- Trường hợp nào được miễn nghĩa vụ thi hành án dân sự đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước mà không cần đáp ứng điều kiện pháp luật?
- Hồ sơ xét miễn nghĩa vụ thi hành án dân sự đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước gồm những gì?
- Việc bảo đảm hoạt động thi hành án dân sự được thực hiện như thế nào?
Trường hợp nào được miễn nghĩa vụ thi hành án dân sự đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước mà không cần đáp ứng điều kiện pháp luật?
Theo quy định hiện nay thì để được xét miễn nghĩa vụ thi hành án dân sự đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước thì người phải thi hành án phải đáp ứng điều kiện theo quy định pháp luật. Tuy nhiên, nếu người này rơi vào hoàn cảnh đặc biệt khó khăn thì có thể được miễn nghĩa vụ thi hành án.
Cụ thể, tại khoản 3 Điều 42 Luật Thi hành án dân sự 2025 quy định như sau:
Điều kiện miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước
1. Người phải thi hành án được xét miễn nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Không có tài sản hoặc có tài sản nhưng tài sản đó theo quy định của pháp luật không được xử lý để thi hành án hoặc không có thu nhập hoặc có thu nhập nhưng chỉ bảo đảm cuộc sống tối thiểu cho người phải thi hành án và người mà họ có trách nhiệm nuôi dưỡng;
b) Hết thời hạn 05 năm kể từ ngày ra quyết định thi hành án mà phần nghĩa vụ còn lại có giá trị dưới 5.000.000 đồng hoặc hết thời hạn 10 năm kể từ ngày ra quyết định thi hành án mà phần nghĩa vụ còn lại có giá trị từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.
2. Người phải thi hành án thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thì được xét giảm một phần nghĩa vụ thi hành án khi có một trong các điều kiện sau đây:
a) Hết thời hạn 05 năm kể từ ngày ra quyết định thi hành án mà phần nghĩa vụ còn lại có giá trị từ 5.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, mỗi lần giảm không quá một phần tư số tiền còn lại phải thi hành án;
b) Hết thời hạn 10 năm kể từ ngày ra quyết định thi hành án mà phần nghĩa vụ còn lại có giá trị từ trên 100.000.000 đồng, mỗi lần giảm không quá một phần năm số tiền còn lại phải thi hành án nhưng tối đa không quá 50.000.000 đồng.
3. Người phải thi hành án đã tích cực thi hành được một phần nghĩa vụ thi hành án nhưng lâm vào hoàn cảnh kinh tế đặc biệt khó khăn kéo dài do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn hoặc ốm đau gây ra mà không thể tiếp tục thi hành được nghĩa vụ thi hành án còn lại hoặc lập công lớn thì được xét miễn thi hành nghĩa vụ thi hành án còn lại.
Theo đó, người phải thi hành sẽ được xét miễn nghĩa vụ thi hành án dân sự đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước nếu như người này đã tích cực thi hành được một phần nghĩa vụ thi hành án nhưng lâm vào hoàn cảnh kinh tế đặc biệt khó khăn kéo dài do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn hoặc ốm đau gây ra mà không thể tiếp tục thi hành được nghĩa vụ thi hành án còn lại hoặc lập công lớn.
>>XEM THÊM: Thủ tục xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước
>>XEM THÊM: Việc chuyển giao quyền và nghĩa vụ thi hành án dân sự đối với tổ chức được thực hiện thế nào?

Trường hợp nào được miễn nghĩa vụ thi hành án dân sự đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước mà không cần đáp ứng điều kiện pháp luật? (Hình từ Internet)
Hồ sơ xét miễn nghĩa vụ thi hành án dân sự đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước gồm những gì?
Căn cứ Điều 43 Luật Thi hành án dân sự 2025 thì hồ sơ xét miễn nghĩa vụ thi hành án dân sự đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước gồm:
- Văn bản đề nghị xét miễn nghĩa vụ thi hành án của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự;
- Bản sao bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án dân sự;
- Bản sao biên bản xác minh điều kiện thi hành án của người phải thi hành án được thực hiện trong thời hạn không quá 03 tháng trước khi đề nghị xét miễn, giảm;
-Tài liệu khác chứng minh điều kiện được xét miễn nghĩa vụ thi hành án của người phải thi hành án, nếu có;
- Ý kiến bằng văn bản của Viện kiểm sát cùng cấp trong trường hợp cơ quan thi hành án dân sự đề nghị xét miễn nghĩa vụ thi hành án.
Theo đó, cơ quan thi hành án dân sự lập hồ sơ đề nghị Tòa án có thẩm quyền xem xét miễn nghĩa vụ thi hành án.
Việc bảo đảm hoạt động thi hành án dân sự được thực hiện như thế nào?
Tại Điều 9 Luật Thi hành án dân sự 2025 có quy định về bảo đảm hoạt động thi hành án dân sự như sau:
- Nhà nước bảo đảm biên chế, cơ sở vật chất, kinh phí, trụ sở làm việc, phương tiện giao thông, thông tin liên lạc, kỹ thuật nghiệp vụ, phương tiện, trang thiết bị cần thiết khác và nguồn lực chuyển đổi số cho hệ thống thi hành án dân sự; công cụ hỗ trợ thi hành án cho cơ quan thi hành án dân sự.
Khoán phí thi hành án dân sự và các khoản thu hợp pháp khác của cơ quan thi hành án dân sự được tổng hợp đầy đủ vào cân đối ngân sách nhà nước. Sau khi nộp ngân sách nhà nước, khoản phí thi hành án dân sự và các khoản thu hợp pháp khác được bố trí tương ứng cho cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự để thực hiện các nhiệm vụ chi tăng cường, hiện đại hóa trụ sở làm việc, chuyển đổi số, phương tiện giao thông, thông tin liên lạc, kỹ thuật nghiệp vụ, phương tiện, trang thiết bị cần thiết khác và các hoạt động nghiệp vụ đặc thù phục vụ công tác quản lý thi hành án dân sự, công tác thi hành án dân sự.
- Chấp hành viên, Thẩm tra viên, Thư ký thi hành án, công chức và người làm công tác thi hành án khác trong hệ thống thi hành án dân sự được cấp trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, thẻ để sử dụng trong khi thi hành công vụ, được hưởng tiền lương, chế độ phụ cấp phù hợp với nghề nghiệp và chế độ ưu đãi khác.
- Cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự được bảo vệ an ninh, an toàn, trật tự về trụ sở, phương tiện, tài liệu, tài sản.
Người thi hành công vụ trong hoạt động thi hành án, người được giao nhiệm vụ tổ chức thi hành án dân sự được bảo vệ uy tín, danh dự, nhân phẩm, bí mật, an toàn thông tin, dữ liệu cá nhân, tính mạng, sức khỏe, tài sản và các quyền, lợi ích hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];