- Trường hợp nào xe ô tô không chịu phí sử dụng đường bộ được trả lại hoặc bù trừ phí đã nộp từ 1/1/2026?
- Hồ sơ xác định xe ô tô thuộc trường hợp không chịu phí sử dụng đường bộ được trả lại hoặc bù trừ phí đã nộp bao gồm những gì?
- Trình tự thực hiện xác định xe ô tô thuộc trường hợp không chịu phí được trả lại hoặc bù trừ phí đã nộp ra sao?
Trường hợp nào xe ô tô không chịu phí sử dụng đường bộ được trả lại hoặc bù trừ phí đã nộp từ 1/1/2026?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 9 Nghị định 364/2025/NĐ-CP có quy định về các trường hợp không chịu phí sử dụng đường bộ được trả lại hoặc bù trừ phí đã nộp bao gồm:
- Chủ xe quy định tại điểm a, điểm b (trường hợp xe bị tịch thu) và điểm d (trường hợp xe đang tham gia giao thông, sử dụng đường dành cho giao thông công cộng chuyển sang không tham gia giao thông, không sử dụng đường dành cho giao thông công cộng) khoản 1 Điều 3 Nghị định 364/2025/NĐ-CP được trả lại phí đã nộp nếu đã nộp phí.
- Chủ xe quy định tại điểm b (trường hợp xe bị tạm giữ), điểm c, điểm đ, điểm e khoản 1 Điều 3 Nghị định 364/2025/NĐ-CP được bù trừ phí đã nộp vào số phí phải nộp của kỳ sau nếu đã nộp phí.
Số phí được trả lại hoặc bù trừ là số phí mà chủ xe đã nộp cho thời gian xe ô tô thuộc trường hợp không chịu phí quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 364/2025/NĐ-CP.
Trường hợp nào xe ô tô không chịu phí sử dụng đường bộ được trả lại hoặc bù trừ phí đã nộp từ 1/1/2026? (Hình từ Internet)
Hồ sơ xác định xe ô tô thuộc trường hợp không chịu phí sử dụng đường bộ được trả lại hoặc bù trừ phí đã nộp bao gồm những gì?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 9 Nghị định 364/2025/NĐ-CP có quy định về hồ sơ xác định xe ô tô thuộc trường hợp không chịu phí sử dụng đường bộ được trả lại hoặc bù trừ phí đã nộp bao gồm:
- Giấy đề nghị trả lại hoặc bù trừ phí sử dụng đường bộ theo Mẫu số 01 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này đối với tất cả các trường hợp được trả lại hoặc bù trừ số phí đã nộp.
- Bản sao Quyết định hoặc Chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Nghị định 364/2025/NĐ-CP.
- Bản sao Quyết định hoặc Biên bản tịch thu phương tiện đối với trường hợp xe ô tô bị tịch thu quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Nghị định 364/2025/NĐ-CP.
- Bản sao Quyết định hoặc Biên bản tạm giữ phương tiện và Biên bản bàn giao tài sản sau khi bị tạm giữ đối với trường hợp xe ô tô bị tạm giữ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Nghị định 364/2025/NĐ-CP.
- Biên bản thu Tem kiểm định và Giấy chứng nhận kiểm định theo Mẫu số 02 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 3 Nghị định 364/2025/NĐ-CP.
- Biên bản thu Tem kiểm định theo Mẫu số 08 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này đối với trường hợp xe đang tham gia giao thông, sử dụng đường dành cho giao thông công cộng chuyển sang không tham gia giao thông, không sử dụng đường dành cho giao thông công cộng quy định tại điểm d khoản 1 Điều 3 Nghị định 364/2025/NĐ-CP.
- Bản sao Giấy phép liên vận hoặc văn bản cho phép của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật về hoạt động vận tải đường bộ; bản sao Tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm xuất - tái nhập có xác nhận của Hải quan cửa khẩu đã làm thủ tục tạm xuất và tái nhập đối với trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 3 Nghị định 364/2025/NĐ-CP.
- Đơn trình báo về việc mất tài sản có xác nhận của cơ quan công an và Biên bản bàn giao tài sản do cơ quan công an thu hồi giao cho chủ xe đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 3 Nghị định 364/2025/NĐ-CP.
Khi nộp hồ sơ, đối với các bản sao quy định tại khoản này, chủ xe xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc nộp bản sao có chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc. Trường hợp nộp hồ sơ để thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử thì thực hiện theo yêu cầu của hệ thống cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
Ngoài ra, thẩm quyền xác định các trường hợp không chịu phí được trả lại hoặc bù trừ phí đã nộp: Cơ sở đăng kiểm nơi chủ xe nộp hồ sơ xác định các trường hợp không chịu phí được trả lại hoặc bù trừ phí đã nộp.
Trình tự thực hiện xác định xe ô tô thuộc trường hợp không chịu phí được trả lại hoặc bù trừ phí đã nộp ra sao?
Căn cứ theo khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 9 Nghị định 364/2025/NĐ-CP có quy định về trình tự thực hiện xác định xe ô tô thuộc trường hợp không chịu phí sử dụng đường bộ được trả lại hoặc bù trừ phí đã nộp đối với từng trường hợp như sau:
(1) Trình tự thực hiện xác định xe ô tô thuộc trường hợp không chịu phí được trả lại hoặc bù trừ phí đã nộp, trừ trường hợp quy định tại (2) và (3)
- Chủ xe nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị trả lại hoặc bù trừ phí quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định 364/2025/NĐ-CP cho cơ sở đăng kiểm theo một trong các hình thức sau: trực tiếp, trực tuyến, dịch vụ bưu chính.
- Cơ sở đăng kiểm tiếp nhận hồ sơ, đóng dấu tiếp nhận, ghi thời gian nhận và ghi nhận các tài liệu trong hồ sơ. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ trực tiếp tại cơ sở đăng kiểm hoặc dịch vụ bưu chính cán bộ tiếp nhận hồ sơ cập nhật thông tin của các hồ sơ đúng theo quy định vào Chương trình quản lý thu phí sử dụng đường bộ của Cục Đăng kiểm Việt Nam.
- Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ trả lại hoặc bù trừ phí, cơ sở đăng kiểm thông báo bằng văn bản hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến cho chủ xe để hoàn chỉnh lại hồ sơ trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ.
- Chậm nhất là 03 ngày làm việc (riêng đối với trường hợp quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 3 Nghị định 364/2025/NĐ-CP chậm nhất là 01 ngày làm việc) kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ đề nghị trả lại hoặc bù trừ phí, thủ trưởng cơ sở đăng kiểm ban hành Quyết định về việc trả lại hoặc bù trừ phí sử dụng đường bộ theo Mẫu số 03 tại Phụ lục II hoặc Thông báo về việc không được trả lại hoặc bù trừ phí sử dụng đường bộ theo Mẫu số 04 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 364/2025/NĐ-CP.
- Cơ sở đăng kiểm thực hiện trả lại hoặc bù trừ phí cho chủ xe theo thông tin tại Giấy đề nghị trả lại hoặc bù trừ phí sử dụng đường bộ ngay trong ngày ban hành Quyết định về việc trả lại hoặc bù trừ phí sử dụng đường bộ.
Quyết định về việc trả lại hoặc bù trừ phí sử dụng đường bộ là căn cứ để cơ sở đăng kiểm kê khai, quyết toán số tiền phí đã trả lại hoặc bù trừ vào số tiền phí phải nộp kỳ sau.
(2) Trình tự thực hiện xác định xe tạm dừng tham gia giao thông liên tục từ 30 ngày trở lên quy định tại điểm c khoản 1 Điều 3 Nghị định 364/2025/NĐ-CP.
- Chủ xe nộp Đơn xin tạm dừng tham gia giao thông theo Mẫu số 05 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này và Tem kiểm định, Giấy chứng nhận kiểm định còn hiệu lực cho cơ sở đăng kiểm theo một trong các hình thức sau: trực tiếp, trực tuyến, dịch vụ bưu chính (01 bản).
Trường hợp xe bị tai nạn dẫn đến Tem kiểm định, Giấy chứng nhận kiểm định bị mất, hỏng không đủ thông tin để xác định số sê ri hoặc biển số xe thì chủ xe phải có Giấy xác nhận của cơ quan công an hoặc bảo hiểm liên quan đến việc xử lý tai nạn. Đối với xe chưa nộp đủ phí sử dụng đường bộ tính đến thời điểm xin tạm dừng tham gia giao thông thì chủ xe phải nộp bổ sung.
- Trong thời gian 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận Đơn xin tạm dừng tham gia giao thông và các giấy tờ kèm theo, cơ sở đăng kiểm đối chiếu thông tin của xe ô tô trong Đơn xin tạm dừng tham gia giao thông với dữ liệu xe ô tô trên cơ sở dữ liệu về trật tự, an toàn giao thông đường bộ theo quy định của pháp luật và thông tin về tình hình nộp phí sử dụng đường bộ, lập Biên bản thu Tem kiểm định và Giấy chứng nhận kiểm định theo Mẫu số 02 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 364/2025/NĐ-CP trong trường hợp kết quả kiểm tra phù hợp hoặc trả lại hồ sơ theo một trong các hình thức trực tiếp, trực tuyến hoặc dịch vụ bưu chính cho chủ xe trong trường hợp kết quả kiểm tra không phù hợp.
- Chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày lập Biên bản thu Tem kiểm định và Giấy chứng nhận kiểm định, thủ trưởng cơ sở đăng kiểm ban hành Quyết định về việc trả lại hoặc bù trừ tiền phí sử dụng đường bộ theo Mẫu số 03 tại Phụ lục II hoặc Thông báo về việc không được trả lại hoặc bù trừ phí sử dụng đường bộ theo Mẫu số 04 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 364/2025/NĐ-CP.
- Khi chủ xe có nhu cầu tham gia giao thông trở lại, chủ xe đưa xe ô tô đến cơ sở đăng kiểm để thực hiện kiểm định, đồng thời nộp lại Biên bản thu Tem kiểm định và Giấy chứng nhận kiểm định.
(3) Trình tự thực hiện xác định xe ô tô không tham gia giao thông, không sử dụng đường dành cho giao thông công cộng quy định tại điểm d khoản 1 Điều 3 Nghị định 364/2025/NĐ-CP.
- Chủ xe nộp Đơn xin xác nhận xe ô tô không tham gia giao thông, không sử dụng đường dành cho giao thông công cộng (03 bản đối với trường hợp nộp hồ sơ giấy) theo Mẫu số 06 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 364/2025/NĐ-CP (sau đây gọi chung là Đơn xin xác nhận) cho Sở Xây dựng địa phương nơi quản lý phương tiện theo một trong các hình thức sau: trực tiếp, trực tuyến, dịch vụ bưu chính.
Trong quá trình hoạt động nếu có sự tăng thêm về số lượng xe thuộc đối tượng này, chủ xe làm Đơn xin xác nhận bổ sung gửi Sở Xây dựng theo thủ tục nêu trên.
- Chậm nhất 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được Đơn xin xác nhận, Sở Xây dựng kiểm tra và xác nhận vào Đơn xin xác nhận nếu các phương tiện đủ điều kiện theo nội dung kê khai. Trường hợp kết quả kiểm tra không đúng với Đơn xin xác nhận, Sở Xây dựng trả lại Đơn xin xác nhận để chủ xe hoàn thiện.
- Chủ xe nộp Đơn xin xác nhận cho cơ sở đăng kiểm nơi chủ xe đưa xe đến kiểm định trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày được Sở Xây dựng xác nhận theo một trong các hình thức sau: trực tiếp, trực tuyến, dịch vụ bưu chính (01 bản).
- Đối với trường hợp không tham gia giao thông, không sử dụng đường dành cho giao thông công cộng, chậm nhất 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Đơn xin xác nhận, cơ sở đăng kiểm kiểm tra, đối chiếu Đơn xin xác nhận và cấp Giấy chứng nhận kiểm định (không cấp Tem kiểm định) theo quy định về kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ của Bộ Xây dựng.
- Đối với trường hợp xe đang tham gia giao thông, sử dụng đường dành cho giao thông công cộng được chuyển sang đối tượng không tham gia giao thông, không sử dụng đường dành cho giao thông công cộng, chậm nhất 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Đơn xin xác nhận, cơ sở đăng kiểm kiểm tra, đối chiếu Đơn xin xác nhận và lập Biên bản thu Tem kiểm định theo Mẫu số 08 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 364/2025/NĐ-CP.
Trường hợp tiếp nhận hồ sơ trực tiếp tại cơ sở đăng kiểm hoặc dịch vụ bưu chính, cán bộ tiếp nhận hồ sơ cập nhật thông tin của hồ sơ đúng theo quy định vào Chương trình quản lý thu phí sử dụng đường bộ.
Đồng thời, thủ trưởng cơ sở đăng kiểm ban hành Quyết định về việc trả lại hoặc bù trừ phí sử dụng đường bộ theo Mẫu số 03 tại Phụ lục II hoặc Thông báo về việc không được trả lại hoặc bù trừ phí sử dụng đường bộ theo Mẫu số 04 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 364/2025/NĐ-CP đối với trường hợp xe đã được nộp phí qua thời điểm cơ sở đăng kiểm thu Tem kiểm định thì được trả lại số tiền phí đã nộp hoặc cơ sở đăng kiểm tính và thu phí đến ngày cơ sở đăng kiểm thu Tem kiểm định đối với trường hợp xe chưa nộp phí tính đến ngày xin xác nhận xe không tham gia giao thông.
Cơ sở đăng kiểm thực hiện trả lại phí cho chủ xe theo thông tin tại Giấy đề nghị trả lại hoặc bù trừ phí sử dụng đường bộ ngay trong ngày ban hành Quyết định về việc trả lại hoặc bù trừ phí sử dụng đường bộ.
- Trường hợp chủ xe đề nghị cho phép xe ô tô tham gia giao thông trên đường dành cho giao thông công cộng (từ trường hợp không chịu phí sang chịu phí), chủ xe đến cơ sở đăng kiểm để kiểm định lại, nộp phí để được tham gia giao thông. Cơ sở đăng kiểm kiểm tra, tính và thu phí cho xe ô tô kể từ ngày chủ xe đến đăng ký tham gia giao thông trở lại, thời gian thực hiện 01 ngày làm việc.
- Phí sử dụng đường bộ được trả lại
- Trường hợp nào xe ô tô không chịu phí sử dụng đường bộ được trả lại
- Hồ sơ xác định xe ô tô thuộc trường hợp không chịu phí sử dụng đường bộ được trả lại
- Xe ô tô không chịu phí sử dụng đường bộ được trả lại hoặc bù trừ phí đã nộp
- Trình tự thực hiện xác định xe ô tô thuộc trường hợp không chịu phí được trả lại
- Phí sử dụng đường bộ
- Hồ sơ
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];