Tiêu chí phân loại dự án nhóm A theo Luật Đầu tư công thế nào?
Tiêu chí phân loại dự án nhóm A được quy định tại Điều 9 Luật Đầu tư công 2024 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 7 Luật 90/2025/QH15, cụ thể như sau:
Trừ dự án quan trọng quốc gia quy định tại Điều 8 của Luật Đầu tư công 2024, dự án thuộc một trong các tiêu chí sau đây là dự án nhóm A:
(1) Dự án không phân biệt tổng mức đầu tư thuộc một trong các trường hợp sau đây:
1.1 Dự án sản xuất chất độc hại, chất nổ, trừ dự án sản xuất chất độc hại, chất nổ thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh;
1.2 Dự án hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao;
(2) Dự án có tổng mức đầu tư từ 4.600 tỷ đồng trở lên thuộc lĩnh vực sau đây:
2.1 Giao thông, bao gồm cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ;
2.2 Công nghiệp điện;
2.3 Khai thác dầu khí;
2.4 Hóa chất, phân bón, xi măng;
2.5 Chế tạo máy, luyện kim;
2.6 Khai thác, chế biến khoáng sản;
2.7 Xây dựng khu nhà ở;
(3) Dự án có tổng mức đầu tư từ 3.000 tỷ đồng trở lên thuộc lĩnh vực sau đây:
3.1 Giao thông, trừ dự án quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;
3.2 Thủy lợi, phòng chống thiên tai;
3.3 Cấp thoát nước, xử lý rác thải và công trình hạ tầng kỹ thuật khác;
3.4 Kỹ thuật điện;
3.5 Sản xuất thiết bị thông tin, điện tử;
3.6 Hóa dược;
3.7 Sản xuất vật liệu, trừ dự án quy định tại điểm d khoản 2 Điều này;
3.8 Công trình cơ khí, trừ dự án quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này;
3.9 Bưu chính, viễn thông;
(4) Dự án có tổng mức đầu tư từ 2.000 tỷ đồng trở lên thuộc lĩnh vực sau đây:
4.1 Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, nuôi trồng thủy sản;
4.2 Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên;
4.3 Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới;
4.4 Công nghiệp, trừ dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp quy định tại (1), (2) và (3)
(5) Dự án có tổng mức đầu tư từ 1.600 tỷ đồng trở lên thuộc lĩnh vực sau đây:
5.1 Y tế, văn hóa, xã hội, thông tin, giáo dục;
5.2 Khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, môi trường, công nghệ số, phát thanh, truyền hình, tài chính, ngân hàng;
5.3 Kho tàng;
5.4 Du lịch, thể dục, thể thao;
5.5 Xây dựng dân dụng, trừ xây dựng khu nhà ở quy định tại điểm g khoản 2 Điều này;
5.6 Dự án thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, trừ dự án quy định tại (1), (2), (3) và (4)
> Bảng Phân loại dự án nhóm A, B, C theo Nghị định 85/2025/NĐ-CP, Nghị định 275/2025/NĐ-CP

Tiêu chí phân loại dự án nhóm A theo Luật Đầu tư công thế nào? Thời gian bố trí vốn thực hiện dự án nhóm A là bao lâu? (hình từ Internet)
Thời gian bố trí vốn thực hiện dự án nhóm A là bao lâu?
Căn cứ tại khoản 2 Điều 57 Luật Đầu tư công 2024 về Thời gian bố trí vốn thực hiện dự án:
Thời gian bố trí vốn thực hiện dự án
1. Thời gian bố trí vốn thực hiện dự án được tính liên tục, từ kế hoạch năm đầu tiên dự án được bố trí vốn thực hiện dự án cho đến năm nghiệm thu, hoàn thành dự án, bàn giao đưa vào sử dụng, không bao gồm thời gian bố trí vốn thực hiện nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư và thực hiện quyết toán dự án.
2. Thời gian bố trí vốn thực hiện dự án được quy định như sau:
a) Chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia thực hiện theo nghị quyết của Quốc hội;
b) Dự án nhóm A không quá 06 năm;
c) Dự án nhóm B không quá 04 năm;
d) Dự án nhóm C không quá 03 năm.
3. Trường hợp không đáp ứng thời hạn bố trí vốn quy định tại khoản 2 Điều này, việc gia hạn thời gian bố trí vốn như sau:
...
Như vậy, Thời gian bố trí vốn thực hiện dự án nhóm A là không quá 06 năm.
Công khai, minh bạch trong đầu tư công được quy định ra sao?
Công khai, minh bạch trong đầu tư công được quy định tại Điều 15 Luật Đầu tư công 2024, cụ thể:
(1) Nội dung công khai, minh bạch trong đầu tư công bao gồm:
- Chính sách, pháp luật và việc tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật trong quản lý và sử dụng vốn đầu tư công;
- Nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công;
- Nguyên tắc, tiêu chí, căn cứ xác định danh mục dự án trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm;
- Kế hoạch, chương trình đầu tư công trên địa bàn; vốn bố trí cho từng chương trình theo từng năm, tiến độ thực hiện và giải ngân vốn chương trình đầu tư công;
- Danh mục dự án trên địa bàn, bao gồm quy mô, tổng mức đầu tư, thời gian, địa điểm; báo cáo đánh giá tác động tổng thể của dự án tới địa bàn đầu tư;
- Kế hoạch phân bổ vốn đầu tư công trung hạn và hằng năm, bao gồm danh mục dự án và mức vốn đầu tư công bố trí cho từng dự án;
- Tình hình huy động các nguồn lực và nguồn vốn khác tham gia thực hiện dự án đầu tư công;
- Tình hình và kết quả thực hiện kế hoạch, chương trình, dự án;
- Tiến độ thực hiện và giải ngân của dự án;
- Kết quả nghiệm thu, đánh giá chương trình, dự án;
- Quyết toán vốn đầu tư công.
(2) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phải thực hiện việc công khai các nội dung đầu tư công theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];