Thực hiện thẩm định hình thức đơn đăng ký thiết kế bố trí ra sao? Công bố đơn đăng ký thiết kế bố trí như thế nào?

Nguyễn Lê Anh Thư 173 lượt xem
09:06 | 04/05/2026
Bài viết trình bày việc thẩm định hình thức, công bố và điều kiện tiếp nhận đơn đăng ký thiết kế bố trí theo quy định hiện hành.
Nội dung chính
  1. Thực hiện thẩm định hình thức đơn đăng ký thiết kế bố trí ra sao?
  2. Công bố đơn đăng ký thiết kế bố trí như thế nào?
  3. Điều kiện tiếp nhận đơn đăng ký thiết kế bố trí là gì?

Thực hiện thẩm định hình thức đơn đăng ký thiết kế bố trí ra sao?

Việc thẩm định hình thức đơn đăng ký thiết kế bố trí được quy định tại Điều 41 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN, cụ thể như sau:

(1) Sau khi được tiếp nhận, đơn đăng ký thiết kế bố trí được thẩm định hình thức theo quy định tại Điều 109 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 để đánh giá về tính hợp lệ của đơn và không tiến hành thẩm định nội dung.

(2) Đơn đăng ký thiết kế bố trí bị coi là không hợp lệ nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Có cơ sở để khẳng định rằng người nộp đơn không có quyền đăng ký theo quy định tại Điều 86 Luật Sở hữu trí tuệ 2005;

- Đơn được nộp trái với quy định tại Điều 89 Luật Sở hữu trí tuệ 2005;

- Có cơ sở để khẳng định rằng, rõ ràng đối tượng nêu trong đơn là đối tượng không được bảo hộ theo quy định tại các Điều 8 và 69 Luật Sở hữu trí tuệ 2005;

- Có cơ sở để khẳng định tác giả thiết kế bố trí không đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 122 Luật Sở hữu trí tuệ 2005;

- Người nộp đơn không nộp đủ phí và lệ phí theo quy định tại Điều 10 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN (bao gồm cả trường hợp chưa nộp đủ lệ phí nộp đơn, phí công bố đơn, phí thẩm định đơn);

- Đơn không đáp ứng các yêu cầu về hình thức theo quy định tại Điều 38 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN (đơn có thiếu sót) bao gồm: không đáp ứng các yêu cầu về hình thức trình bày; bản dịch tài liệu chứng minh quyền đăng ký nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đăng ký từ người khác; thông tin về người nộp đơn tại các tài liệu không thống nhất với nhau hoặc bị tẩy xóa hoặc không được xác nhận theo đúng quy định, tờ khai không có đủ thông tin về tác giả, người nộp đơn, người đại diện (nếu có), không có chữ ký và/hoặc con dấu (nếu có) của người nộp đơn hoặc của người đại diện; v.v.

- Không có văn bản ủy quyền hợp lệ (nếu đơn nộp thông qua đại diện).

(3) Trường hợp có cơ sở (thông tin, chứng cứ) để nghi ngờ về tính xác thực của các thông tin nêu trong đơn hoặc thông tin nêu trong đơn không rõ ràng, Cục Sở hữu trí tuệ đề nghị người nộp đơn nộp các tài liệu nhằm xác minh hoặc làm rõ các thông tin đó trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo.

Các tài liệu nêu trên có thể là tài liệu xác nhận quyền đăng ký hợp pháp, nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền nộp đơn của người khác (tài liệu chứng minh quyền thừa kế, tài liệu chứng minh về việc chuyển giao quyền nộp đơn; hợp đồng giao việc hoặc hợp đồng lao động), v.v.

Trường hợp, quá thời hạn ấn định nêu trên mà người nộp đơn không nộp bổ sung các tài liệu đáp ứng yêu cầu, đơn được tiếp tục thẩm định dựa trên các tài liệu trong đơn.

(4) Việc thông báo kết quả thẩm định đơn đăng ký thiết kế bố trí được thực hiện như sau:

- Nếu đơn thuộc một trong các trường hợp quy định tại (2), Cục Sở hữu trí tuệ gửi cho người nộp đơn thông báo kết quả thẩm định hình thức, trong đó nêu rõ dự định từ chối chấp cấp Giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí, lý do từ chối hoặc thiếu sót của đơn và ấn định thời hạn 02 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn có ý kiến hoặc sửa chữa thiếu sót;

- Nếu kết thúc thời hạn quy định tại điểm a khoản 4 Điều 41 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN mà người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa không đạt yêu cầu hoặc không có ý kiến phản đối hoặc có ý kiến phản đối nhưng không xác đáng, trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn nêu trên, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí và gửi cho người nộp đơn;

- Nếu đơn không thuộc một trong các trường hợp quy định tại (2) hoặc người nộp đơn sửa chữa thiếu sót đạt yêu cầu hoặc ý kiến giải trình xác đáng trong thời hạn quy định, trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày kết thúc thời hạn tương ứng, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí.

(5) Ngày nộp đơn đăng ký thiết kế bố trí là ngày đơn được Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận theo quy định tại khoản 2 Điều 40 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN.

Trường hợp đơn được nộp qua hệ thống nộp đơn điện tử sau giờ hành chính hoặc vào ngày nghỉ, ngày lễ, Tết theo quy định, ngày nộp đơn theo quy định tại khoản này là ngày làm việc tiếp theo.

(6) Giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí theo mẫu được quy định tại Phụ lục I Nghị định 65/2023/NĐ-CP được cấp dưới dạng bản điện tử và bản giấy (trong trường hợp người nộp đơn đề nghị cấp bản giấy). Trường hợp quyền sở hữu công nghiệp đối với thiết kế bố trí thuộc sở hữu chung, Giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí sẽ chỉ được cấp cho người đầu tiên trong danh sách những người nộp đơn chung.

Phó bản Giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí theo mẫu quy định tại Phụ lục I của Nghị định 65/2023/NĐ-CP được Cục Sở hữu trí tuệ cấp trong trường hợp người nộp đơn có yêu cầu cấp phó bản (thể hiện trong tờ khai đăng ký thiết kế bố trí) cho các đồng chủ sở hữu khác.

Thẩm định hình thức đơn đăng ký thiết kế bố trí

Thực hiện thẩm định hình thức đơn đăng ký thiết kế bố trí ra sao? Công bố đơn đăng ký thiết kế bố trí như thế nào? (Hình từ Internet)

Công bố đơn đăng ký thiết kế bố trí như thế nào?

Việc công bố đơn đăng ký thiết kế bố trí được thực hiện theo Điều 42 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN, cụ thể như sau:

(1) Đơn đăng ký thiết kế bố trí được công bố theo quy định tại khoản 4 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ 2005.

(2) Kể từ ngày đơn được công bố, mọi người đều có thể tiếp cận với các thông tin chi tiết về bản chất thiết kế bố trí nêu trong đơn đã được công bố, trừ các thông tin được bảo mật theo quy định tại khoản 3 Điều 38 và Điều 39 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN.

(3) Đối với các thông tin được bảo mật về thiết kế bố trí quy định tại khoản 3 Điều 38 và Điều 39 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN, chỉ cơ quan có thẩm quyền thực hiện thủ tục hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ hoặc thực hiện thủ tục xử lý hành vi xâm phạm quyền đối với thiết kế bố trí mới được phép tiếp cận.

Điều kiện tiếp nhận đơn đăng ký thiết kế bố trí là gì?

Căn cứ theo Điều 40 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN có quy định như sau:

(1) Đơn đăng ký thiết kế bố trí được tiếp nhận khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây và:

- Có đủ các tài liệu tối thiểu, bao gồm:

+ Tờ khai đăng ký;

+ Bộ ảnh chụp hoặc bộ bản vẽ thiết kế bố trí; và mẫu mạch tích hợp bán dẫn sản xuất theo thiết kế bố trí, nếu thiết kế bố trí đã được khai thác thương mại;

+ Bản mô tả mạch tích hợp sản xuất theo thiết kế bố trí.

- Người nộp đơn đã nộp phí, lệ phí theo quy định.

(2) Trường hợp đơn đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại (1), đơn được Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận, xác nhận ngày nộp đơn, số đơn đối với đơn đó và trả cho người nộp đơn Giấy tiếp nhận đơn, trong đó có thông tin về ngày nộp đơn, số đơn và kết quả kiểm tra danh mục tài liệu đơn, có ghi rõ họ tên, chữ ký của cán bộ nhận đơn.

Đối với đơn nộp điện tử, trường hợp đơn được tiếp nhận, Cục Sở hữu trí tuệ trả cho người nộp đơn Giấy tiếp nhận đơn trong đó có thông tin về ngày nộp đơn, số đơn và kết quả kiểm tra danh mục tài liệu đơn có ghi rõ họ tên, chữ ký của cán bộ nhận đơn qua hệ thống nộp đơn điện tử.

(3) Trường hợp đơn không đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại (1) thì đơn bị từ chối tiếp nhận đơn nếu đơn nộp qua dịch vụ bưu chính, đơn điện tử nộp qua hệ thống nộp đơn điện tử, Cục Sở hữu trí tuệ gửi thông báo từ chối tiếp nhận đơn cho người nộp đơn, trong đó nêu rõ lý từ chối).

Đối với đơn nộp qua dịch vụ bưu chính bị từ chối tiếp nhận, Cục Sở hữu trí tuệ không phải gửi trả lại cho người nộp đơn các tài liệu đơn trừ bản gốc được nộp để đối chiếu.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Lê Anh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Sở hữu trí tuệ Xem thêm

Pháp luật
Cơ chế hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo thông qua chia sẻ tự nguyện dưới hình thức phi tài chính từ 1/5/2026 chi tiết ra sao?

Cơ chế hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo thông qua chia sẻ tự nguyện phi tài chính cho phép tiếp cận hạ tầng tính toán và dịch vụ kỹ thuật mà không làm thay đổi quyền sở hữu tài nguyên. Tìm hiểu quy trình đăng ký và nguyên tắc thực hiện theo Nghị định 142/2026/NĐ-CP từ ngày 1/5/2026.

Pháp luật
Không gắn nhãn video hình ảnh AI có bị xử lý Hình sự không?

Từ ngày 01/3/2026, Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 đặt ra nghĩa vụ minh bạch đối với một số nội dung do AI tạo ra hoặc chỉnh sửa. Việc không gắn nhãn video, hình ảnh AI có thể bị xử lý thế nào? Bài viết phân tích nghĩa vụ thông báo, gắn nhãn, xử phạt hành chính và các trường hợp có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo pháp luật Việt Nam hiện hành năm 2026.

Bài viết mới nhất