Việc phân vùng đất ở tại nông thôn và đô thị của tỉnh Tiền Giang để xác định giá đất được thực hiện dựa trên nguyên tắc nào?

Trần Hồng Oanh 523 lượt xem
11:49 | 07/08/2023
Đối với đất ở, việc phân vùng để xác định được đâu là đất ở nông thôn và đâu là đất ở đô thị của tỉnh Tiền Giang để xác định giá đất được thực hiện dựa trên nguyên tắc nào? Đất ở tại thành phố Mỹ Tho thuộc tỉnh Tiền Giang được xác định là đô thị loại mấy để xây dựng bảng giá đất? Khung giá đất ở do nhà nước ban hành tại vùng này là bao nhiêu? - Câu hỏi của anh Đình Tiến đến từ Tiền Giang.
Nội dung chính
  1. Việc phân vùng đất ở tại nông thôn và đô thị của tỉnh Tiền Giang để xác định giá đất được thực hiện dựa trên nguyên tắc nào?
  2. Thành phố Mỹ Tho thuộc tỉnh Tiền Giang được xác định là đô thị loại mấy để xây dựng bảng giá đất?
  3. Nhà nước xác định giá đất ở tại Thành phố Mỹ Tho tỉnh Tiền Giang cụ thể là bao nhiêu?

Việc phân vùng đất ở tại nông thôn và đô thị của tỉnh Tiền Giang để xác định giá đất được thực hiện dựa trên nguyên tắc nào?

Căn cứ khoản 2 Điều 4 Quy định về Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, ban hành kèm theo Nghị quyết 33/NĐ-HĐND năm 2020, nguyên tắc phân vùng, khu vực, vị trí và phân đoạn đất để xác định giá đất được quy định cụ thể như sau:

Nguyên tắc phân vùng, khu vực, vị trí và phân đoạn đất để xác định giá đất
...
2. Đất ở tại nông thôn và đô thị
a) Vùng đất: đất ở tại nông thôn và đô thị trên địa bàn tỉnh phân thành các vùng đất tương tự như đối với đất nông nghiệp tại nông thôn và đô thị tại điểm a khoản 1 Điều này.
b) Khu vực đất: đất ở tại nông thôn và đô thị trong phạm vi từng đơn vị hành chính cấp huyện thuộc các vùng đất phân thành các khu vực đất tương tự như đối với đất nông nghiệp tại nông thôn và đô thị tại điểm b khoản 1 Điều này.
c) Vị trí đất: vị trí của đất ở trong từng khu vực được xác định căn cứ vào vào các tiêu chí đặc điểm giao thông đường bộ như loại đường, cấp đường, lớp phủ bề mặt đường, độ rộng mặt đường, vị trí so với mặt tiền.
- Vị trí mặt tiền đường chính: là đất thuộc thửa đất mặt tiền đường chính.
- Vị trí ấp tại nông thôn: là đất thuộc thửa đất tiếp giáp với đường nông thôn, đường nội bộ khu dân cư nông thôn, tiếp giáp với kênh, rạch, mương cấp huyện, xã quản lý phía trước cặp song song với đường nông thôn, đường nội bộ khu dân cư nông thôn; đất thuộc thửa đất tiếp giáp với chợ nông thôn.
- Vị trí hẻm tại đô thị: là đất thuộc thửa đất tiếp giáp với đường hẻm.
- Vị trí còn lại: là đất thuộc thửa đất vị trí còn lại.
d) Phân đoạn đất ở tại nông thôn và đô thị áp dụng cho các thửa đất mặt tiền có chiều dài lớn hơn cự ly quy định đối với phân đoạn 1. Các phân đoạn tiếp theo được xác định theo cự ly quy định cho loại đất ở.

Theo đó, khi tiến hành phân loại đất ở đối với đất tại nông thôn và đô thị ở tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2020-2024 cần đảm bảo tuân thủ theo nguyên tắc nêu trên.

Việc phân vùng đất ở tại nông thôn và đô thị của tỉnh Tiền Giang để xác định giá đất được thực hiện dựa trên nguyên tắc nào?

Việc phân vùng đất ở tại nông thôn và đô thị của tỉnh Tiền Giang để xác định giá đất được thực hiện dựa trên nguyên tắc nào? (Hình từ Internet)

Thành phố Mỹ Tho thuộc tỉnh Tiền Giang được xác định là đô thị loại mấy để xây dựng bảng giá đất?

Căn cứ khoản 4 Điều 5 Quy định về Bảng giá đất các loại đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, ban hành kèm theo Quyết định 32/2020/QĐ-UBND quy định cách xác định khu vực và vị trí đất ở tại đô thị như sau:

Cách xác định vùng, khu vực, vị trí và phân đoạn đất nông nghiệp và phi nông nghiệp tại nông thôn và đô thị
...
4. Cách xác định khu vực và vị trí đất ở tại đô thị
a) Phân loại đô thị: thành phố Mỹ Tho là đô thị loại I, thị xã Gò Công và thị xã Cai Lậy là đô thị loại III, các thị trấn là đô thị loại V.
Đất ở tại đô thị bao gồm đất vị trí mặt tiền các đường phố, đất vị trí hẻm và đất vị trí còn lại tại đô thị; đất vị trí tiếp giáp các tuyến đường còn lại tại khu vực giáp ranh với nông thôn (giữa phường, thị trấn với các xã).
Trong phạm vi đơn vị hành chính cấp phường, thị trấn của các loại đô thị xác định 2 khu vực và trong mỗi khu vực chia thành các vị trí cụ thể.
b) Khu vực 1: Bao gồm đất vị trí mặt tiền các đường phố, đất vị trí hẻm và vị trí còn lại tại đô thị được phân thành các loại đường theo kết cấu hạ tầng kỹ thuật giao thông và mức độ phát triển kinh tế - xã hội của các tuyến đường phố tại đô thị.
Đất ở tại vị trí mặt tiền các tuyến đường phố được quy định đơn giá đất ứng với từng đoạn đường của các tuyến đường phố này cân đối với thực tế giá đất chuyển nhượng.
Đất ở tại vị trí hẻm của các tuyến đường phố được xác định giá căn cứ vào hệ số giá của hẻm phụ thuộc vào bề rộng và phân đoạn hẻm, cụ thể như sau:
- Hẻm có bề rộng lớn hơn hoặc bằng 4m:
+ Từ mốc lộ giới trở vào 50m đầu (bao gồm cả phần đất nằm trong lộ giới nếu có): tính bằng 35% đơn giá đất ở của đoạn đường phố tương ứng;
+ Trên 50m đến 100m: tính bằng 30% đơn giá đất ở của đoạn đường phố tương ứng;
+ Trên 100m đến 150m: tính bằng 25% đơn giá đất ở của đoạn đường phố tương ứng;
+ Trên 150m đến 200m: tính bằng 20% đơn giá đất ở của đoạn đường phố tương ứng;
+ Trên 200m: tính bằng 15% đơn giá đất ở của đoạn đường phố tương ứng.
- Hẻm có bề rộng lớn hơn hoặc bằng 2m và nhỏ hơn 4m:
+ Từ mốc lộ giới trở vào 50m đầu (bao gồm cả phần đất nằm trong lộ giới nếu có): tính bằng 30% đơn giá đất ở của đoạn đường phố tương ứng;
+ Trên 50m đến 100m: tính bằng 25% đơn giá đất ở của đoạn đường phố tương ứng;
+ Trên 100m đến 150m: tính bằng 20% đơn giá đất ở của đoạn đường phố tương ứng;
+ Trên 150m: tính bằng 15% đơn giá đất ở của đoạn đường phố tương ứng.
- Hẻm có bề rộng nhỏ hơn 2m:
+ Từ mốc lộ giới trở vào 50m đầu (bao gồm cả phần đất nằm trong lộ giới nếu có): tính bằng 25% đơn giá đất ở của đoạn đường phố tương ứng;
+ Trên 50m đến 100m: tính bằng 20% đơn giá đất ở của đoạn đường phố tương ứng;
+ Trên 100m: tính bằng 15% đơn giá đất ở của đoạn đường phố tương ứng.
- Hẻm trải nhựa, đan, bê tông: tính bằng 100% đơn giá đất ở trong hẻm.
- Hẻm còn lại khác (không trải nhựa, đan, bê tông): tính bằng 80% so với mức giá của hẻm trải nhựa, lót đan hoặc tráng bê tông của loại hẻm có cùng bề rộng mặt đường.
- Mức giá đất ở vị trí hẻm tối thiểu không thấp hơn mức giá đất ở thấp nhất tại đô thị tương ứng.
b) Khu vực 2: Bao gồm đất vị trí tiếp giáp các tuyến đường còn lại tại khu vực giáp ranh với nông thôn (giữa phường, thị trấn với các xã). Khu vực này chia thành 4 vị trí tương tự như đối với đất ở tại nông thôn.

Theo đó, thành phố Mỹ Tho là đô thị loại I, việc xác định khu vực và vị trí đất ở tại địa điểm này cũng được thực hiện tương ứng theo quy định nêu trên.

Nhà nước xác định giá đất ở tại Thành phố Mỹ Tho tỉnh Tiền Giang cụ thể là bao nhiêu?

Căn cứ Mục 7 Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị định 96/2019/NĐ-CP quy định khung giá đất ở tại đô thị thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long như sau:

Theo thông tin đã cung cấp ở mục trên, thành phố Mỹ Tho thuộc đô thị loại I, do đó giá đất ở tối thiểu tại đây do Nhà nước ban hành là 400 nghìn đồng/m2, tối đa là 65 triệu đồng/m2

Logo Thư viện Pháp luật
Trần Hồng Oanh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Pháp luật
Cho ở nhờ có phải là một giao dịch dân sự để thực hiện chứng thực, công chứng không? Những yêu cầu nào không được chứng thực và người thực hiện chứng thực được quyền từ chối?

Cho ở nhờ có phải là một giao dịch dân sự để thực hiện chứng thực, công chứng không? Những yêu cầu nào không được chứng thực và người thực hiện chứng thực được quyền từ chối?

Bài viết mới nhất