Từ ngày 01/7/2026, hồ sơ giải quyết khiếu nại trong thi hành án hình sự bao gồm những tài liệu nào?
Căn cứ theo Điều 165 Luật Thi hành án hình sự 2025 quy định về thành phần hồ sơ giải quyết khiếu nại trong thi hành án hình sự bao gồm:
(1) Đơn khiếu nại hoặc văn bản ghi nội dung khiếu nại;
(2) Văn bản giải trình của người bị khiếu nại;
(3) Biên bản thẩm tra, xác minh, kết luận;
(4) Quyết định giải quyết khiếu nại;
(5) Tài liệu khác có liên quan.
Lưu ý, hồ sơ giải quyết khiếu nại trong thi hành án hình sự phải được đánh số bút lục và lưu giữ tại cơ quan giải quyết khiếu nại.
* Trên đây là thông tin về "Từ ngày 01/7/2026, hồ sơ giải quyết khiếu nại trong thi hành án hình sự bao gồm những tài liệu nào?"

Từ ngày 01/7/2026, hồ sơ giải quyết khiếu nại trong thi hành án hình sự bao gồm những tài liệu nào? (Hình từ Internet)
Ai có thẩm quyền giải quyết khiếu nại trong thi hành án hình sự?
Căn cứ theo Điều 158 Luật Thi hành án hình sự 2025 quy định về thẩm quyền giải quyết khiếu nại trong thi hành án hình sự như sau:
(1) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Trưởng Công an cấp xã giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi trái pháp luật của cơ quan, tổ chức, người có liên quan trong quản lý, giám sát, kiểm soát, giáo dục người chấp hành án hình sự ở xã, phường, đặc khu.
(2) Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi sau đây:
- Quyết định, hành vi trái pháp luật của Phó thủ trưởng, sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ thuộc quyền quản lý của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, trừ trường hợp quy định tại (6);
- Quyết định, hành vi trái pháp luật của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Trưởng Công an cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã được Tòa án giao quản lý, giám sát, kiểm soát, giáo dục đối với người chấp hành án;
- Quyết định giải quyết khiếu nại của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Trưởng Công an cấp xã được Tòa án giao quản lý, giám sát, kiểm soát, giáo dục đối với người chấp hành án;
- Quyết định, hành vi trái pháp luật của cơ quan, cá nhân có thẩm quyền trong thi hành án hình sự đối với pháp nhân thương mại.
(3) Giám đốc Công an cấp tỉnh giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi sau đây:
- Quyết định, hành vi trái pháp luật của Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh;
- Quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh.
(4) Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi trái pháp luật của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ thuộc quyền quản lý của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an, trừ trường hợp quy định tại (6).
(5) Bộ trưởng Bộ Công an giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi sau đây, trừ trường hợp quy định tại (6):
- Quyết định, hành vi trái pháp luật của Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an;
- Quyết định giải quyết khiếu nại của Giám đốc Công an cấp tỉnh, Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an.
(6) Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi trái pháp luật trong quản lý, giáo dục cải tạo phạm nhân của người được giao quản lý, giáo dục cải tạo phạm nhân.
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh giải quyết khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương giải quyết khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu. Quyết định giải quyết khiếu nại của Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên có hiệu lực thi hành.
Các nguyên tắc trong thi hành án hình sự là gì?
Căn cứ theo Điều 4 Luật Thi hành án hình sự 2025 quy định về các nguyên tắc thi hành án hình sự bao gồm:
(1) Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật, bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
(2) Bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật phải được cơ quan, tổ chức, cá nhân tôn trọng; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phải nghiêm chỉnh chấp hành.
(3) Bảo đảm nhân đạo xã hội chủ nghĩa; tôn trọng danh dự, nhân phẩm, quyền, lợi ích hợp pháp của người chấp hành án, người chấp hành biện pháp tư pháp, quyền, lợi ích hợp pháp của pháp nhân thương mại chấp hành án.
(4) Kết hợp trừng trị và giáo dục cải tạo trong việc thi hành án; áp dụng biện pháp giáo dục cải tạo phải trên cơ sở tính chất, mức độ phạm tội, độ tuổi, sức khỏe, giới tính, trình độ học vấn và các đặc điểm nhân thân khác của người chấp hành án.
(5) Khuyến khích người chấp hành án ăn năn hối cải, tích cực học tập, lao động cải tạo, tự nguyện bồi thường thiệt hại.
(6) Bảo đảm quyền khiếu nại, tố cáo hành vi, quyết định trái pháp luật của cơ quan, người có thẩm quyền trong thi hành án hình sự.
(7) Bảo đảm sự tham gia của cơ quan, tổ chức, cá nhân và gia đình trong hoạt động thi hành án hình sự, tái hòa nhập cộng đồng theo quy định của pháp luật.
(8) Ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số và hiện đại hóa hoạt động thi hành án hình sự.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];