Tổng hợp 12 biểu mẫu quản lý hồ sơ Đảng viên và cách điền theo Hướng dẫn 12? 04 quyền của Đảng viên?

Phan Thanh Thảo 4,673 lượt xem
21:51 | 19/10/2024
Tổng hợp 12 biểu mẫu quản lý hồ sơ Đảng viên Hướng dẫn 12? Trách nhiệm của đảng viên và cấp ủy về xây dựng và quản lý hồ sơ đảng viên là gì? 04 quyền của Đảng viên theo Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011?
Nội dung chính
  1. Tổng hợp 12 biểu mẫu quản lý hồ sơ Đảng viên và cách điền theo Hướng dẫn 12?
  2. Trách nhiệm của đảng viên và cấp ủy về xây dựng và quản lý hồ sơ đảng viên là gì?
  3. 04 quyền của Đảng viên?

Tổng hợp 12 biểu mẫu quản lý hồ sơ Đảng viên và cách điền theo Hướng dẫn 12?

Tổng hợp 12 biểu mẫu quản lý hồ sơ Đảng viên và cách điền được quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Hướng dẫn 12-HD/BTCTW năm 2022, cụ thể:

III.

QUẢN LÝ HỒ SƠ ĐẢNG VIÊN


1

Lý lịch đảng viên

Mẫu 1-HSĐV

2

Phiếu đảng viên

Mẫu 2-HSĐV

3

Phiếu bổ sung hồ sơ đảng viên

Mẫu 3-HSĐV

4

Phiếu báo đảng viên được công nhận chính thức

Mẫu 4-HSĐV

5

Phiếu báo đảng viên ra khỏi Đảng

Mẫu 5-HSĐV

6

Phiếu báo đảng viên từ trần

Mẫu 6-HSĐV

7

Sổ danh sách đảng viên

Mẫu 7-HSĐV

8

Sổ đảng viên ra khỏi Đảng

Mẫu 8-HSĐV

9

Sổ đảng viên từ trần

Mẫu 9-HSĐV

10

Sổ giao nhận hồ sơ đảng viên

Mẫu 10-HSĐV

11

Sổ cho mượn tài liệu trong hồ sơ đảng viên để nghiên cứu

Mẫu 11-HSĐV

12

Mục lục tài liệu trong hồ sơ đảng viên

Mẫu 12-HSĐV

Tải về Tổng hợp 12 biểu mẫu quản lý hồ sơ Đảng viên và cách điền

Tổng hợp 12 biểu mẫu quản lý hồ sơ Đảng viên và cách điền theo Hướng dẫn 12? Trách nhiệm trong xây dựng và quản lý hồ sơ đảng viên?

Tổng hợp 12 biểu mẫu quản lý hồ sơ Đảng viên và cách điền theo Hướng dẫn 12? Trách nhiệm trong xây dựng và quản lý hồ sơ đảng viên? (Hình từ Internet)

Trách nhiệm của đảng viên và cấp ủy về xây dựng và quản lý hồ sơ đảng viên là gì?

Trách nhiệm của đảng viên và cấp ủy về xây dựng và quản lý hồ sơ đảng viên được quy định tại tiểu mục 8.3 Mục 8 Hướng dẫn 01-HD/TW năm 2021, cụ thể như sau:

A. Đối với đảng viên:

- Phải tự khai lý lịch, phiếu đảng viên của mình một cách đầy đủ, rõ ràng, chính xác, trung thực theo quy định.

- Định kỳ hằng năm hoặc khi chuyển sinh hoạt đảng chính thức phải ghi đầy đủ những thay đổi của mình vào phiếu bổ sung hồ sơ đảng viên, báo cáo chi ủy, chi bộ.

- Bảo quản, giữ gìn cẩn thận hồ sơ chuyển sinh hoạt đảng, không làm hỏng, không cho người khác mượn; nếu để mất, làm hỏng hồ sơ đảng viên phải báo cáo cấp ủy rõ lý do để mất, làm hỏng, kèm theo bản xác nhận của cấp ủy hoặc công an xã, phường,... nơi bị mất, làm hỏng hồ sơ đảng viên để được xem xét, làm lại hồ sơ đảng viên.

B. Đối với cấp cơ sở:

- Chi ủy, chi bộ, đảng ủy bộ phận (nếu có) quản lý sổ danh sách đảng viên.

- Cấp ủy cơ sở quản lý hồ sơ đảng viên và sổ danh sách đảng viên theo đúng quy định về sử dụng, bảo quản hồ sơ đảng viên;

+ hướng dẫn, kiểm tra, thu nhận phiếu bổ sung hồ sơ đảng viên, ghi bổ sung vào lý lịch đảng viên và danh sách đảng viên của đảng bộ, chi bộ cơ sở, chuyển phiếu bổ sung hồ sơ lên cấp ủy cấp trên trực tiếp;

+ Định kỳ (3 tháng 1 lần) kiểm tra phiếu báo chuyển sinh hoạt đảng để theo dõi số đảng viên chuyển đến báo cáo cấp ủy có thẩm quyền xử lý đảng viên quá 3 tháng không nộp hồ sơ chuyển sinh hoạt đảng mà không có lý do chính đáng;

+ Kiểm tra, bổ sung danh sách đảng viên;

+ Viết phiếu báo đảng viên đã từ trần và phiếu báo đảng viên ra khỏi Đảng chuyển giao cùng hồ sơ đảng viên đã từ trần, hồ sơ đảng viên bị đưa ra khỏi Đảng lên cấp ủy cấp trên trực tiếp trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi lập phiếu báo; xét, lập hồ sơ của đảng viên bị mất, bị hỏng và báo cáo cấp ủy cấp trên.

C. Đối với cấp ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng:

- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của Trung ương về quản lý hồ sơ đảng viên ở các tổ chức đảng trực thuộc.

Chỉ giao hồ sơ đảng viên cho cấp ủy cơ sở quản lý khi có đủ điều kiện về phương tiện bảo quản và có cán bộ thực hiện việc quản lý; khi bàn giao phải có biên bản giao nhận chặt chẽ.

- Quản lý phiếu đảng viên, sổ danh sách đảng viên của các tổ chức cơ sở đảng trực thuộc; hồ sơ kết nạp của đảng viên dự bị và hồ sơ của đảng viên ở các tổ chức cơ sở đảng chưa được giao quản lý.

- Định kỳ hằng năm kiểm tra danh sách đảng viên ở các cấp ủy cơ sở trực thuộc và báo cáo lên ban tổ chức tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương về các biến động của đội ngũ đảng viên theo các mẫu biểu báo cáo đã quy định.

D. Đối với ban tổ chức tỉnh ủy, thành ủy và tương đương:

- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của Trung ương về quản lý hồ sơ đảng viên ở các cấp ủy cấp dưới; bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ làm nghiệp vụ quản lý hồ sơ đảng viên ở các cấp ủy trực thuộc.

- Hằng năm tổ chức đối khớp và rút kinh nghiệm về công tác quản lý hồ sơ đảng viên và báo cáo Ban Tổ chức Trung ương.

04 quyền của Đảng viên?

04 quyền của Đảng viên được quy định tại Điều 3 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011, cụ thể như sau:

(1) Được thông tin và thảo luận các vấn đề về Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng; biểu quyết công việc của Đảng.

(2) Ứng cử, đề cử và bầu cử cơ quan lãnh đạo các cấp của Đảng theo quy định của Ban Chấp hành Trung ương.

(3) Phê bình, chất vấn về hoạt động của tổ chức đảng và đảng viên ở mọi cấp trong phạm vi tổ chức; báo cáo, kiến nghị với các cơ quan có trách nhiệm và yêu cầu được trả lời.

(4) Trình bày ý kiến khi tổ chức đảng nhận xét, quyết định công tác hoặc thi hành kỷ luật đối với mình.

Lưu ý: Đối với Đảng viên dự bị có các quyền trên đây, trừ quyền biểu quyết, ứng cử và bầu cử cơ quan lãnh đạo của Đảng.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Thông tư 67/2026/TT-BCT sửa đổi Thông tư 19/2026/TT-BCT về Quỹ bình ổn giá xăng dầu có nội dung nào?

Nội dung sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 19/2026/TT-BCT quy định về tạm ứng cho Quỹ bình ổn giá xăng dầu từ nguồn ngân sách Nhà nước, trích lập Quỹ bình ổn giá xăng dầu và hoàn trả tạm ứng ngân sách Nhà nước được Bộ Tài chính nêu rõ tại Thông tư 67/2026/TT-BCT cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Phân cấp công trình đối với công trình hồ chứa quặng đuôi như thế nào? Về năng lực của cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm, chủ trì như nào?

Công ty có phát sinh thực hiện thi công hồ chứa thải quặng đuôi, gồm phần đập và lòng hồ, công ty áp dụng tiêu chí của công trình thủy lợi để xác định cấp công trình của hồ chứa quặng đuôi được hay không? Người chủ trì, chủ nhiệm thiết kế có bắt buộc phải có chuyên môn về thủy lợi hay không?

Pháp luật
Công ty chứng khoán đặt nhầm bán số lượng chứng khoán hiện có và hủy bỏ giao dịch có bị xử phạt hành chính không?

Hoạt động tự doanh của Công ty chứng khoán đặt nhầm bán số lượng lớn hơn số lượng chứng khoán thực có. Sau khi phát hiện sai sót đã đề nghị Trung tâm lưu ký huỷ bỏ giao dịch đặt lệnh bán, đã được chấp nhận. Hành vi đặt nhầm bán số lượng trên có bị coi là hành vi bán khống chứng khoán, bị xử phạt hành chính hay không?