Tuyển dụng, sử dụng, quản lý đội ngũ công chức chuyên ngành kế toán dựa trên những căn cứ nào theo quy định pháp luật?

Phạm Thị Hồng 233 lượt xem
19:55 | 06/08/2024
Tuyển dụng, sử dụng, quản lý viên chức chuyên ngành kế toán phải đáp ứng điều kiện về chứng chỉ như thế nào? Tiêu chuẩn chung về phẩm chất đối với công chức chuyên ngành kế toán là gì? Chức danh và mã số ngạch công chức chuyên ngành kế toán được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Tuyển dụng, sử dụng, quản lý đội ngũ công chức chuyên ngành kế toán dựa trên những căn cứ nào?
  2. Tiêu chuẩn chung về phẩm chất đối với công chức chuyên ngành kế toán là gì?
  3. Chức danh và mã số ngạch công chức chuyên ngành kế toán được quy định như thế nào?

Tuyển dụng, sử dụng, quản lý đội ngũ công chức chuyên ngành kế toán dựa trên những căn cứ nào?

Đối với việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý viên chức chuyên ngành kế toán được quy định tại khoản 1 Điều 26 Thông tư 29/2022/TT-BTC như sau:

Tổ chức thực hiện
1. Tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ các ngạch công chức chuyên ngành kế toán, thuế, hải quan, dự trữ là căn cứ để thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý đội ngũ công chức chuyên ngành kế toán, thuế, hải quan, dự trữ.
...

Theo đó, tuyển dụng, sử dụng, quản lý công chức chuyên ngành kế toán dựa trên những căn cứ về tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ các ngạch công chức chuyên ngành kế toán.

Lưu ý:

Điều kiện xét chuyển từ chuyên viên sang kế toán viên được quy định tại khoản 4 Điều 25 Thông tư 29/2022/TT-BTC như sau:

Điều khoản chuyển tiếp
...
4. Công chức, viên chức chuyên ngành kế toán, thuế, hải quan, dự trữ có chứng chỉ hoàn thành các chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch trước ngày 30 tháng 6 năm 2022 thì không phải tham gia các chương trình bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước hoặc bồi dưỡng theo chức danh nghề nghiệp tương ứng theo quy định tại Thông tư này.

Theo đó, trường hợp công chức chuyên ngành kế toán có chứng chỉ hoàn thành các chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch trước ngày 30 tháng 6 năm 2022 thì không phải tham gia các chương trình bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước hoặc bồi dưỡng theo chức danh nghề nghiệp tương ứng theo quy định tại Thông tư 29/2022/TT-BTC.

Tuyển dụng, sử dụng, quản lý đội ngũ công chức chuyên ngành kế toán dựa trên những căn cứ nào theo quy định pháp luật?

Tuyển dụng, sử dụng, quản lý đội ngũ công chức chuyên ngành kế toán dựa trên những căn cứ nào theo quy định pháp luật? (Hình từ Internet)

Tiêu chuẩn chung về phẩm chất đối với công chức chuyên ngành kế toán là gì?

Tiêu chuẩn chung về phẩm chất đối với viên chức chuyên ngành kế toán được quy định tại Điều 4 Thông tư 29/2022/TT-BTC như sau:

(1) Nắm vững chủ trương, đường lối của Đảng; trung thành với Tổ quốc, Đảng và Nhà nước; bảo vệ lợi ích của Tổ quốc, của nhân dân.

(2) Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của công chức theo quy định của pháp luật; nghiêm túc chấp hành sự phân công nhiệm vụ của cấp trên; tuân thủ pháp luật, kỷ luật, kỷ cương, trật tự hành chính; gương mẫu thực hiện nội quy, quy chế của cơ quan.

(3) Tận tụy, trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, khách quan, công tâm; có thái độ đúng mực và xử sự văn hóa trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ, chuẩn mực trong giao tiếp, phục vụ nhân dân;

(4) Có lối sống và sinh hoạt lành mạnh, khiêm tốn, đoàn kết; cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư; không lợi dụng việc công để mưu cầu lợi ích cá nhân; không quan liêu, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.

(5) Thường xuyên có ý thức học tập, rèn luyện nâng cao phẩm chất, trình độ, năng lực.

Chức danh và mã số ngạch công chức chuyên ngành kế toán được quy định như thế nào?

Chức danh và mã số ngạch công chức chuyên ngành kế toán được quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 29/2022/TT-BTC như sau:

a) Kế toán viên cao cấp

Mã số ngạch:

06.029

b) Kế toán viên chính

Mã số ngạch:

06.030

c) Kế toán viên

Mã số ngạch:

06.031

d) Kế toán viên trung cấp

Mã số ngạch:

06.032

Lưu ý:

- Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của kế toán viên cao cấp theo quy định tại Điều 5 Thông tư 29/2022/TT-BTC như sau:

+ Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành kế toán, kiểm toán, tài chính;

+ Có bằng tốt nghiệp cao cấp lý luận chính trị hoặc cao cấp lý luận chính trị - hành chính hoặc có giấy xác nhận trình độ lý luận tương đương cao cấp lý luận chính trị của cơ quan có thẩm quyền;

+ Có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với công chức ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương hoặc có bằng cao cấp lý luận chính trị - hành chính.

- Đối với công chức dự thi nâng ngạch kế toán viên cao cấp thì ngoài các tiêu chuẩn quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 5 Thông tư 29/2022/TT-BTC còn phải đáp ứng các điều kiện sau:

+ Đang giữ ngạch Kế toán viên chính và có thời gian giữ ngạch Kế toán viên chính hoặc tương đương từ đủ 06 năm trở lên, trong đó phải có tối thiểu đủ 01 năm (12 tháng) liên tục giữ ngạch kế toán viên chính tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi nâng ngạch.

+ Trong thời gian giữ ngạch kế toán viên chính hoặc tương đương đã chủ trì hoặc tham gia xây dựng ít nhất 02 (hai) văn bản quy phạm pháp luật hoặc đề tài, đề án, dự án, chương trình nghiên cứu khoa học cấp nhà nước, cấp bộ, cấp ban, cấp ngành hoặc cấp tỉnh trong lĩnh vực tài chính, kế toán đã được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc nghiệm thu. Cụ thể:

++ Có quyết định của người có thẩm quyền cử tham gia Ban soạn thảo, Tổ soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật hoặc có văn bản giao nhiệm vụ chủ trì, tham gia xây dựng của người có thẩm quyền đối với trường hợp không bắt buộc phải thành lập Ban soạn thảo, Tổ soạn thảo theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015.

++ Có quyết định của người có thẩm quyền cử tham gia Ban chỉ đạo, Ban chủ nhiệm, Ban soạn thảo đề tài, đề án, dự án, chương trình nghiên cứu khoa học cấp nhà nước, cấp bộ, cấp ban, cấp ngành hoặc cấp tỉnh hoặc có văn bản giao nhiệm vụ của người có thẩm quyền.

Phạm Thị Hồng
Phạm Thị Hồng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Kế toán - Kiểm toán Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Nghị quyết 57-NQ/TW nêu quan điểm phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia là động lực chính để phát triển nhanh yếu tố nào?

Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia là đột phá quan trọng hàng đầu, là động lực chính để phát triển nhanh lực lượng sản xuất hiện đại, hoàn thiện quan hệ sản xuất, đổi mới phương thức quản trị quốc gia, phát triển kinh tế - xã hội, ngăn chặn nguy cơ tụt hậu, đưa đất nước phát triển bứt phá, giàu mạnh trong kỷ nguyên mới.