Từ 1/4/2026, Nhiệm vụ và quyền hạn của Đài Truyền hình Việt Nam VTV là gì? Vị trí chức năng của Đài Truyền hình Việt Nam VTV?

Phan Thanh Thảo 596 lượt xem
13:15 | 15/04/2026
Từ 1/4/2026, Nhiệm vụ và quyền hạn của Đài Truyền hình Việt Nam VTV là gì? Vị trí chức năng của Đài Truyền hình Việt Nam VTV? Biên chế của Đài Truyền hình Việt Nam được quy định như thế nào theo Quyết định 15-QĐ/TW năm 2026?
Nội dung chính
  1. Từ 1/4/2026, Nhiệm vụ và quyền hạn của Đài Truyền hình Việt Nam VTV là gì?
  2. Vị trí chức năng của Đài Truyền hình Việt Nam VTV?
  3. Biên chế của Đài Truyền hình Việt Nam được quy định như thế nào?

Từ 1/4/2026, Nhiệm vụ và quyền hạn của Đài Truyền hình Việt Nam VTV là gì?

Ngày 30/03/2026, Ban Chấp hành Trung ương đã có Quyết định 15-QĐ/TW năm 2026 về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của Đài Truyền hình Việt Nam.

Quyết định 15-QĐ/TW năm 2026 có hiệu lực từ ngày 01/4/2026.

Từ 1/4/2026, Nhiệm vụ và quyền hạn của Đài Truyền hình Việt Nam VTV được quy định tại Điều 2 Quyết định 15-QĐ/TW năm 2026 như sau:

(1) Đài Truyền hình Việt Nam xây dựng, trình Bộ Chính trị, Ban Bí thư chiến lược phát triển, các chương trình, kế hoạch dài hạn, trung hạn, các dự án, đề án quan trọng và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện hiệu quả sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

(2) Thông tin, tuyên truyền, phổ biến các quan điểm, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; các hoạt động, sự kiện chính trị quan trọng của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư và các đồng chí lãnh đạo chủ chốt của Đảng, Nhà nước.

Bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng, đấu tranh, phản bác những quan điểm sai trái, thù địch, luận điệu xuyên tạc của các thế lực thù địch, cơ hội, phản động; phòng, chống thông tin xấu độc trên lĩnh vực truyền hình, truyền thông số và không gian mạng; tham gia tích cực vào công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, "tự diễn biến", "tự chuyển hoá"; định hướng dư luận xã hội trước các vấn đề quan trọng, phức tạp, nhạy cảm; lan toả những nhân tố mới, điển hình tiên tiến, củng cố niềm tin của Nhân dân đối với sự lãnh đạo của Đảng.

(3) Tuyên truyền, giáo dục về văn hóa, hệ giá trị quốc gia, hệ giá trị văn hóa, hệ giá trị gia đình và chuẩn mực con người Việt Nam; phát hiện, cổ vũ, nhân rộng các tấm gương người tốt, việc tốt; tạo dựng và định hướng môi trường văn hóa, thông tin, thị hiếu lành mạnh; quảng bá, lan toả giá trị văn hóa tốt đẹp của dân tộc ra thế giới, tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hóa nhân loại, góp phần xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

Tổ chức các sự kiện, các hoạt động thúc đẩy phát triển công nghiệp văn hóa đáp ứng nhu cầu của Nhân dân.

(4) Nghiên cứu, đề xuất xây dựng, trình cấp có thẩm quyền công bố tiêu chuẩn quốc gia; ban hành tiêu chuẩn cơ sở theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

(5) Tổ chức sản xuất, truyền dẫn, phát sóng, phát hành, lưu trữ các chương trình truyền hình, nội dung số, báo điện tử, báo in theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

(6) Tham gia công tác tham mưu, xây dựng chiến lược, quy hoạch phát triển mạng lưới cơ sở báo chí, truyền thông.

(7) Quyết định và chịu trách nhiệm về nội dung, chương trình và thời lượng phát sóng hằng ngày trên các kênh chương trình và nội dung trên đa nền tảng của Đài Truyền hình Việt Nam theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

(8) Quản lý trực tiếp hệ thống kỹ thuật chuyên dùng của Đài Truyền hình Việt Nam để sản xuất nội dung; truyền dẫn tín hiệu trên hạ tầng viễn thông, Internet; phát sóng trên các phương thức truyền hình vệ tinh, mặt đất và mạng truyền hình cáp; cung cấp trên nền tảng số của Đài Truyền hình Việt Nam và nền tảng số khác các chương trình, kênh chương trình ở trong nước và ra nước ngoài theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

(9) Thông tin đối ngoại bằng tiếng Việt, tiếng nước ngoài cho người Việt Nam ở nước ngoài và người nước ngoài bằng các chương trình, kênh truyền hình và các loại hình báo chí, truyền thông.

(10) Thông tin, tuyên truyền kịp thời, đầy đủ chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước bằng ngôn ngữ các dân tộc thiểu số và ngôn ngữ phổ thông; góp phần nâng cao nhận thức, củng cố niềm tin của đồng bào đối với Đảng, Nhà nước; giữ gìn, phát huy bản sắc, giá trị văn hóa các dân tộc; thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, giảm nghèo bền vững; bảo đảm quốc phòng, an ninh; tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

(11) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị truyền hình, cơ quan báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố, cơ quan báo chí khác sản xuất, phát hành các sản phẩm báo chí, các chương trình truyền hình để đăng, phát theo quy định.

(12) Quản lý, quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định các dự án đầu tư và xây dựng theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước; tham gia thẩm định các đề án, dự án quan trọng thuộc chuyên môn, nghiệp vụ được Bộ Chính trị, Ban Bí thư giao.

(13) Đài Truyền hình Việt Nam áp dụng cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, số lượng người làm việc; thực hiện cơ chế tài chính, tiền lương theo kết quả hoạt động như doanh nghiệp nhà nước; hoạt động không vì mục đích lợi nhuận.

Thực hiện nhiệm vụ chính trị do cấp có thẩm quyền giao và được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí cho các nhiệm vụ này.

(14) Phối hợp với các ban, bộ, cơ quan liên quan xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành cơ chế tài chính đặc thù của Đài Truyền hình Việt Nam theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

(15) Thực hiện quyền, trách nhiệm của chủ sở hữu vốn nhà nước đầu tư thành lập, góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

(16) Tổ chức thực hiện nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trong hoạt động của Đài Truyền hình Việt Nam; nghiên cứu, phát triển nền tảng số truyền hình; ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ số, chuyển đổi số để phát huy sự tham gia, sáng tạo nội dung của khán giả.

(17) Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và đào tạo nghề lĩnh vực truyền hình và truyền thông; hợp tác quốc tế trong lĩnh vực truyền hình và truyền thông đa phương tiện khác theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

(18) Quyết định và chỉ đạo thực hiện chương trình cải cách hành chính, đổi mới quản trị nội bộ, chuyển đổi số, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của cơ quan phù hợp với chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

(19) Quản lý tổ chức bộ máy, viên chức và người lao động; quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, biệt phái, cách chức, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật; chỉ đạo thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Đài Truyền hình Việt Nam theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

(20) Quản lý, sử dụng ngân sách, tài sản công được giao ở trong và ngoài nước theo quy định của Đảng và pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và pháp luật có liên quan của Nhà nước.

(21) Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền; phòng, chống tham nhũng, lãng phí theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

(22) Tổ chức các hoạt động cung cấp dịch vụ theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

(23) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất với Bộ Chính trị, Ban Bí thư qua các ban xây dựng Đảng Trung ương và Văn phòng Trung ương Đảng về những nội dung liên quan.

(24) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ Chính trị, Ban Bí thư giao và theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

Từ 1/4/2026, Nhiệm vụ và quyền hạn của Đài Truyền hình Việt Nam VTV là gì? Vị trí chức năng của Đài Truyền hình Việt Nam VTV?

Từ 1/4/2026, Nhiệm vụ và quyền hạn của Đài Truyền hình Việt Nam VTV là gì? Vị trí chức năng của Đài Truyền hình Việt Nam VTV? (Hình từ Internet)

Vị trí chức năng của Đài Truyền hình Việt Nam VTV?

Vị trí chức năng của Đài Truyền hình Việt Nam VTV được quy định tại Điều 1 Quyết định 15-QĐ/TW năm 2026, cụ thể:

- Đài Truyền hình Việt Nam là đơn vị sự nghiệp công lập của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, đặt dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp và thường xuyên của Bộ Chính trị, Ban Bí thư.

- Đài Truyền hình Việt Nam là đài truyền hình quốc gia, cơ quan báo chí, truyền thông chủ lực đa phương tiện, đa ngôn ngữ của Đảng, Nhà nước; giữ vai trò nòng cốt trong công tác tư tưởng, văn hóa, trên lĩnh vực truyền hình và truyền thông đa phương tiện; tham gia định hướng dư luận xã hội, củng cố niềm tin của Nhân dân đối với Đảng, Nhà nước và chế độ xã hội chủ nghĩa.

Tổ chức cung cấp dịch vụ truyền hình, nội dung số và các sản phẩm truyền thông đa phương tiện trên các hạ tầng kỹ thuật, nền tảng số theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

Thực hiện chức năng thông tin, tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; xây dựng không gian truyền thông lành mạnh, hiện đại, nhân văn, phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

- Đài Truyền hình Việt Nam có tên viết tắt tiếng Việt là THVN; tên giao dịch quốc tế tiếng Anh là Vietnam Television, viết tắt là VTV.

Biên chế của Đài Truyền hình Việt Nam được quy định như thế nào?

Theo khoản 3 Điều 3 Quyết định 15-QĐ/TW năm 2026 thì Biên chế của Đài Truyền hình Việt Nam được quy định như sau:

Đài Truyền hình Việt Nam thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, số lượng người làm việc; được thực hiện chế độ hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động, hợp đồng chuyên gia và sử dụng cộng tác viên trong các lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước, phù hợp với tính chất, đặc thù hoạt động báo chí, truyền hình và truyền thông đa nền tảng; báo cáo Ban Tổ chức Trung ương về biên chế theo quy định.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Cơ sở lưu trú cần chủ động khai báo tạm trú cho người nước ngoài

(Chinhphu.vn) - Việc khai báo tạm trú cho người nước ngoài góp phần bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người nước ngoài và giữ gìn an ninh, trật tự tại địa bàn. Các cơ sở lưu trú cần chủ động xác định người có trách nhiệm khai báo, nhất là khi việc cho thuê được thực hiện qua trung gian.

Bài viết mới nhất