Tổng hợp danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư 2026 mới nhất? Danh mục địa bàn được hưởng ưu đãi đầu tư hiện nay?

Nguyễn Mai Bảo Ngọc 6,425 lượt xem
12:03 | 07/05/2026
Theo Nghị định 96/2026/NĐ-CP, Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư bao gồm địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và khó khăn. Vậy xác định cụ thể như thế nào? Xem tại bài viết sau.
Nội dung chính
  1. Tổng hợp danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư 2026 mới nhất? Danh mục địa bàn được hưởng ưu đãi đầu tư hiện nay?
  2. Ban hành, sửa đổi, bổ sung Danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư và Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư theo Nghị định 96 như thế nào?
  3. Hình thức ưu đãi đầu tư hiện nay bao gồm những hình thức nào?

Tổng hợp danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư 2026 mới nhất? Danh mục địa bàn được hưởng ưu đãi đầu tư hiện nay?

Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư bao gồm địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn được xác định theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 22 Nghị định 96/2026/NĐ-CP.

Căn cứ theo khoản 2 và khoản 3 Điều 22 Nghị định 96/2026/NĐ-CP quy định như sau:

DANH MỤC ĐỊA BÀN ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ 2026

Địa bàn

Chi tiết

Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn

(1) Xã khu vực II và khu vực III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của pháp luật về phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;

(2) Đơn vị hành chính cấp xã thuộc cấp huyện là địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trước khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương hai cấp;

(3) Đơn vị hành chính cấp xã mới thành lập từ nhiều đơn vị hành chính cấp xã thuộc các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khác nhau trước khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương hai cấp được xác định theo quy định tại điểm a, b và d khoản 4 Điều 22 Nghị định 96/2026/NĐ-CP.

Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn

(1) Xã khu vực I vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của pháp luật về phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;

(2) Đơn vị hành chính cấp xã thuộc cấp huyện là địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn trước khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương hai cấp;

(3) Đơn vị hành chính cấp xã mới thành lập từ nhiều đơn vị hành chính cấp xã thuộc các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khác nhau trước khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương hai cấp được xác định theo quy định tại điểm a và điểm c khoản 4 Điều 22 Nghị định 96/2026/NĐ-CP.

- Đơn vị hành chính cấp xã mới thành lập từ nhiều đơn vị hành chính cấp xã thuộc các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khác nhau trước khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương hai cấp thì xác định như sau:

+ Đơn vị hành chính cấp xã mới thành lập được xác định là địa bàn ưu đãi đầu tư tính theo đa số của số lượng đơn vị hành chính cấp xã đang hưởng;

+ Trường hợp số đơn vị hành chính cấp xã thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn bằng nhau thì đơn vị hành chính cấp xã mới thành lập được xác định là địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;

+ Trường hợp số đơn vị hành chính cấp xã thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và địa bàn không thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư bằng nhau thì đơn vị hành chính cấp xã mới thành lập được xác định là địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn;

+ Trường hợp số đơn vị hành chính cấp xã thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và địa bàn không thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư bằng nhau thì đơn vị hành chính mới thành lập được xác định là điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

- Đơn vị hành chính cấp xã mới được thành lập theo Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội trên cơ sở chia, tách, nâng cấp đơn vị hành chính cũ đang thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư hoặc do sắp xếp, điều chỉnh địa giới của các đơn vị hành chính cấp xã thuộc các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khác nhau thực hiện xác định địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định tại khoản 4 Điều 22 Nghị định 96/2026/NĐ-CP.

- Trường hợp dự án đầu tư được thực hiện trên địa bàn có từ hai đơn vị hành chính cấp xã trở lên thuộc các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khác nhau thì địa bàn ưu đãi đầu tư của dự án được xác định theo đơn vị hành chính cấp xã nơi thực hiện phần lớn diện tích sử dụng đất của dự án.

+ Trường hợp diện tích sử dụng đất của dự án giữa các xã bằng nhau thì xác định theo đơn vị hành chính cấp xã có mức ưu đãi cao hơn.

- Xác định địa bàn ưu đãi đầu tư đối với khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu thương mại tự do, trung tâm tài chính quốc tế, khu kinh tế như sau:

+ Khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu thương mại tự do và trung tâm tài chính quốc tế là địa bàn ưu đãi đầu tư, được hưởng ưu đãi đầu tư áp dụng đối với địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định 96/2026/NĐ-CP;

+ Khu công nghiệp, cụm công nghiệp và khu chế xuất là địa bàn ưu đãi đầu tư, được hưởng ưu đãi đầu tư áp dụng đối với địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn theo quy định tại khoản 3 Điều 22 Nghị định 96/2026/NĐ-CP.

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định và công bố địa bàn ưu đãi đầu tư cấp xã theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 22 Nghị định 96/2026/NĐ-CP và gửi thông tin về Bộ Tài chính để theo dõi, tổng hợp.

Tổng hợp danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư 2026 mới nhất? Danh mục địa bàn được hưởng ưu đãi đầu tư hiện nay?

Tổng hợp danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư 2026 mới nhất? Danh mục địa bàn được hưởng ưu đãi đầu tư hiện nay? (Hình từ Internet)

Ban hành, sửa đổi, bổ sung Danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư và Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư theo Nghị định 96 như thế nào?

Căn cứ theo Điều 25 Nghị định 96/2026/NĐ-CP quy định về ban hành, sửa đổi, bổ sung Danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư và Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư cụ thể như sau:

(1) Căn cứ điều kiện phát triển kinh tế - xã hội, nhu cầu thu hút đầu tư trong từng thời kỳ và đề nghị của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Tài chính trình Chính phủ sửa đổi, bổ sung Danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư theo quy định tại Nghị định 96/2026/NĐ-CP.

- Trường hợp sửa đổi, bổ sung địa bàn ưu đãi đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi thông tin về Bộ Tài chính để theo dõi, tổng hợp.

(2) Các bộ, cơ quan ngang bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp không được ban hành chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư trái với quy định của Luật Đầu tư 2025, Nghị định 96/2026/NĐ-CP, pháp luật về thuế, ngân sách, đất đai và pháp luật có liên quan.

Hình thức ưu đãi đầu tư hiện nay bao gồm những hình thức nào?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 14 Luật Đầu tư 2025 quy định về hình thức thức ưu đãi đầu tư bao gồm cụ thể như sau:

(1) Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, bao gồm áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn mức thuế suất thông thường có thời hạn hoặc toàn bộ thời gian thực hiện dự án đầu tư; miễn thuế, giảm thuế và các ưu đãi khác theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp;

(2) Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định; nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

(3) Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế sử dụng đất;

(4) Khấu hao nhanh, tăng mức chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế;

(5) Hình thức ưu đãi đầu tư khác theo quy định của Chính phủ.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Pháp luật
Tổng hợp 6 Mẫu bảng giá dự thầu trong hồ sơ yêu cầu gói thầu mua sắm hàng hóa từ 09/09/2026 là mẫu nào?

6 Mẫu bảng giá dự thầu trong hồ sơ yêu cầu gói thầu mua sắm hàng hóa từ 09/09/2026 là các Mẫu số 4.1A, Mẫu số 4.1B, Mẫu số 4.1C, Mẫu số 4.2A, Mẫu số 4.2B và Mẫu số 4.2C nằm trong Mẫu số 1B được sử dụng để lập hồ sơ yêu cầu gói thầu mua sắm hàng hóa ban hành kèm Thông tư 134/2026/TT-BTC.

Bài viết mới nhất