Vợ không có tên trong di chúc của chồng thì có cách nào nhận thừa kế của chồng hay không? Mức thừa kế là bao nhiêu?

Hoàng Thị Linh Nhâm 2,473 lượt xem
13:46 | 18/03/2022
Tôi là Mai Ly, tôi không có tên trong di chúc mà chồng tôi để lại. Vậy có cách nào để tôi hưởng thừa kế mà chồng tôi để lại hay không? Cụ thể, di chúc ấy chỉ chia di sản cho con trai tôi, mẹ chồng tôi và một người bạn mà anh ấy quen. Tôi không được thừa hưởng bất kỳ khoản di sản nào từ di chúc ấy. Xin hãy tư vấn cụ thể giúp tôi về vấn đề này. Tôi xin cảm ơn.
Nội dung chính
  1. Di chúc là gì?
  2. Thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc được hiểu như thế nào?
  3. Đối tượng nào được hưởng thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc và mức thừa kế nhận được là bao nhiêu ?
  4. Những trường hợp không được quyền hưởng di sản

Di chúc là gì?

Căn cứ Điều 624 Bộ luật Dân sự 2015, di chúc được hiểu là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Như vậy, nội dung trong di chúc sẽ phụ thuộc hoàn toàn vào ý nguyện và mong muốn của một người trước khi mất. Theo đó, việc thực hiện di nguyện của họ là một cách thể hiện sự tôn trọng đối với người đã khuất.

Thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc được hiểu như thế nào?

Trong một số trường hợp, để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của những người thân thiết có quan hệ hôn nhân và gia đình đối với người đã mất. Pháp luật cũng đã đặt ra những quy định cần thiết và kịp thời nhằm tránh trường hợp những người có quan hệ nói trên không được phân chia di sản hoặc được phân chia ít hơn mức tối thiểu sau khi người thân của họ qua đời.

Đối tượng nào được hưởng thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc và mức thừa kế nhận được là bao nhiêu ?

Vợ không có tên trong di chúc của chồng

Cụ thể, tại khoản 1 Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định như sau:

“Điều 644. Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc
1. Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó:
a) Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;
b) Con thành niên mà không có khả năng lao động
...”

Trong trường hợp này, chị không được hưởng bất kỳ khoản di sản nào từ di chúc của người chồng để lại. Do đó, chị vẫn sẽ nhận được phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế nếu di sản thừa kế đó được chia theo pháp luật.

Một ví dụ cụ thể để minh họa cho vấn đề này, nếu di sản mà chồng chị để lại là 9 tỷ đồng. Và chồng chị có 3 đối tượng được nhận thừa kế theo pháp luật. Thì mỗi người trong số đó sẽ được nhận 3 tỷ đồng. Như vậy, trong trường hợp này, chị sẽ nhận được ít nhất 2 phần 3 của 1 suất nói trên. Tức, chị sẽ nhận được 2 tỷ đồng.

Tải mẫu Di chúc mới nhất hiện nay tại đây

Những trường hợp không được quyền hưởng di sản

Cụ thể, theo quy định tại khoản 2 Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015 có nêu:

“Điều 644. Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc:
….
2. Quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với những người từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 620 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 621 của Bộ luật này.”

Theo đó, trong trường hợp chị là người đã từ chối nhận di sản thừa kế thì không đáp ứng điều kiện được chia thừa kế theo quy định tại Điều 644. Thêm vào đó, nếu chị thuộc một trong những trường hợp không được hưởng quyền di sản quy định tại Điều 621 Bộ luật Dân sự 2015 thì chị cũng không được phân chia khoản di sản nói trên, những trường hợp này được quy định rõ như sau:

“Điều 621. Người không được quyền hưởng di sản
1. Những người sau đây không được quyền hưởng di sản:
a) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;
b) Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;
c) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;
d) Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.
2. Những người quy định tại khoản 1 Điều này vẫn được hưởng di sản, nếu người để lại di sản đã biết hành vi của những người đó, nhưng vẫn cho họ hưởng di sản theo di chúc”

Do đó, với tư cách là vợ của người để lại di chúc, chị hoàn toàn có thể nhận được mức di sản tối thiểu bằng hai phần ba mức di sản của 1 suất thừa kế nếu như được chia theo pháp luật. Ngoài ra, chị phải đảm bảo bản thân không rơi vào một trong các trường hợp không được hưởng quyền di sản như đã trình bày trên đây.

Xem thêm các bài viết liên quan đến:
Logo Thư viện Pháp luật
Hoàng Thị Linh Nhâm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Quyền dân sự Xem thêm

Pháp luật
Mục tiêu đến năm 2030, tỷ lệ công dân có tài khoản VNeID mức độ 2 theo mục tiêu của Đề án “Phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” được phê duyệt tại Quyết định 940/QĐ-TTg là bao nhiêu?

Mục tiêu đến năm 2030, tỷ lệ công dân có tài khoản VNeID mức độ 2 theo mục tiêu của Đề án “Phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” được phê duyệt tại Quyết định 940/QĐ-TTg

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Hợp đồng lao động theo Nghị định 235 có được hưởng phụ cấp thu hút vùng khó khăn? Thời gian không được tính hưởng chế độ phụ cấp thu hút là khi nào?

Đối tượng áp dụng chính sách chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được quy định tại Điều 2 Nghị định 76/2019/NĐ-CP.