Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu Cờ thi đua của Bộ Xây dựng hằng năm là gì? Đối tượng nào được xét tặng?

15:23 | 01/11/2024
Đối tượng nào được xét tặng danh hiệu Cờ thi đua của Bộ Xây dựng? Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu Cờ thi đua của Bộ Xây dựng hằng năm là gì? 06 hành vi bị nghiêm cấm trong thi đua khen thưởng gồm những hành vi nào?
Nội dung chính
  1. Đối tượng nào được xét tặng danh hiệu Cờ thi đua của Bộ Xây dựng?
  2. Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu Cờ thi đua của Bộ Xây dựng hằng năm là gì?
  3. 06 hành vi bị nghiêm cấm trong thi đua khen thưởng gồm những hành vi nào?

Đối tượng nào được xét tặng danh hiệu Cờ thi đua của Bộ Xây dựng?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Thông tư 01/2024/TT-BXD về đối tượng được xét tặng danh hiệu Cờ thi đua của Bộ Xây dựng danh hiệu Cờ thi đua của Bộ Xây dựng như sau:

Danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Xây dựng”
1. Đối tượng xét tặng danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Xây dựng” hằng năm:
Danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Xây dựng” để tặng hằng năm cho tập thể tham gia các phong trào của cụm, khối thi đua do Bộ Xây dựng tổ chức, bao gồm:
a) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Xây dựng (đối với các doanh nghiệp bao gồm công ty mẹ và các công ty con);
b) Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
c) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác thuộc các cụm, khối thi đua do Bộ Xây dựng tổ chức.
2. Đối tượng xét tặng danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Xây dựng” theo chuyên đề:
Danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Xây dựng” để tặng cho tập thể tham gia các phong trào thi đua theo chuyên đề do Bộ Xây dựng tổ chức, phát động có thời gian thực hiện từ 03 năm trở lên, bao gồm:
a) Các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Xây dựng;
b) Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
c) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị hoạt động trong lĩnh vực Xây dựng.
...

Như vậy, đối tượng được xét tặng danh hiệu Cờ thi đua của Bộ Xây dựng danh hiệu Cờ thi đua của Bộ Xây dựng như sau:

(1) Đối với danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Xây dựng” để tặng hằng năm:

- Các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Xây dựng (đối với các doanh nghiệp bao gồm công ty mẹ và các công ty con);

- Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

- Các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác thuộc các cụm, khối thi đua do Bộ Xây dựng tổ chức.

(2) Đối với danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Xây dựng” theo chuyên đề:

- Các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Xây dựng;

- Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

- Các cơ quan, tổ chức, đơn vị hoạt động trong lĩnh vực Xây dựng.

Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu Cờ thi đua của Bộ Xây dựng hằng năm là gì? Đối tượng nào được xét tặng?

Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu Cờ thi đua của Bộ Xây dựng hằng năm là gì? Đối tượng nào được xét tặng? (Hình từ Internet)

Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu Cờ thi đua của Bộ Xây dựng hằng năm là gì?

Căn cứ vào khoản 3 Điều 4 Thông tư 01/2024/TT-BXD có quy định như sau:

Danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Xây dựng”
...
3. Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Xây dựng” hằng năm:
Danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Xây dựng” để tặng hằng năm cho tập thể dẫn đầu phong trào của cụm, khối thi đua do Bộ Xây dựng tổ chức và đạt các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 26 Luật Thi đua, khen thưởng; trong đó, tiêu chuẩn tại điểm a khoản 1 Điều 26 Luật Thi đua, khen thưởng được quy định cụ thể như sau:
a) Hoàn thành vượt các chỉ tiêu thi đua do cụm, khối thi đua đề ra;
b) Hoàn thành vượt các chỉ tiêu, nhiệm vụ giao tại các chương trình, kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong năm;
c) Gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; thực hiện tốt các nghĩa vụ đối với Nhà nước và chế độ chính sách đối với người lao động theo quy định.

Như vậy, tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu Cờ thi đua của Bộ Xây dựng hằng năm như sau:

(1) Hoàn thành vượt các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm; là tập thể tiêu biểu xuất sắc trong Bộ, ban, ngành, tỉnh. Cụ thể:

- Hoàn thành vượt các chỉ tiêu thi đua do cụm, khối thi đua đề ra;

- Hoàn thành vượt các chỉ tiêu, nhiệm vụ giao tại các chương trình, kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong năm;

- Gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; thực hiện tốt các nghĩa vụ đối với Nhà nước và chế độ chính sách đối với người lao động theo quy định.

(2) Nội bộ đoàn kết; tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh; tích cực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và các tệ nạn xã hội khác.

06 hành vi bị nghiêm cấm trong thi đua khen thưởng gồm những hành vi nào?

06 hành vi bị nghiêm cấm trong thi đua khen thưởng được quy định tại Điều 15 Luật Thi đua, Khen thưởng 2022 như sau:

(1) Tổ chức thi đua, khen thưởng trái với chính sách, pháp luật của Nhà nước; lợi dụng thi đua, khen thưởng để vụ lợi.

(2) Cản trở, nhũng nhiễu, tiêu cực trong công tác thi đua, khen thưởng.

(3) Kê khai gian dối, làm giả hồ sơ, xác nhận, đề nghị sai trong thi đua, khen thưởng.

(4) Lạm dụng chức vụ, quyền hạn để đề nghị, quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng trái pháp luật.

(5) Sử dụng hiện vật khen thưởng trái thuần phong, mỹ tục của dân tộc, đạo đức xã hội, tác động xấu đến xã hội.

(6) Sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng trái quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Trịnh Lê Vy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Mẫu Nghị quyết Hội nghị viên chức người lao động năm 2026-2027 ra sao? Mẫu Nghị quyết Hội nghị viên chức 2026 thế nào?

Mẫu Nghị quyết Hội nghị viên chức, người lao động năm học 2026–2027 dùng để tham khảo khi xây dựng Nghị quyết tại cơ sở giáo dục. Mẫu gồm phần căn cứ, nội dung Hội nghị thống nhất, mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và trách nhiệm tổ chức thực hiện.

Pháp luật
Nghị định 375/2026/NĐ-CP xét danh hiệu Gia đình văn hóa, Thôn, tổ dân phố văn hóa sửa đổi Nghị định 86/2023 ra sao?

Nội dung của Nghị định 375/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 86/2023/NĐ-CP về khung tiêu chuẩn và trình tự, thủ tục, hồ sơ xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa", "Thôn, tổ dân phố văn hóa", "Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” bên dưới.

Pháp luật
Chế độ phụ cấp công vụ 2026 cho cán bộ, công chức cấp xã như thế nào? Phụ cấp công vụ 25% được áp dụng từ năm nào?

Chế độ phụ cấp công vụ 2026 cho cán bộ, công chức cấp xã được quy định như thế nào? Cán bộ, công chức cấp xã có được hưởng phụ cấp công vụ 25% không? Phụ cấp công vụ 25% được áp dụng từ năm nào và cách tính phụ cấp công vụ năm 2026 ra sao?

Pháp luật
Phụ cấp công vụ 25% năm 2026 cho cán bộ, công chức theo Nghị định 34 về phụ cấp công vụ ra sao? Phụ cấp công vụ 25% tính như thế nào?

Nghị định 34/2012/NĐ-CP là căn cứ trực tiếp quy định chế độ phụ cấp công vụ và mức 25%. Trong khi đó, từ ngày 01/7/2026, Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Do đó, khi tính tiền phụ cấp công vụ năm 2026 cần xác định mức lương hiện hưởng và các khoản phụ cấp làm căn cứ tính tại thời điểm hưởng, đồng thời đối chiếu quy định tiền lương, phụ cấp hiện hành của từng nhóm đối tượng.

Bài viết mới nhất