Tòa án nhân dân khu vực 4 TP Đà Nẵng có thẩm quyền quản lý đối với những xã phường nào? Địa chỉ ở đâu?

12:15 | 30/09/2025
Tòa án nhân dân khu vực 4 TP Đà Nẵng có thẩm quyền quản lý đối với những xã phường nào? Địa chỉ ở đâu? Phường Hòa Khánh mới TP Đà Nẵng sáp nhập từ những phường nào? Tổ chức của Tòa án nhân dân bao gồm những tòa nào?
Nội dung chính
  1. Tòa án nhân dân khu vực 4 TP Đà Nẵng có thẩm quyền quản lý đối với những xã phường nào? Địa chỉ ở đâu?
  2. Phường Hòa Khánh mới TP Đà Nẵng sáp nhập từ những phường nào?
  3. Tổ chức của Tòa án nhân dân bao gồm những tòa nào?

Tòa án nhân dân khu vực 4 TP Đà Nẵng có thẩm quyền quản lý đối với những xã phường nào? Địa chỉ ở đâu?

Căn cứ tại Phụ lục Tên gọi và phạm vị thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực; kế thừa quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của Tòa án nhân dân cấp huyện ban hành kèm theo Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15 quy định:

STT

Tên của Tòa án nhân dân khu vực

Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực

Tòa án nhân dân khu vực kế thừa quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của các Tòa án nhân dân cấp huyện sau đây

1

Tòa án nhân dân khu vực 1 - TP Đà Nẵng

Đối với 03 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Đà Nẵng: Hải Châu, Hòa Cường, Hòa Xuân.

Hải Châu

2

Tòa án nhân dân khu vực 2 - TP Đà Nẵng

Đối với 04 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Đà Nẵng: An Hải, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Hoàng Sa.

Sơn Trà, Hoàng Sa, Ngũ Hành Sơn

3

Tòa án nhân dân khu vực 3 - TP Đà Nẵng

Đối với 03 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Đà Nẵng: Thanh Khê, An Khê, Cẩm Lệ.

Cẩm Lệ, Thanh Khê

4

Tòa án nhân dân khu vực 4 - TP Đà Nẵng

Đối với 06 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Đà Nẵng: Hòa Vang, Hòa Tiến, Bà Nà, Hòa Khánh, Hải Vân, Liên Chiểu.

Hòa Vang, Liên Chiểu

5

Tòa án nhân dân khu vực 5 - TP Đà Nẵng

Đối với 10 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Đà Nẵng: Núi Thành, Tam Mỹ, Tam Anh, Đức Phú, Tam Xuân, Tam Hải, Tam Kỳ, Quảng Phú, Hương Trà, Bàn Thạch.

Tam Kỳ, Núi Thành

6

Tòa án nhân dân khu vực 6 - TP Đà Nẵng

Đối với 11 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Đà Nẵng: Thăng Bình, Thăng An, Thăng Trường, Thăng Điền, Thăng Phú, Đồng Dương, Quế Sơn Trung, Quế Sơn, Xuân Phú, Nông Sơn, Quế Phước.

Thăng Bình, Quế Sơn

7

Tòa án nhân dân khu vực 7 - TP Đà Nẵng

Đối với 07 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Đà Nẵng: Tây Hồ, Chiên Đàn, Phú Ninh, Lãnh Ngọc, Tiên Phước, Thạnh Bình, Sơn Cẩm Hà.

Phú Ninh, Tiên Phước

8

Tòa án nhân dân khu vực 8 - TP Đà Nẵng

Đối với 10 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Đà Nẵng: Trà Liên, Trà Giáp, Trà Tân, Trà Đốc, Trà My, Nam Trà My, Trà Tập, Trà Vân, Trà Linh, Trà Leng.

Bắc Trà My, Nam Trà My

9

Tòa án nhân dân khu vực 9 - TP Đà Nẵng

Đối với 08 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Đà Nẵng: Hiệp Đức, Việt An, Phước Trà, Khâm Đức, Phước Năng, Phước Chánh, Phước Thành, Phước Hiệp.

Phước Sơn, Hiệp Đức

10

Tòa án nhân dân khu vực 10 - TP Đà Nẵng

Đối với 14 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Đà Nẵng: Duy Nghĩa, Nam Phước, Duy Xuyên, Thu Bồn, Điện Bàn Tây, Gò Nổi, Tân Hiệp, Điện Bàn, Điện Bàn Đông, An Thắng, Điện Bàn Bắc, Hội An, Hội An Đông, Hội An Tây.

Duy Xuyên, Điện Bàn, Hội An

11

Tòa án nhân dân khu vực 11 - TP Đà Nẵng

Đối với 11 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Đà Nẵng: Đại Lộc, Hà Nha, Thượng Đức, Vu Gia, Phú Thuận, Thạnh Mỹ, Bến Giằng, Nam Giang, Đắc Pring, La Dêê, La Êê.

Nam Giang, Đại Lộc

12

Tòa án nhân dân khu vực 12 - TP Đà Nẵng

Đối với 07 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Đà Nẵng: Sông Vàng, Sông Kôn, Đông Giang, Bến Hiên, Avương, Tây Giang, Hùng Sơn.

Tây Giang, Đông Giang

Như vậy, phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực 4 - TP Đà Nẵng áp dụng đối với 06 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Đà Nẵng: Hòa Vang, Hòa Tiến, Bà Nà, Hòa Khánh, Hải Vân, Liên Chiểu.

Đồng thời, căn cứ tại Phụ lục Danh sách địa điểm đặt trụ sở chính của Tòa án nhân dân cấp tỉnh và tòa án sau sắp xếp thuộc phạm vi quản lý của tòa án nhân dân tối cao kèm theo Quyết định 114/QĐ-TANDTC 2025 Tải về nêu rõ:

Tòa án nhân dân khu vực 4 có địa chỉ tại số 2, Trương Văn Đa, phường Hòa Khánh, TP Đà Nẵng.

Tòa án nhân dân khu vực 4 TP Đà Nẵng có thẩm quyền quản lý đối với những xã phường nào? Địa chỉ ở đâu?

Tòa án nhân dân khu vực 4 TP Đà Nẵng có thẩm quyền quản lý đối với những xã phường nào? Địa chỉ ở đâu? (Hình từ Internet)

Phường Hòa Khánh mới TP Đà Nẵng sáp nhập từ những phường nào?

Căn cứ tại khoản 8 Điều 1 Nghị quyết 1659/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định về phường Hòa Khánh của Đà Nẵng sau sáp nhập từ ngày 01/7/2025 từ những phường như sau:

Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Đà Nẵng
Trên cơ sở Đề án số 403/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Đà Nẵng (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Đà Nẵng như sau:
...
8. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Hòa Khánh Nam, phường Hòa Minh và xã Hòa Sơn thành phường mới có tên gọi là phường Hòa Khánh.
...

Theo đó, phường Hòa Khánh mới TP Đà Nẵng sau sáp nhập từ ngày 01/7/2025 từ những phường như sau:

Phường Hòa Khánh = toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Hòa Khánh Nam + phường Hòa Minh + xã Hòa Sơn

Tổ chức của Tòa án nhân dân bao gồm những tòa nào?

Theo Điều 4 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 quy định như sau:

Tổ chức và thẩm quyền thành lập, giải thể các Tòa án nhân dân
1. Tổ chức của Tòa án nhân dân bao gồm:
a) Tòa án nhân dân tối cao;
b) Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây gọi là Tòa án nhân dân cấp tỉnh);
c) Tòa án nhân dân khu vực;
d) Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế (sau đây gọi là Tòa án chuyên biệt);
đ) Tòa án quân sự trung ương, Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực (sau đây gọi chung là Tòa án quân sự).
2. Thẩm quyền thành lập, giải thể Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực; phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của một số Tòa án nhân dân cấp tỉnh, của Tòa án nhân dân khu vực và Tòa án quân sự được quy định như sau:
a) Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định thành lập, giải thể Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực; quy định về phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;
b) Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của một số Tòa án nhân dân cấp tỉnh đối với yêu cầu hủy phán quyết trọng tài, đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;
c) Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của một số Tòa án nhân dân khu vực giải quyết vụ việc phá sản; vụ việc dân sự, kinh doanh, thương mại, vụ án hành chính về sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;
d) Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định thành lập, giải thể và quy định về phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

Như vậy, tổ chức của Tòa án nhân dân bao gồm:

- Tòa án nhân dân tối cao;

- Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây gọi là Tòa án nhân dân cấp tỉnh);

- Tòa án nhân dân khu vực;

- Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế (sau đây gọi là Tòa án chuyên biệt);

- Tòa án quân sự trung ương, Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực (sau đây gọi chung là Tòa án quân sự).

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Thị Xuân Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Danh sách 7.252 thôn đặc biệt khó khăn tại 27 tỉnh, thành theo Quyết định 803 của Bộ Dân tộc và Tôn giáo công bố Đợt 1 ra sao?

Bộ Dân tộc và Tôn giáo công bố danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn giai đoạn 2026-2030 (đợt 1) tại 27 tỉnh, thành phố theo Quyết định 803/QĐ-BDTTG ngày 20/9/2026. Vậy danh sách 7.252 thôn đặc biệt khó khăn được xác định như thế nào?

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Danh sách 7.252 thôn đặc biệt khó khăn tại 27 tỉnh, thành theo Quyết định 803 của Bộ Dân tộc và Tôn giáo công bố Đợt 1 ra sao?

Bộ Dân tộc và Tôn giáo công bố danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn giai đoạn 2026-2030 (đợt 1) tại 27 tỉnh, thành phố theo Quyết định 803/QĐ-BDTTG ngày 20/9/2026. Vậy danh sách 7.252 thôn đặc biệt khó khăn được xác định như thế nào?