Tra cứu danh sách 23 tỉnh có đường biên giới sau sáp nhập tỉnh, thành như thế nào?
Việt Nam có đường biên giới trên bộ dài khoảng 4.924 km tiếp giáp với 03 quốc gia là Trung Quốc ở phía Bắc, với Lào ở phía Tây và Campuchia ở phía Tây Nam. Theo phụ lục Nghị định 34/2014/NĐ-CP của Chính phủ về quy chế khu vực biên giới đất liền, trước đây Việt Nam có 25 tỉnh có đường biên giới trên đất liền.
Trong năm 2025, Quốc hội đã ban hành Nghị quyết 202/2025/QH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh. Theo đó, nước ta chính thức sáp nhập còn 34 tỉnh, thành gồm 28 tỉnh và 6 Thành phố trực thuộc trung ương.
Đồng thời, Chính phủ đã thông qua Nghị quyết 125/NQ-CP và Nghị quyết 126/NQ-CP thông qua Đề án sáp nhập tỉnh, xã năm 2025
Số tỉnh có đường biên giới đất liền thì không giảm đáng kể, thậm chí còn tăng tỷ lệ khi vẫn có 23/34 tỉnh, thành phố có đường biên giới trên đất liền (chiếm gần 70%).
Cụ thể như sau:
STT | Tên tỉnh, thành mới (Tỉnh, thành được hợp nhất) | Diện tích (Km2) | Dân số (người) | Quốc gia tiếp giáp |
1 | Tuyên Quang (Hà Giang + Tuyên Quang) | 13.795,6 | 1.731.600 | Trung Quốc |
2 | Lào Cai (Lào Cai + Yên Bái) | 13.257 | 1.656.500 | Trung Quốc |
3 | Lai Châu | 9.068,73 | 482.100 | Trung Quốc |
4 | Điện Biên | 9.539,93 | 633.980 | Trung Quốc & Lào (Ngã ba biên giới) |
5 | Lạng Sơn | 8.310,18 | 802.090 | Trung Quốc |
6 | Cao Bằng | 6.700,39 | 543.050 | Trung Quốc |
7 | Sơn La | 14.109,83 | 1.300.130 | Lào |
8 | Quảng Ninh | 6.207,93 | 1.362.88 | Trung Quốc |
9 | Thanh Hóa | 11.114,71 | 3.722.060 | Lào |
10 | Nghệ An | 16.486,49 | 3.416.900 | Lào |
11 | Hà Tĩnh | 5.994,45 | 1.317,20 | Lào |
12 | Quảng Trị (Quảng Bình + Quảng Trị) | 12.700 | 1.584.000 | Lào |
13 | TP. Huế | 4.947,11 | 1.160.220 | Lào |
14 | TP. Đà Nẵng (Quảng Nam + TP. Đà Nẵng) | 11.859,6 | 2.819.900 | Lào |
15 | Quảng Ngãi (Quảng Ngãi + Kon Tum) | 14.832,6 | 1.861.700 | Lào & Campuchia (Ngã ba Đông Dương) |
16 | Gia Lai (Gia Lai + Bình Định) | 24.233,1 | 3.324.400 | Campuchia |
17 | Lâm Đồng (Đắk Nông + Lâm Đồng + Bình Thuận) | 24.233,1 | 3.324.400 | Campuchia |
18 | Đắk Lắk (Phú Yên + Đắk Lắk) | 18.096,4 | 2.831.300 | Campuchia |
19 | Đồng Nai (Bình Phước + Đồng Nai) | 12.737,2 | 4.427.700 | Campuchia |
20 | Tây Ninh (Long An + Tây Ninh) | 8.536,5 | 2.959.000 | Campuchia |
21 | Đồng Tháp (Tiền Giang + Đồng Tháp) | 5.938,7 | 3.397.200 | Campuchia |
22 | Cà Mau (Bạc Liêu + Cà Mau) | 7.942,4 | 2.140.600 | Campuchia |
23 | An Giang (Kiên Giang + An Giang) | 9.888,9 | 3.679.200 | Campuchia |

Tra cứu danh sách 23 tỉnh có đường biên giới sau sáp nhập tỉnh, thành như thế nào? Quản lý hoạt động trong vành đai biên giới ra sao? (Hình từ Internet)
Hoạt động của người và phương tiện trong khu vực biên giới đất liền được quy định như thế nào?
Theo quy định tại Điều 7 Nghị định 34/2014/NĐ-CP, hoạt động của người, phương tiện trong khu vực biên giới đất liền được quy định như sau:
(1) Công dân Việt Nam (trừ cư dân biên giới) và người nước ngoài vào khu vực biên giới đất liền, nếu ở qua đêm phải đăng ký lưu trú tại cơ quan Công an cấp xã sở tại theo quy định của pháp luật. Trường hợp ở qua đêm trong vành đai biên giới phải thông báo bằng văn bản cho Đồn Biên phòng sở tại.
(2) Người, phương tiện hoạt động trong khu vực biên giới đất liền phải có đầy đủ giấy tờ theo quy định của pháp luật và chấp hành sự hướng dẫn, kiểm tra, kiểm soát của Đồn Biên phòng, Công an cấp xã sở tại và lực lượng chuyên ngành theo quy định của pháp luật.
(3) Hoạt động của người, phương tiện Việt Nam và nước ngoài ở khu du lịch, dịch vụ, thương mại, khu kinh tế cửa khẩu, khu vực cửa khẩu và các khu kinh tế khác được mở ra trong khu vực biên giới đất liền thực hiện theo quy định của pháp luật đối với các khu vực đó và quy định của pháp luật khác có liên quan.
(4) Các hoạt động khác trong khu vực biên giới đất liền thực hiện theo quy định của pháp luật về lĩnh vực đó và tuân theo quy định tại Nghị định này.
(5) Cư dân biên giới của nước láng giềng hoạt động trong khu vực biên giới đất liền Việt Nam thực hiện theo hiệp định về quy chế biên giới hai nước đã ký kết và quy định của pháp luật Việt Nam.
Quản lý hoạt động trong vành đai biên giới như thế nào?
Theo quy định tại Điều 11 Nghị định 34/2014/NĐ-CP, hoạt động trong vành đai biên giới được quản lý như sau:
(1) Hội đồng nhân dân tỉnh biên giới đất liền xác định phạm vi vành đai biên giới sau khi có ý kiến bằng văn bản của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và Bộ Ngoại giao; đối với trường hợp đặc biệt báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
(2) Những người quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định 34/2014/NĐ-CP được hoạt động trong vành đai biên giới.
(3) Những người không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 34/2014/NĐ-CP khi vào vành đai biên giới phải có giấy tờ theo quy định tại các khoản 1, 2 Điều 6 Nghị định 34/2014/NĐ-CP và phải trình báo Đồn Biên phòng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã sở tại.
(4) Cơ quan, tổ chức hoạt động trong vành đai biên giới phải thông báo bằng văn bản cho Đồn Biên phòng sở tại về danh sách người, phương tiện, thời gian, phạm vi, nội dung hoạt động.
Quản lý hoạt động trong vùng cấm ra sao?
Căn cứ theo Điều 12 Nghị định 34/2014/NĐ-CP có quy định về hoạt động trong vùng cấm được quản lý như sau:
(1) Hội đồng nhân dân tỉnh biên giới xác định vùng cấm trong phạm vi địa phương quản lý theo đề nghị của các ngành chức năng trong tỉnh.
(2) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xác định vùng cấm đối với các công trình quốc phòng, công trình biên giới và thông báo cho Ủy ban nhân dân tỉnh nơi có vùng cấm biết.
(3) Quản lý, bảo vệ vùng cấm
- Vùng cấm phải có nội quy bảo vệ do người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý vùng cấm đó quy định;
- Công dân Việt Nam, người nước ngoài (trừ những người được phép thường trú, làm việc trong vùng cấm đó) vào vùng cấm phải có giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 Điều 6 Nghị định 34/2014/NĐ-CP và được người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý vùng cấm đó cho phép.
- Tỉnh có đường biên giới
- Danh sách 23 tỉnh có đường biên giới sau sáp nhập
- Tra cứu danh sách 23 tỉnh có đường biên giới sau sáp nhập
- Quản lý hoạt động trong vành đai biên giới
- Hoạt động của người và phương tiện trong khu vực biên giới đất liền
- Vành đai biên giới
- Hoạt động trong vành đai biên giới
- Đường biên giới
- Biên giới
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];