Tổ chức tín dụng là hợp tác xã bị kiểm soát đặc biệt khi nào?
Kiểm soát đặc biệt được hiểu là việc Ngân hàng nhà nước đặt một tổ chức tín dụng dưới sự kiểm soát trực tiếp khi tổ chức tín dụng thuộc một trong các trường hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 162 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 như sau:
Áp dụng kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng
1. Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định đặt tổ chức tín dụng vào kiểm soát đặc biệt khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Tổ chức tín dụng được can thiệp sớm không có phương án khắc phục gửi Ngân hàng Nhà nước hoặc không điều chỉnh phương án khắc phục theo yêu cầu bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước;
b) Trong thời hạn thực hiện phương án khắc phục, tổ chức tín dụng được can thiệp sớm không có khả năng thực hiện phương án khắc phục;
c) Hết thời hạn thực hiện phương án khắc phục mà tổ chức tín dụng không khắc phục được tình trạng dẫn đến thực hiện can thiệp sớm;
d) Bị rút tiền hàng loạt và có nguy cơ gây mất an toàn hệ thống tổ chức tín dụng;
đ) Tỷ lệ an toàn vốn của tổ chức tín dụng thấp hơn 04% trong thời gian 06 tháng liên tục;
e) Tổ chức tín dụng bị giải thể không có khả năng thanh toán đầy đủ các khoản nợ trong quá trình thanh lý tài sản.
Như vậy, tổ chức tín dụng là hợp tác xã được kiểm soát đặc biệt bởi Ngân hàng nhà nước khi thuộc một trong các trường hợp sau:
- Tổ chức tín dụng được can thiệp sớm không có phương án khắc phục gửi Ngân hàng Nhà nước hoặc không điều chỉnh phương án khắc phục theo yêu cầu bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước;
- Trong thời hạn thực hiện phương án khắc phục, tổ chức tín dụng được can thiệp sớm không có khả năng thực hiện phương án khắc phục;
- Hết thời hạn thực hiện phương án khắc phục mà tổ chức tín dụng không khắc phục được tình trạng dẫn đến thực hiện can thiệp sớm;
- Bị rút tiền hàng loạt và có nguy cơ gây mất an toàn hệ thống tổ chức tín dụng;
- Tỷ lệ an toàn vốn của tổ chức tín dụng thấp hơn 04% trong thời gian 06 tháng liên tục;
- Tổ chức tín dụng bị giải thể không có khả năng thanh toán đầy đủ các khoản nợ trong quá trình thanh lý tài sản.

Tiêu chuẩn của tổ chức kiểm toán độc lập đối với tổ chức tín dụng là hợp tác xã được kiểm soát đặc biệt ra sao? (Hình từ Internet)
Tiêu chuẩn của tổ chức kiểm toán độc lập tổ chức tín dụng là hợp tác xã được kiểm soát đặc biệt ra sao?
Tổ chức kiểm toán độc lập tổ chức tín dụng là hợp tác xã được kiểm soát đặc biệt do Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng này chọn phải đáp ứng được các tiêu chí theo quy định tại Điều 11 Thông tư 42/2025/TT-NHNN và Điều 12 Thông tư 42/2025/TT-NHNN như sau:
Đối với Ngân hàng hợp tác xã:
- Đã thành lập và có thời gian hoạt động kiểm toán tại Việt Nam tối thiểu 03 năm.
- Có vốn chủ sở hữu, vốn được cấp từ 10 tỷ đồng trở lên.
- Có ít nhất 05 kiểm toán viên hành nghề tham gia kiểm toán ngân hàng hợp tác xã. Trong đó, phải có ít nhất 03 kiểm toán viên hành nghề có từ 02 năm kinh nghiệm kiểm toán trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng trở lên.
- Các kiểm toán viên hành nghề, người đại diện của tổ chức kiểm toán độc lập tham gia kiểm toán ngân hàng hợp tác xã phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 13 Thông tư 42/2025/TT-NHNN.
- Không có quan hệ mua trái phiếu, mua tài sản, góp vốn, liên doanh với ngân hàng hợp tác xã.
- Không là khách hàng đang được cấp tín dụng không có bảo đảm, cấp tín dụng với điều kiện ưu đãi của ngân hàng hợp tác xã.
- Không thực hiện kiểm toán ngân hàng hợp tác xã trong thời gian 05 năm liên tiếp liền kề trước năm kiểm toán.
- Không bị xử lý vi phạm pháp luật về kiểm toán độc lập trong 02 năm liền kề trước năm kiểm toán.
- Tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên hành nghề thực hiện kiểm toán ngân hàng hợp tác xã thuộc danh sách tổ chức kiểm toán và danh sách kiểm toán viên hành nghề được chấp thuận thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng theo công bố của Bộ Tài chính cho giai đoạn thực hiện kiểm toán.
- Không thuộc trường hợp không được thực hiện kiểm toán theo quy định của pháp luật về kiểm toán độc lập.
- Đáp ứng các quy định khác về kiểm toán độc lập theo quy định của pháp luật về kiểm toán độc lập.
Đồi với quỹ tín dụng nhân dân:
- Các kiểm toán viên hành nghề, người đại diện của tổ chức kiểm toán độc lập tham gia kiểm toán quỹ tín dụng nhân dân phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 13 Thông tư 42/2025/TT-NHNN.
- Không là khách hàng đang được cấp tín dụng không có bảo đảm, cấp tín dụng với điều kiện ưu đãi của quỹ tín dụng nhân dân.
- Không thực hiện kiểm toán chính quỹ tín dụng nhân dân đó trong thời gian 05 năm liên tiếp liền kề trước năm kiểm toán.
- Tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên hành nghề thực hiện kiểm toán quỹ tín dụng nhân dân thuộc danh sách tổ chức kiểm toán và danh sách kiểm toán viên hành nghề được chấp thuận thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng theo công bố của Bộ Tài chính cho giai đoạn thực hiện kiểm toán.
- Không thuộc trường hợp không được thực hiện kiểm toán theo quy định của pháp luật về kiểm toán độc lập.
- Đáp ứng các quy định khác về kiểm toán độc lập quy định theo quy định của pháp luật về kiểm toán độc lập.
Trách nhiệm của tổ chức tín dụng là hợp tác xã được kiểm soát đặc biệt trong việc thực hiện quy định về kiểm toán độc lập là gì?
Trách nhiệm của tổ chức tín dụng là hợp tác xã được kiểm soát đặc biệt được quy định tại Điều 15 Thông tư 42/2025/TT-NHNN như sau:
- Lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập theo đúng quy định của Thông tư này.
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày quyết định lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập, có trách nhiệm gửi thông báo bằng văn bản về tổ chức kiểm toán độc lập được lựa chọn cho Ngân hàng Nhà nước theo quy định sau đây:
- Ngân hàng hợp tác xã gửi Ngân hàng Nhà nước (qua Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng);
- Quỹ tín dụng nhân dân gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính.
- Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về kiểm toán độc lập.
- Giải trình về các nội dung ngoại trừ trong báo cáo kiểm toán theo yêu cầu bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước.
- Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính, gửi báo cáo kiểm toán đối với báo cáo tài chính, báo cáo thực hiện dịch vụ bảo đảm đối với hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính và thư quản lý cho Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại khoản 2 Điều này.
- Thông báo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại khoản 2 Điều này khi phát hiện kiểm toán viên hành nghề, tổ chức kiểm toán vi phạm quy định pháp luật trong quá trình thực hiện kiểm toán độc lập và trong trường hợp phát sinh tranh chấp về kết quả kiểm toán độc lập, trong đó báo cáo, giải trình và đề xuất ý kiến giải quyết theo quy định pháp luật có liên quan.
- Thực hiện việc công bố công khai thông tin tài chính theo đúng quy định hiện hành.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];