Viên chức được bổ nhiệm chức danh giảng viên cao đẳng, giảng viên đại học và giáo viên dự bị đại học ra sao? Quy định xếp lương như thế nào?

Nguyễn Lê Anh Thư 282 lượt xem
07:02 | 19/05/2026
Bài viết trình bày quy định về việc viên chức được bổ nhiệm chức danh giảng viên cao đẳng, giảng viên đại học và giáo viên dự bị đại học từ ngày 14/4/2026 theo Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT.
Nội dung chính
  1. Viên chức được bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giảng viên cao đẳng như thế nào?
  2. Viên chức được bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giảng viên đại học ra sao?
  3. Viên chức được bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giáo viên dự bị đại học ra sao?

Viên chức được bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giảng viên cao đẳng như thế nào?

Bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giảng viên cao đẳng được quy định tại Điều 13 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT, chi tiết như sau:

(1) Viên chức được bổ nhiệm chức danh giảng viên cao đẳng quy định tại khoản 8 Điều 2 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT được áp dụng bảng lương tương ứng ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP, cụ thể như sau:

- Giảng viên - Mã số: V.09.02.03, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0 từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89 đối với viên chức có trình độ cao đẳng; hoặc được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98 đối với viên chức có trình độ đại học trở lên;

- Giảng viên chính - Mã số: V.09.02.02, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1 từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78;

- Giảng viên cao cấp - Mã số: V.09.02.01, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3, nhóm A3.1 từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00.

(2) Viên chức đã được bổ nhiệm vào các hạng chức danh viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc các hạng chức danh giảng viên cao đẳng sư phạm theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo được bổ nhiệm chức danh tương ứng theo quy định tại khoản 8 Điều 2 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT như sau:

- Bổ nhiệm chức danh giảng viên - Mã số V.09.02.03 đối với giảng viên giáo dục nghề nghiệp thực hành (hạng III) - Mã số V.09.02.04 và được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0 từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89; hoặc đối với giảng viên giáo dục nghề nghiệp lý thuyết (hạng III) - Mã số V.09.02.03 hoặc giảng viên cao đẳng sư phạm (hạng III) - Mã số V.07.08.22 và được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;

- Bổ nhiệm chức danh giảng viên chính - Mã số V.09.02.02 đối với giảng viên giáo dục nghề nghiệp chính (hạng II) - Mã số V.09.02.02 hoặc giảng viên cao đẳng sư phạm chính (hạng II) - Mã số V.07.08.21 và được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1 từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78;

- Bổ nhiệm chức danh giảng viên cao cấp - Mã số V.09.02.01 đối với giảng viên giáo dục nghề nghiệp cao cấp (hạng I) - Mã số V.09.02.01 hoặc giảng viên cao đẳng sư phạm cao cấp (hạng I) - Mã số V.07.08.20 và được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3, nhóm A3.1 từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00.

>>> Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn nghiệp vụ đối với giáo viên trung cấp hạng 1, hạng 2, hạng 3 từ 9/4/2026

>>> Nhà giáo trong cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ 1/1/2026

bổ nhiệm chức danh giảng viên cao đẳng, giảng viên đại học và giáo viên dự bị đại học

Viên chức được bổ nhiệm chức danh giảng viên cao đẳng, giảng viên đại học và giáo viên dự bị đại học ra sao? Quy định xếp lương như thế nào?

Viên chức được bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giảng viên đại học ra sao?

Bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giảng viên đại học được quy định tại Điều 14 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT, chi tiết như sau:

(1) Viên chức được bổ nhiệm chức danh giảng viên đại học quy định tại khoản 9 Điều 2 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT được áp dụng bảng lương tương ứng ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP, cụ thể như sau:

- Giảng viên - Mã số: V.07.01.03 được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;

- Giảng viên chính - Mã số: V.07.01.02 được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1 từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78;

- Giảng viên cao cấp - Mã số: V.07.01.01 được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3, nhóm A3.1 từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00.

(2) Viên chức đã được bổ nhiệm vào các hạng chức danh nghề nghiệp giảng viên theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo được bổ nhiệm chức danh tương ứng theo quy định tại khoản 9 Điều 2 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT như sau:

- Bổ nhiệm chức danh giảng viên - Mã số V.07.01.03 đối với giảng viên (hạng III) - Mã số V.07.01.03 và được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;

- Bổ nhiệm chức danh giảng viên chính - Mã số V.07.01.02 đối với giảng viên chính (hạng II) - Mã số V.07.01.02 và được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1 từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78;

- Bổ nhiệm chức danh giảng viên cao cấp - Mã số V.07.01.01 đối với giảng viên cao cấp (hạng I) - Mã số V.07.01.01 và được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3, nhóm A3.1 từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00.

(3) Việc bổ nhiệm và xếp lương của viên chức giảng dạy có chức danh giáo sư, phó giáo sư được thực hiện theo hướng dẫn tại Nghị định 93/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo 2025 và các quy định của pháp luật có liên quan.

Viên chức được bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giáo viên dự bị đại học ra sao?

Bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giáo viên dự bị đại học được quy định tại Điều 10 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT, chi tiết như sau:

(1) Viên chức được bổ nhiệm chức danh giáo viên dự bị đại học quy định tại khoản 5 Điều 2 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT được áp dụng bảng lương tương ứng ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP, cụ thể như sau:

- Hạng III - Mã số V.07.07.19, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;

- Hạng II - Mã số V.07.07.18, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2 từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38;

- Hạng I - Mã số V.07.07.17, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1 từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78.

(2) Viên chức đã được bổ nhiệm vào các hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo được bổ nhiệm chức danh tương ứng theo quy định tại khoản 5 Điều 2 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT như sau:

- Bổ nhiệm hạng III - Mã số V.07.07.19 đối với giáo viên dự bị đại học hạng III - Mã số V.07.07.19 và được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;

- Bổ nhiệm hạng II - Mã số V.07.07.18 đối với giáo viên dự bị đại học hạng II - Mã số V.07.07.18 và được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2 từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38;

- Bổ nhiệm hạng I - Mã số V.07.07.17 đối với giáo viên dự bị đại học hạng I - Mã số V.07.07.17 và được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1 từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Lê Anh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất