1; các khoản 2 và 3; điểm a khoản 4; các điểm b, c, d, đ, e và g khoản 5; các điểm a và b khoản 6 Điều này;
...

Theo đó, người nào sử dụng trái phép chất ma túy nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng. Đồng thời tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.

Trước đây, như đã phân tích ở trên, xì ke thuộc Danh mục các chất ma túy được sử dụng trong nghiên cứu, kiểm nghiệm, giám định, điều tra tội phạm hoặc trong lĩnh vực y tế, thú y, do đó chất này chỉ được sử dụng cho các mục đích trên.

Chính vì vậy, việc hít ke bị xem là sử dụng trái phép chất ma túy. Dẫn chiếu đến tại Chương XX Bộ luật Hình sự 2015 quy định các tội phạm về ma túy chỉ có tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy mà không có tội danh nào liên quan đến việc sử dụng trái phép chất ma túy.

Vậy, việc sử dụng chất ma túy chỉ bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu đồng thời thực hiện các hành vi khác liên quan đến ma túy được nêu tại Chương XX Bộ luật Hình sự 2015.

Tuy nhiên, người sử dụng trái phép chất ma túy sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định tại Điều 23 Nghị định 144/2021/NĐ-CP, cụ thể như sau:

Vi phạm các quy định về phòng, chống và kiểm soát ma túy
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng trái phép chất ma túy.
...
8. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này;
b) Tước quyền sử dụng Giấy phép, Chứng chỉ hành nghề, giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 4 và khoản 6 Điều này;
c) Đình chỉ hoạt động từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại các điểm b và g khoản 5 Điều này;
d) Trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này.
9. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 6 Điều này.

Đồng thời tại Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định như sau:

Quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính
1. Mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình đối với cá nhân là 30.000.000 đồng, đối với tổ chức là 60.000.000 đồng; mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội đối với cá nhân là 40.000.000 đồng, đối với tổ chức là 80.000.000 đồng; mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ đối với cá nhân là 50.000.000 đồng, đối với tổ chức là 100.000.000 đồng; mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội đối với cá nhân là 75.000.000 đồng, đối với tổ chức là 150.000.000 đồng.
2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
...

Như vậy, người hít ke có thể bị xử phạt hành chính bằng hình thức phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

Ngoài ra còn bị tịch thu tang vật vi phạm hành chính, trường hợp người vi phạm là người nước ngoài thì bị trục xuất khỏi Việt Nam.

Tổng hợp 14 tội liên quan đến chất ma túy theo quy định hiện nay?

Các tội liên quan đến chất ma túy được quy định tại Chương XX Bộ luật Hình sự 2015, cụ thể gồm các tội sau:

(1) Tội trồng cây thuốc phiện, cây côca, cây cần sa hoặc các loại cây khác có chứa chất ma túy tại Điều 247 Bộ luật Hình sự 2015 được bổ sung bởi điểm n khoản 1 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017;

(2) Tội sản xuất trái phép chất ma túy tại Điều 248 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 65 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017;

(3) Tội tàng trữ trái phép chất ma túy tại Điều 249 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 66 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017;

(4) Tội vận chuyển trái phép chất ma túy tại Điều 250 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 67 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017;

(5) Tội mua bán trái phép chất ma túy tại Điều 251 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 68 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017;

(6) Tội chiếm đoạt chất ma túy tại Điều 252 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 69 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017;

(7) Tội tàng trữ, vận chuyển, mua bán hoặc chiếm đoạt tiền chất dùng vào việc sản xuất trái phép chất ma túy tại Điều 253 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 70 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017;

(8) Tội sản xuất, tàng trữ, vận chuyển hoặc mua bán phương tiện, dụng cụ dùng vào việc sản xuất hoặc sử dụng trái phép chất ma túy tại Điều 254 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi điểm o khoản 2 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017;

(9) Tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy tại Điều 255 Bộ luật Hình sự 2015;

(10) Tội chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy tại Điều 256 Bộ luật Hình sự 2015;

(11) Tội cưỡng bức người khác sử dụng trái phép chất ma túy tại Điều 257 Bộ luật Hình sự 2015;

(12) Tội lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma túy túy tại Điều 258 Bộ luật Hình sự 2015;

(13) Tội vi phạm quy định về quản lý chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần tại Điều 259 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 71 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017;

( 14) Tội sử dụng trái phép chất ma túy tại Điều 256a Bộ luật Hình sự 2015 được bổ sung bởi khoản 20 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Xuân Hương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Vi phạm hành chính Xem thêm

Pháp luật
Khám sức khỏe theo Thông tư 25/2026/TT-BYT: Những điểm mới về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động 2026 thế nào?

Thông tư 25/2026/TT-BYT sửa đổi, bổ sung một số quy định về khám sức khỏe, trong đó có hồ sơ và nội dung khám sức khỏe định kỳ đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên. Vậy từ năm 2026, người lao động khám sức khỏe định kỳ theo mẫu nào, gồm những nội dung gì và có điểm mới nào cần lưu ý?

Bài viết mới nhất