Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc trong ngành Tài chính từ 01/10/2026 là gì?

Bùi Đặng Hương Quyên
13:59 | 17/10/2026
Dưới đây là thông tin về tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc trong ngành Tài chính từ 01/10/2026 theo Thông tư 146/2026/TT-BTC.
Nội dung chính
  1. Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc trong ngành Tài chính từ 01/10/2026 là gì?
  2. Đối tượng nào được xét tặng danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc trong ngành Tài chính?
  3. Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong thi đua, khen thưởng?

Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc trong ngành Tài chính từ 01/10/2026 là gì?

Căn cứ theo khoản 1 và khoản 2 Điều 6 Thông tư 146/2026/TT-BTC quy định danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” được xét tặng hằng năm cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:

(1) Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao;

(2) Tích cực tham gia phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả;

(3) Có 100% cá nhân trong tập thể hoàn thành nhiệm vụ được giao, trong đó có ít nhất là 70% cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”;

(4) Có cá nhân đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”;

(5) Nội bộ đoàn kết, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

* Lưu ý, đối với các đơn vị thuộc ngành Tài chính mới thành lập phải có thời gian hoạt động từ 12 tháng trở lên mới được bình xét danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”. Đối với các đơn vị thuộc ngành Tài chính được tổ chức lại thì tính thời gian kế thừa từ đơn vị trước khi được tổ chức lại.

* Trên đây là thông tin về "Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc trong ngành Tài chính từ 01/10/2026 là gì?"

Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc trong ngành Tài chính từ 01/10/2026 là gì?

Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc trong ngành Tài chính từ 01/10/2026 là gì? (Hình từ Internet)

>>> Toàn bộ Biểu Mẫu khen thưởng theo Nghị định 368/2026/NĐ-CP ra sao? Tải về Biểu mẫu Nghị định 368 thi đua khen thưởng file word ở đâu?

Đối tượng nào được xét tặng danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc trong ngành Tài chính?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 6 Thông tư 146/2026/TT-BTC quy định đối tượng xét tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” là tập thể được quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 9 Điều 3 Thông tư 146/2026/TT-BTC.

Cụ thể, các đối tượng xét tặng danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc trong ngành Tài chính bao gồm:

(1) Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính, gồm:

- Vụ, Văn phòng: gọi chung là Vụ thuộc Bộ Tài chính;

- Cục Thuế, Cục Hải quan, Cục Thống kê, Cục Dự trữ Nhà nước, Kho bạc Nhà nước, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Bảo hiểm xã hội Việt Nam: gọi chung là Cục loại 1;

- Cục còn lại không thuộc điểm b khoản 1 Điều 3 Thông tư 146/2026/TT-BTC: gọi chung là Cục loại 2;

- Viện Chiến lược và Chính sách kinh tế - tài chính; Báo Tài chính - Đầu tư; Tạp chí Kinh tế - Tài chính; Trường Bồi dưỡng cán bộ Kinh tế - Tài chính; Nhà xuất bản Tài chính: gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ Tài chính;

- Học viện Chính sách và Phát triển; Trường Đại học Tài chính - Marketing; Học viện Tài chính: gọi chung là cơ sở giáo dục thuộc Bộ Tài chính;

- Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam; Công ty Xổ số Điện toán Việt Nam; Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Mua bán nợ Việt Nam; Tổng Công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam: gọi chung là các doanh nghiệp;

- Cơ quan Đảng ủy Bộ Tài chính;

(2) Các Phòng và tương đương thuộc Vụ, Cục loại 2; các Ban, Khoa và tương đương thuộc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ Tài chính; các Ban, Khoa và tương đương thuộc cơ sở giáo dục thuộc Bộ Tài chính; các đơn vị cấu thành của doanh nghiệp: gọi chung là đơn vị cấp Phòng.

(3) Thuế, Bảo hiểm xã hội, Thống kê tỉnh, thành phố; Chi cục Hải quan khu vực; Kho bạc Nhà nước khu vực; Chi cục Dự trữ Nhà nước khu vực; Chi cục Thuế; Chi cục Hải quan; Trung tâm thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam; Trung tâm thuộc Cục Thống kê; đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Cục loại 1; Văn phòng, Ban và tương đương thuộc Cục loại 1: gọi chung là đơn vị thuộc Cục loại 1.

(4) Thuế cơ sở, Bảo hiểm xã hội cơ sở, Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu; Phòng thuộc Thuế tỉnh, thành phố; Phòng thuộc Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố; Phòng và tương đương thuộc Thống kê tỉnh, thành phố; Phòng thuộc Chi cục Thuế; Phòng, Đội thuộc Chi cục Hải quan; Phòng tham mưu và Phòng Giao dịch thuộc KBNN khu vực; Phòng và điểm kho thuộc Chi cục Dự trữ Nhà nước khu vực; Phòng thuộc Trung tâm thuộc Cục Thống kê; Phòng thuộc Trung tâm thuộc Bảo hiểm xã Hội; Phòng và tương đương thuộc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Cục loại 1: gọi chung là các đơn vị cơ sở thuộc đơn vị thuộc Cục loại 1.

(5) Các Tập đoàn, Tổng công ty do Bộ Tài chính đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước: gọi chung là các Tập đoàn, Tổng công ty thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Tài chính.

(6) Các Công ty con (doanh nghiệp cấp II); các đơn vị trực thuộc; các đơn vị thành viên; các doanh nghiệp thành viên; Đơn vị sự nghiệp; Đơn vị phụ thuộc của Tập đoàn, Tổng công ty (theo quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn, Tổng công ty): gọi chung là đơn vị cấp II thuộc các Tập đoàn, Tổng công ty thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Tài chính.

(7) Công ty con của doanh nghiệp cấp II (doanh nghiệp cấp III), các đơn vị thuộc đơn vị cấp II thuộc các Tập đoàn, Tổng công ty: gọi chung là đơn vị cấp III trực thuộc các Tập đoàn, Tổng công ty thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Tài chính.

(8) Các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của Đảng ủy Bộ; Đoàn Thanh niên Bộ Tài chính: gọi chung là tổ chức đảng, đoàn thể.

Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong thi đua, khen thưởng?

Căn cứ theo Điều 15 Luật Thi đua, khen thưởng 2022 quy định những hành vi bị nghiêm cấm trong thi đua, khen thưởng bao gồm:

(1) Tổ chức thi đua, khen thưởng trái với chính sách, pháp luật của Nhà nước; lợi dụng thi đua, khen thưởng để vụ lợi.

(2) Cản trở, nhũng nhiễu, tiêu cực trong công tác thi đua, khen thưởng.

(3) Kê khai gian dối, làm giả hồ sơ, xác nhận, đề nghị sai trong thi đua, khen thưởng.

(4) Lạm dụng chức vụ, quyền hạn để đề nghị, quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng trái pháp luật.

(5) Sử dụng hiện vật khen thưởng trái thuần phong, mỹ tục của dân tộc, đạo đức xã hội, tác động xấu đến xã hội.

(6) Sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng trái quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Đặng Hương Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Ai ghi phiếu nhận xét đảng viên nơi cư trú theo Quy định 221? Mẫu phiếu nhận xét đảng viên nơi cư trú theo Quy định 221?

Làm rõ người có trách nhiệm ghi nhận xét đảng viên nơi cư trú, trình tự thực hiện, thời hạn gửi kết quả và các mẫu phiếu nhận xét theo Quy định số 221-QĐ/TW ngày 05/10/2026 của Bộ Chính trị; giúp đảng viên và tổ chức đảng xác định đúng đối tượng, mẫu phiếu và trách nhiệm thực hiện theo quy định.

Pháp luật
Hợp đồng lao động theo Nghị định 235 có được hưởng phụ cấp thu hút vùng khó khăn? Thời gian không được tính hưởng chế độ phụ cấp thu hút là khi nào?

Đối tượng áp dụng chính sách chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được quy định tại Điều 2 Nghị định 76/2019/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất