Dưới đây là Hướng dẫn về chứng từ mua hàng hoá từ 05 triệu đồng được trừ khi tính thuế TNDN theo Công văn 3116:
Dưới đây là Hướng dẫn về chứng từ mua hàng hoá từ 05 triệu đồng được trừ khi tính thuế TNDN theo Công văn 3116:
Công văn 16658/DON-QLDN1 năm 2026 hướng dẫn thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNDN của Thuế TP Đồng Nai như sau:
Dưới đây là nội dung về việc hướng dẫn chứng từ chi phí công tác được trừ khi tính thuế TNDN theo Công văn 4248/KHH-QLDN2 năm 2026.
Xem chi tiết quy định về lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế tại bài viết dưới đây.
Việc xác định doanh thu tính thuế TNDN được quy định tại Nghị định 320/2025/NĐ-CP. Sau đây là nội dung về thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNDN đối với hàng hóa xuất khẩu.
Nội dung hướng dẫn xuất hóa đơn GTGT và chi phí được trừ khi tính thuế TNDN đối với hàng hóa sản phẩm khuyến mại, biếu tặng được Thuế tỉnh Cần Thơ đã nêu rõ tại Công văn 7326/CTH-QLDN4 năm 2026 như sau:
Điều kiện được trừ khi tính thuế TNDN đối với chi phí giới thiệu/marketing sản phẩm trước khi bán hàng theo điểm i khoản 2 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
Không được trừ khi tính thuế TNDN đối với khoản tài trợ, chi ủng hộ địa phương, chi ủng hộ các đoàn thể, tổ chức xã hội, chi từ thiện, trừ chi ủng hộ, tài trợ quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
Cục Thuế ban hành Công văn 3008/CT-CS năm 2026 hướng dẫn vướng mắc về nội dụng xác định chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với khoản chi phí tương ứng với phần thuế GTGT đầu ra của hàng hóa biểu, tặng, tài trợ không thu tiền theo Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
Doanh thu tính thuế TNDN đối với hoạt động kinh doanh dưới hình thức hợp đồng BCC được quy định tại điểm l khoản 3 Điều 8 Nghị định 320/2025/NĐ-CP. Xem quy định chi tiết sau đây.
Các khoản chi không được trừ khi tính thuế TNDN 2026 của hoạt động kinh doanh được quy định tại điểm p khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025. Xem chi tiết sau đây.
Xác định doanh thu tính thuế TNDN đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt được quy định tại điểm k khoản 3 Điều 8 Nghị định 320/2025/NĐ-CP. Xem quy định chi tiết sau đây.
Xác định doanh thu tính thuế TNDN đối với hoạt động gia công hàng hóa được quy định tại điểm a khoản 3 Điều 8 Nghị định 320/2025/NĐ-CP. Xem cách xác định tại bài viết sau.
Thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNDN đối với hoạt động cung ứng dịch vụ được xác định tại quy định điểm b khoản 2 Điều 8 Nghị định 320/2025/NĐ-CP. Xem chi tiết sau đây.
Thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNDN đối với hoạt động bán hàng hóa được quy định cụ thể tại điểm a khoản 2 Điều 8 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, Xem chi tiết tại bài viết sau.
Các khoản Chi phí không tương ứng với doanh thu được trừ khi tính thuế TNDN nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định. Xem tổng hợp các khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN sau đây.
Trong trường hợp doanh nghiệp thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu để tính thuế TNDN sẽ bao gồm luôn cả thuế GTGT theo quy định.
Thuế thành phố Đồng Nai đã có Công văn 9449/DON-QLDN1 ngày 27/5/2026 về việc chi phí hủy TSCĐ khi tính thuế TNDN.
Chi phí tài trợ được trừ khi tính thuế TNDN 2026 nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định pháp luật. Sau đây là TỔNG HỢP chi phí tài trợ được trừ khi tính thuế TNDN 2026 chi tiết.
Thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNDN quy định tại Điều 5 Thông tư 20/2026/TT-BTC hướng dẫn một số trường hợp tại điểm c khoản 2 Điều 8 và khoản 3 Điều 12 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.