Vi phạm quy định về quản lý, sử dụng tài sản công gây thất thoát, lãng phí có thể bị phạt tù 20 năm đúng không?

Nguyễn Vĩnh Kỳ 2,212 lượt xem
08:30 | 12/06/2025
Vi phạm quy định về quản lý, sử dụng tài sản công gây thất thoát, lãng phí có thể bị phạt tù 20 năm đúng không? Chính sách của Nhà nước về quản lý, sử dụng tài sản công bao gồm những gì? Xử lý vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công như thế nào?
Nội dung chính
  1. Vi phạm quy định về quản lý, sử dụng tài sản công gây thất thoát, lãng phí có thể bị phạt tù 20 năm đúng không?
  2. Chính sách của Nhà nước về quản lý, sử dụng tài sản công bao gồm những gì?
  3. Xử lý vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công như thế nào?

Vi phạm quy định về quản lý, sử dụng tài sản công gây thất thoát, lãng phí có thể bị phạt tù 20 năm đúng không?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Luật Quản lý, sản dụng tài sản công 2017 có quy định:

Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tài sản công là tài sản thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý, bao gồm: tài sản công phục vụ hoạt động quản lý, cung cấp dịch vụ công, bảo đảm quốc phòng, an ninh tại cơ quan, tổ chức, đơn vị; tài sản kết cấu hạ tầng phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng; tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân; tài sản công tại doanh nghiệp; tiền thuộc ngân sách nhà nước, các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, dự trữ ngoại hối nhà nước; đất đai và các loại tài nguyên khác.
...

Đồng thời, tại khoản 6 Điều 6 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017 cũng có quy định:

Nguyên tắc quản lý, sử dụng tài sản công
...
6. Việc quản lý, sử dụng tài sản công phải được thực hiện công khai, minh bạch, bảo đảm thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng, chống tham nhũng.
...

Bên cạnh đó, tại khoản 5 Điều 10 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017 có nêu rõ:

Các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý, sử dụng tài sản công
...
5. Sử dụng hoặc không sử dụng tài sản công được giao gây lãng phí; sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết không phù hợp với mục đích sử dụng của tài sản, làm ảnh hưởng đến việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ do Nhà nước giao; sử dụng tài sản công để kinh doanh trái pháp luật.

Như vậy, từ các quy định trên thì việc quản lý, sử dụng tài sản công gây thất thoát, lãng phí là vi phạm vào điều cấm của luật, đồng nghĩa với việc đây là hành vi vi phạm pháp luật.

Dẫn chiếu đến Điều 219 Bộ luật Hình sự 2015 được bổ sung bởi điểm k khoản 1 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 và bị thay thế một số điều bởi điểm l khoản 2 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 có quy định rằng:

(1) Người nào được giao quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước mà vi phạm chế độ quản lý, sử dụng tài sản, gây thất thoát, lãng phí từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng đã bị xử lý kỷ luật hoặc xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

(2) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 12 năm:

- Vì vụ lợi

- Có tổ chức

- Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt

- Gây thất thoát, lãng phí từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng.

(3) Phạm tội gây thất thoát, lãng phí 1.000.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm.

(4) Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Như vậy, từ các căn cứ nêu trên thì việc vi phạm quy định về quản lý, sử dụng tài sản công gây thất thoát, lãng phí có thể bị phạt tù lên đến 20 năm.

Đồng thời, người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Vi phạm quy định về quản lý, sử dụng tài sản công gây thất thoát, lãng phí có thể bị phạt tù 20 năm đúng không?

Vi phạm quy định về quản lý, sử dụng tài sản công gây thất thoát, lãng phí có thể bị phạt tù 20 năm đúng không? (Hình từ internet)

Chính sách của Nhà nước về quản lý, sử dụng tài sản công bao gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 5 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017 có quy định về chính sách của Nhà nước về quản lý, sử dụng tài sản công bao gồm những nội dung sau:

(1) Nhà nước có chính sách đầu tư, khai thác và bảo vệ tài sản công.

(2) Nhà nước thực hiện hiện đại hóa, chuyên nghiệp hóa công tác quản lý tài sản công nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý, sử dụng tài sản công; bảo đảm nguồn nhân lực và tài chính phục vụ quản lý, sử dụng tài sản công.

(3) Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước thực hiện:

- Đầu tư vốn, khoa học và công nghệ để phát triển tài sản công và hiện đại hóa công tác quản lý tài sản công theo quy định của pháp luật

- Nhận chuyển giao quyền đầu tư, khai thác hoặc thuê quyền khai thác tài sản công theo quy định của pháp luật

- Cung cấp dịch vụ về tài sản công theo quy định của pháp luật.

Xử lý vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công như thế nào?

Căn cứ theo Điều 11 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017 có quy định về việc xử lý vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công như sau:

(1) Cơ quan, tổ chức, đơn vị và đối tượng khác có hành vi vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; trường hợp gây thiệt hại cho Nhà nước thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

(2) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm giải trình và phải chịu trách nhiệm hoặc liên đới chịu trách nhiệm nếu để xảy ra vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị mình; tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Trách nhiệm hình sự Xem thêm

Pháp luật
Người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi bị đưa đi cai nghiện bắt buộc khi nào? Thời hiệu áp dụng biện pháp ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về trường hợp, thời hiệu và thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đi cai nghiện bắt buộc, theo Luật Phòng chống ma túy 2025 và Pháp lệnh 03/2026/UBTVQH16.

Pháp luật
Quá cảnh người bị dẫn độ hiện nay quy định như thế nào? Chi tiết quy định về quá cảnh người bị dẫn độ tại NĐ 167 ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục quá cảnh người bị dẫn độ qua lãnh thổ Việt Nam, trách nhiệm quản lý, xử lý trường hợp hạ cánh đột xuất và thủ tục Việt Nam đề nghị nước ngoài cho phép quá cảnh, theo Luật Dẫn độ 2025 và Nghị định 167/2026/NĐ-CP.

Pháp luật
Áp dụng nguyên tắc có đi có lại trong dẫn độ thực hiện khi đáp ứng điều kiện gì? Thủ tục quyết định áp dụng nguyên tắc ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về điều kiện áp dụng nguyên tắc có đi có lại trong dẫn độ và trình tự, thủ tục quyết định áp dụng nguyên tắc này khi Việt Nam là nước được yêu cầu hoặc nước yêu cầu dẫn độ, theo Luật Dẫn độ 2025 và Nghị định 167/2026/NĐ-CP.

Pháp luật
Dẫn độ có điều kiện là gì? Trình tự, thủ tục Việt Nam chấp nhận và yêu cầu đáp ứng điều kiện dẫn độ của nước ngoài ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về khái niệm dẫn độ có điều kiện và trình tự, thủ tục Việt Nam chấp nhận điều kiện dẫn độ của nước ngoài hoặc yêu cầu nước ngoài đáp ứng điều kiện để thực hiện dẫn độ, theo Luật Dẫn độ 2025 và Nghị định 167/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất