Trợ cấp thai sản khi thực hiện biện pháp tránh thai là bao nhiêu? Quy định về trợ cấp thai sản ra sao?

Lê Nhựt Hào 143 lượt xem
17:27 | 18/04/2026
Điều 59 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định trợ cấp thai sản thực hiện biện pháp tránh thai sẽ được tính trên mức bình quân tiền lương đóng bảo hiểm xã hội. Sau đây là chi tiết về mức trợ cấp thai sản khi thực hiện biện pháp tránh thai.
Nội dung chính
  1. Trợ cấp thai sản khi thực hiện biện pháp tránh thai là bao nhiêu? Quy định về trợ cấp thai sản ra sao?
  2. Hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản khi thực hiện biện pháp tránh thai gồm những gì?
  3. Thực hiện biện pháp tránh thai thì được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản bao lâu?

Trợ cấp thai sản khi thực hiện biện pháp tránh thai là bao nhiêu? Quy định về trợ cấp thai sản ra sao?

Tại Điều 59 Luật bảo hiểm xã hội 2024 quy định mức trợ cấp thai sản khi thực hiện biện pháp tránh thai là bằng 100% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của 06 tháng gần nhất trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Cụ thể như sau:

Trợ cấp thai sản
1. Trợ cấp thai sản một tháng của người lao động quy định tại các điều 51, 52, 53, 54, 55, 56 và 57 của Luật này bằng 100% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của 06 tháng gần nhất trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.
Đối với người lao động đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chưa đủ 06 tháng thì trợ cấp thai sản của người lao động quy định tại Điều 51, Điều 52, các khoản 2, 5, 6 và 7 Điều 53, các khoản 1, 2 và 4 Điều 54, khoản 2 Điều 55 và Điều 57 của Luật này là mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của các tháng đã đóng.
2. Trợ cấp thai sản một ngày đối với trường hợp quy định tại Điều 51 và khoản 2 Điều 53 của Luật này được tính bằng trợ cấp thai sản một tháng chia cho 24 ngày.
3. Trợ cấp thai sản khi sinh con, nhận con khi nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi được tính theo mức trợ cấp thai sản quy định tại khoản 1 Điều này, trường hợp có ngày lẻ hoặc trường hợp quy định tại Điều 52 và Điều 57 của Luật này thì mức trợ cấp mỗi ngày được tính bằng mức trợ cấp thai sản một tháng chia cho 30 ngày.
4. Trợ cấp thai sản của lao động nữ mang thai hộ, lao động nữ nhờ mang thai hộ được thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này và được tính trên cơ sở mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Điều này trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản của lao động nữ mang thai hộ, lao động nữ nhờ mang thai hộ.
5. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định việc tính, việc xác định điều kiện đối với từng trường hợp hưởng chế độ thai sản.

Như vậy, mức trợ cấp thai sản khi thực hiện biện pháp tránh thai được chia thành 2 trường hợp sau đây:

(1) Trường hợp dóng bảo hiểm xã hội từ 06 tháng trở lên

Mức trợ cấp thai sản 1 tháng khi thực hiện biện pháp tránh thai bằng 100% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của 06 tháng gần nhất trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.

(2) Trường hợp đóng bảo hiểm xã hội dưới 6 tháng

Mức trợ cấp thai sản 1 tháng khi thực hiện biện pháp tránh thai là mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của các tháng đã đóng.

Theo đó, mức trợ cấp thai sản cho một ngày nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi thực hiện biện pháp tránh thai được tính bằng mức trợ cấp thai sản 1 tháng nêu trên chia cho 30 ngày.

Trợ cấp thai sản khi thực hiện biện pháp tránh thai là bao nhiêu? Quy định về trợ cấp thai sản ra sao?

Trợ cấp thai sản khi thực hiện biện pháp tránh thai là bao nhiêu? Quy định về trợ cấp thai sản ra sao? (Hình từ Internet)

Hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản khi thực hiện biện pháp tránh thai gồm những gì?

Căn cứ khoản 3 Điều 61 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:

Hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản
...
3. Hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ khi khám thai theo quy định tại Điều 51 của Luật này; lao động nữ sảy thai, phá thai hoặc có thai chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ, thai ngoài tử cung theo quy định tại Điều 52 của Luật này; người lao động thực hiện biện pháp tránh thai theo quy định tại Điều 57 của Luật này là một trong các giấy tờ sau đây:
a) Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện hoặc bản tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy tờ chứng minh quá trình điều trị nội trú của người lao động trong trường hợp điều trị nội trú;
b) Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội trong trường hợp điều trị ngoại trú;
c) Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện có thể hiện thông tin chỉ định về thời gian cần điều trị ngoại trú sau thời gian điều trị nội trú.

Theo đó, hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản khi thực hiện biện pháp tránh thai sẽ là một trong những giấy tờ sau:

- Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện hoặc bản tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy tờ chứng minh quá trình điều trị nội trú của người lao động trong trường hợp điều trị nội trú;

- Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội trong trường hợp điều trị ngoại trú;

- Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện có thể hiện thông tin chỉ định về thời gian cần điều trị ngoại trú sau thời gian điều trị nội trú.

Thực hiện biện pháp tránh thai thì được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản bao lâu?

Căn cứ Điều 57 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ khi thực hiện các biện pháp tránh thai
1. Thời gian người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi thực hiện các biện pháp tránh thai do người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh thuộc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chỉ định nhưng không quá 07 ngày đối với lao động nữ đặt dụng cụ tránh thai trong tử cung và không quá 15 ngày đối với người lao động thực hiện biện pháp triệt sản.
2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản 1 Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Như vậy, người lao động thực hiện biện pháp tránh thai thì thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản sẽ do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chỉ định. Theo đó, thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản tối đa như sau:

- 7 ngày đối với lao động nữ đặt dụng cụ tránh thai trong tử cung

- 15 ngày đối với người lao động thực hiện biện pháp triệt sản

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Nhựt Hào Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bảo hiểm Xem thêm

Pháp luật
Quy định về tham gia BHXH bắt buộc đối với chủ hộ kinh doanh

(Chinhphu.vn) - Từ ngày 01/01/2026, không phải tất cả chủ hộ kinh doanh đều phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Việc xác định chủ hộ kinh doanh thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc được căn cứ vào thời điểm và mức doanh thu kê khai của hộ kinh doanh.

Pháp luật
Dự thảo Luật sửa đổi Luật Bảo hiểm y tế và 05 Luật ngày 18/9/2026 chi tiết thế nào? Tải về dự thảo sửa đổi Luật Bảo hiểm y tế ở đâu?

Nội dung dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung Luật Trẻ em, Luật Người khuyết tật, Luật Khám bệnh, chữa bệnh, Luật Dược, Luật Người cao tuổi và Luật Bảo hiểm y tế (lần 2) đang được Bộ Tư pháp thẩm định xây dựng cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất