Vay vốn nước ngoài vượt quá tổng số vốn đầu tư có được hay không? Các giao dịch bảo đảm cho khoản vay nước ngoài như thế nào?

Lê Đình Khôi 18,208 lượt xem
16:19 | 07/08/2023
Cùng liên quan tới quản lý vốn đầu tư của doanh nghiệp FDI, mình đang có một thắc mắc không hiểu rõ như sau: Doanh nghiệp đăng ký tổng số vốn đầu tư = 4.000.000usd(1). Trong đó, nhà đầu tư đã thực hiện góp vốn = vốn điều lệ như đã cam kết = 1.000.000usd(2). Và doanh nghiệp đã thực hiện vay vào từ nước ngoài tính tới nay = 2.500.000usd( tổng khoảng 10 khoản vay)(3). Như vậy, tổng số vốn còn có thể vay vào từ nước ngoài tiếp theo còn 500.000usd=(1) - ((2)+(3)). Do ngân hàng kiểm soát khoản vay thông qua giấy chứng nhận đầu tư. Trường hợp, doanh nghiệp tất toán vài khoản vay đã thực hiện, số tiền tất toán đó giả sử = 800.000usd thì doanh nghiệp cũng chỉ được vay mới từ nước ngoài vào số tiền = 500.000usd kể trên? Hay số tiền mà doanh nghiệp có thể vay mới từ nước ngoài vào sau khi tất toán khoản vay trị giá 800.000usd sẽ là 500.000usd + 800.000usd? Nói cách khác thì số tiền vay đã tất toán vẫn được cộng dồn vào tổng số vốn đầu tư đã đăng ký hay được trừ đi?
Nội dung chính
  1. Vay vốn nước ngoài vượt quá tổng số vốn đầu tư thì sao?
  2. Thỏa thuận vay vốn nước ngoài có cần ký kết văn bản không?
  3. Đồng tiền vay vốn nước ngoài là tiền gì?
  4. Các giao dịch bảo đảm cho khoản vay vốn nước ngoài được quy định như thế nào?

Vay vốn nước ngoài vượt quá tổng số vốn đầu tư thì sao?

Căn cứ Điều 5 Thông tư 12/2014/TT-NHNN quy định về mục đích vay nước ngoài như sau:

"Điều 5. Mục đích vay nước ngoài
Bên đi vay được phép vay nước ngoài để phục vụ các mục đích sau đây:
1. Thực hiện phương án sản xuất, kinh doanh, dự án đầu tư sử dụng vốn vay nước ngoài của các đối tượng sau:
 a) Của Bên đi vay;
 b) Của doanh nghiệp mà Bên đi vay tham gia góp vốn đầu tư trực tiếp (chỉ áp dụng với trường hợp vay trung, dài hạn nước ngoài). Trong trường hợp này, giới hạn mức vay của Bên đi vay trên tổng kim ngạch vay phục vụ phương án sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư đó tối đa không vượt quá tỷ lệ góp vốn của Bên đi vay trong doanh nghiệp mà Bên đi vay tham gia góp vốn.
 Các phương án sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư sử dụng vốn vay nước ngoài quy định tại Khoản này phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định có liên quan của pháp luật Việt Nam và phù hợp với phạm vi giấy phép thành lập, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư, giấy đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã của Bên đi vay hoặc của doanh nghiệp mà Bên đi vay tham gia góp vốn đầu tư trực tiếp."

Việc phù hợp ở đây không phải giới hạn là tổng mức đi vay không được vượt tổng mức vốn vay đã đăng ký mà còn phải xét theo phương án sản xuất kinh doanh của DN, ví dụ như dù đã vay đủ số vốn vay theo đăng ký, nhưng sau đó doanh nghiệp phát sinh thêm nhu cầu vay nước ngoài để sửa chữa nâng cấp những trang thiết bị, máy móc đang có (để thực hiện đầu tư của doanh nghiệp) thì doanh nghiệp vẫn có thể thực hiện vay vốn được (miễn sao mục đích của việc vay này phù hợp với nội dung đầu tư mà doanh nghiệp đã đăng ký).

Thỏa thuận vay vốn nước ngoài có cần ký kết văn bản không?

Căn cứ Điều 6 Thông tư 12/2014/TT-NHNN quy định về thỏa thuận vay nước ngoài như sau:

- Thỏa thuận vay nước ngoài phải được ký kết bằng văn bản trước khi thực hiện giải ngân khoản vay và không trái với quy định của pháp luật Việt Nam trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

- Trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài vay ngắn hạn nước ngoài, thỏa thuận vay nước ngoài phải được ký kết bằng văn bản trước hoặc vào thời điểm thực hiện giải ngân khoản vay và không trái với quy định của pháp luật Việt Nam.

Như vậy, theo quy định trên thì việc thỏa thuận vay vốn nước ngoài phải được ký kết bằng văn bản trước khi thực hiện giải ngân khoản vay và không trái với quy định của pháp luật Việt Nam trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

Vay vốn nước ngoài

Vay vốn nước ngoài 

Đồng tiền vay vốn nước ngoài là tiền gì?

Căn cứ Điều 7 Thông tư 12/2014/TT-NHNN quy định về đồng tiền vay nước ngoài như sau:

"Điều 7. Đồng tiền vay nước ngoài
1. Đồng tiền vay nước ngoài là ngoại tệ.
2. Vay nước ngoài bằng đồng Việt Nam chỉ được thực hiện trong các trường hợp sau:
a) Bên đi vay là tổ chức tài chính vi mô;
b) Bên đi vay là doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vay từ nguồn lợi nhuận được chia bằng đồng Việt Nam từ hoạt động đầu tư trực tiếp của Bên cho vay là nhà đầu tư nước ngoài góp vốn tại Bên đi vay;
c) Các trường hợp khác khi được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, chấp thuận căn cứ vào tình hình thực tế và tính chất cần thiết của từng trường hợp."

Các giao dịch bảo đảm cho khoản vay vốn nước ngoài được quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 8 Thông tư 12/2014/TT-NHNN quy định về các giao dịch bảo đảm cho khoản vay nước ngoài như sau:

"Điều 8. Các giao dịch bảo đảm cho khoản vay nước ngoài
1. Các giao dịch bảo đảm cho khoản vay nước ngoài không trái với các quy định hiện hành có liên quan của pháp luật Việt Nam.
2. Việc sử dụng cổ phần, cổ phiếu, phần vốn góp của doanh nghiệp Việt Nam hoặc trái phiếu chuyển đổi do doanh nghiệp Việt Nam phát hành để thế chấp cho người không cư trú là Bên cho vay nước ngoài hoặc các bên có liên quan phải đảm bảo tuân thủ các quy định về chứng khoán, về tỷ lệ nắm giữ của nhà đầu tư nước ngoài tại các doanh nghiệp Việt Nam và/hoặc các quy định khác của pháp luật có liên quan."


Xem thêm các bài viết liên quan đến:
Logo Thư viện Pháp luật
Lê Đình Khôi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Kê khai thuế Quý 3/2026 GTGT, TNCN theo TT89 hay TT80? Hướng dẫn kê khai thuế GTGT, TNCN Quý 3/2026?

Kê khai thuế Quý 3/2026 theo TT89. Tuy nhiên, trên Cổng Dịch vụ công/Hệ thống khai thuế điện tử chưa hoàn thành nâng cấp các mẫu biểu thuế mới theo Thông tư 89/2026/TT-BTC. NNT tiếp tục thực hiện theo mẫu và phương thức điện tử hệ thống đang hỗ trợ cho đến khi cơ quan thuế thông báo áp dụng thống nhất.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Hướng dẫn 6-HD/BTCTW về vị trí việc làm công chức viên chức trong các cơ quan của Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ra sao?

Nội dung về vị trí việc làm công chức, viên chức, bản mô tả công việc, khung năng lực và cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan của Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội được Ban Tổ chức Trung ương nêu tại Hướng dẫn 6-HD/BTCTW năm 2026 như sau: