Từ 01/07/2026 Quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp trong kiểm tra thuế theo Luật Quản lý thuế 2025?
Ngày 10/12/2025, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 10 đã thông qua Luật Quản lý thuế 2025 Luật số 108/2025/QH15. Tải về Luật Quản lý thuế 2025 Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ quy định tại Điều 13 và việc sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy định tại Điều 26 của Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. |
Từ 01/07/2026 Quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp trong kiểm tra thuế theo Luật Quản lý thuế 2025 được quy định tại khoản 4 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025, cụ thể:
A. Quyền của doanh nghiệp trong kiểm tra thuế được thực hiện theo quy định tại điểm e và điểm r khoản 1 Điều 37 của Luật Quản lý thuế 2025 và quy định của pháp luật về kiểm tra chuyên ngành;
Cụ thể, điểm e và điểm r khoản 1 Điều 37 của Luật Quản lý thuế 2025 quy định như sau:
(1) Được nhận thông báo, quyết định, biên bản, kết luận liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế từ các cơ quan chức năng khi tiến hành thanh tra, kiểm tra, kiểm toán;
(2) Khi cơ quan quản lý thuế kiểm tra thuế, người nộp thuế có quyền:
- Từ chối việc kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế khi không có quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế của cơ quan có thẩm quyền;
- Từ chối việc kiểm tra tại trụ sở cơ quan quản lý thuế khi không có thông báo yêu cầu giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu của cơ quan quản lý thuế;
- Từ chối cung cấp thông tin, tài liệu không liên quan đến nội dung kiểm tra hoặc thuộc bí mật nhà nước trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
- Được giải trình về những vấn đề có liên quan đến nội dung kiểm tra và bảo lưu ý kiến;
- Khiếu nại, khởi kiện, yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật; tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình kiểm tra thuế;
- Các quyền khác theo quy định của pháp luật về kiểm tra chuyên ngành.
B. Nghĩa vụ của doanh nghiệp trong kiểm tra thuế được thực hiện theo quy định tại điểm p khoản 2 Điều 37 của Luật Quản lý thuế 2025 và quy định của pháp luật về kiểm tra chuyên ngành.
Cụ thể điểm p khoản 2 Điều 37 của Luật Quản lý thuế 2025 quy định như sau:
Khi cơ quan quản lý thuế kiểm tra thuế, người nộp thuế có nghĩa vụ
- Chấp hành quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế của cơ quan quản lý thuế;
- Chấp hành thông báo yêu cầu giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu của cơ quan quản lý thuế;
- Cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác, trung thực các thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra thuế;
- Ký biên bản kiểm tra thuế trong thời hạn quy định của pháp luật;
- Chấp hành kết luận, quyết định xử lý kết quả kiểm tra thuế.
Trên đây là thông tin về "Từ 01/07/2026 Quyền nghĩa vụ của doanh nghiệp trong kiểm tra thuế theo Luật Quản lý thuế 2025 thế nào?"

Từ 01/07/2026 Quyền nghĩa vụ của doanh nghiệp trong kiểm tra thuế theo Luật Quản lý thuế 2025 thế nào? (Hình từ Internet)
Nguyên tắc kiểm tra thuế theo Luật Quản lý thuế 2025?
Nguyên tắc kiểm tra thuế được quy định tại khoản 1 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025, cụ thể:
(1) Áp dụng quản lý rủi ro và ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm tra thuế; ưu tiên kiểm tra trực tuyến, từ xa trên dữ liệu điện tử;
(2) Tuân thủ quy định của pháp luật và không cản trở hoạt động bình thường của người nộp thuế;
(3) Việc kiểm tra thuế nhằm đánh giá tính đầy đủ, chính xác, trung thực của việc kê khai, nộp thuế và việc tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế;
(4) Việc kiểm tra thuế của cơ quan thuế không trùng lặp về nội dung, phạm vi, thời gian giữa cơ quan thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán nhà nước, trừ trường hợp có bằng chứng, căn cứ vi phạm cần kiểm tra lại;
(5) Kiểm tra việc xác định giá giao dịch liên kết của người nộp thuế theo nguyên tắc giao dịch độc lập và bản chất kinh tế của hoạt động, giao dịch phát sinh quyết định nghĩa vụ thuế tương ứng với giá trị tạo ra từ bản chất kinh tế của hoạt động kinh doanh, giao dịch phát sinh của người nộp thuế; không công nhận các giao dịch liên kết không theo nguyên tắc giao dịch độc lập làm giảm nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp.
10 hành vi bị coi là trốn thuế từ 1/7/2026 trong lĩnh vực quản lý thuế theo quy định mới tại Luật Quản lý thuế 2025?
Căn cứ theo khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế 2025 quy định 10 hành vi bị coi là trốn thuế từ 1/7/2026 trong lĩnh vực quản lý thuế bao gồm:
(1) Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025 dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn;
(2) Không ghi chép, ghi nhận trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp;
(3) Không lập hóa đơn và không kê khai thuế khi bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã bán để khai thuế;
(4) Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ để hạch toán hàng hóa, dịch vụ mua vào trong hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm hoặc tăng số tiền thuế được khấu trừ, số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế không phải nộp;
(5) Sử dụng chứng từ, tài liệu không phản ánh đúng bản chất giao dịch hoặc giá trị giao dịch thực tế để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm, số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế không phải nộp;
(6) Khai sai với thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà cá nhân, tổ chức vi phạm không tự nguyện khắc phục hậu quả bằng cách nộp đủ số tiền thuế phải nộp theo quy định;
(7) Cố ý không kê khai hoặc khai sai về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
(8) Cấu kết với người gửi hàng để nhập khẩu hàng hóa nhằm mục đích trốn thuế;
(9) Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng với cơ quan quản lý thuế;
(10) Người nộp thuế có hoạt động kinh doanh trong thời gian ngừng, tạm ngừng hoạt động kinh doanh nhưng không thông báo với cơ quan quản lý thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];