Thủ tướng Chính phủ khóa 16 có bắt buộc là Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng không? Tiêu chuẩn chức danh Thủ tướng?

Phạm Thị Thục Quyên 3,247 lượt xem
10:21 | 23/01/2026
Thủ tướng Chính phủ khóa 16 có bắt buộc là Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng không? Tiêu chuẩn chức danh Thủ tướng? Thủ tướng Chính phủ khóa 16 mới phải chịu trách nhiệm trước Quốc hội về hoạt động của ai?
Nội dung chính
  1. Thủ tướng Chính phủ khóa 16 có bắt buộc là Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng không? Tiêu chuẩn Thủ tướng Chính phủ?
  2. Tiêu chuẩn chức danh Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa 14?
  3. Thủ tướng Chính phủ khóa 16 mới phải chịu trách nhiệm trước Quốc hội về hoạt động của ai?

Thủ tướng Chính phủ khóa 16 có bắt buộc là Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng không? Tiêu chuẩn Thủ tướng Chính phủ?

>>> Lễ tuyên thệ nhậm chức Tân Thủ tướng Chính phủ khóa 16: Vị trí, nghi thức và trình tự tiến hành tiến hành ra sao?

>>> Quốc hội khóa XVI năm 2026 bầu lãnh đạo chủ chốt: Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Quốc hội như thế nào?

>>> Thành viên Chính phủ có tiếp tục làm việc khi nhiệm kỳ Quốc hội khóa XV kết thúc không?

>>> Chính phủ khóa 16 do ai thành lập? Thành viên của Chính phủ khóa 16 mới gồm những ai theo Luật Tổ chức Chính phủ?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 4 Luật Tổ chức Chính phủ 2025 có quy định như sau:

Thủ tướng Chính phủ
1. Thủ tướng Chính phủ do Quốc hội bầu trong số các đại biểu Quốc hội theo đề nghị của Chủ tịch nước.
2. Thủ tướng Chính phủ là người đứng đầu Chính phủ và hệ thống hành chính nhà nước.

Theo đó, Thủ tướng Chính phủ do Quốc hội bầu trong số các đại biểu Quốc hội theo đề nghị của Chủ tịch nước.

Và theo tiểu mục 5 Mục 3 Quy định 365-QĐ/TW năm 2025, chức danh Thủ tướng Chính phủ phải bảo đảm đầy đủ tiêu chuẩn chung nêu tại Phần II Quy định 365-QĐ/TW năm 2025; bảo đảm đầy đủ các tiêu chuẩn chung của Uỷ viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư, đồng thời cần có những phẩm chất, năng lực sau:

- Có uy tín cao, là trung tâm đoàn kết trong Trung ương, Bộ Chính trị, trong toàn Đảng và Nhân dân.

- Có năng lực nổi trội toàn diện trên các lĩnh vực, nhất là trong hoạch định chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh; tư duy nhạy bén, năng động, quyết đoán, quyết liệt, quyết định kịp thời những vấn đề khó, phức tạp, liên quan đến lĩnh vực hành pháp. Hiểu biết sâu, rộng nền hành chính quốc gia, kinh tế - xã hội đất nước; kinh tế, chính trị thế giới và hội nhập quốc tế. Có năng lực toàn diện về tổ chức, quản lý, chỉ đạo, điều hành cơ quan hành chính nhà nước và hệ thống chính trị.

- Có năng lực cụ thể hoá và tổ chức thực hiện hiệu quả chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về phát triển kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại.

- Đã kinh qua và hoàn thành tốt nhiệm vụ ở chức vụ bí thư tỉnh uỷ, thành uỷ hoặc trưởng ban, bộ, ngành Trung ương; tham gia Bộ Chính trị trọn một nhiệm kỳ trở lên.

- Trường hợp đặc biệt do Ban Chấp hành Trung ương Đảng quyết định.

Theo đó, chức danh Thủ tướng Chính phủ khóa 16 mới cần đảm bảo các tiêu chuẩn nêu trên trong đó có tiêu chuẩn chung của Uỷ viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư.

Tại tiểu mục 2 Mục III Quy định 365-QĐ/TW năm 2025, Ủy viên Bộ Chính, Ban Bí thư trị bảo đảm đầy đủ tiêu chuẩn riêng như sau:

Uỷ viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư
Bảo đảm đầy đủ các tiêu chuẩn của Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, đồng thời cần có thêm các tiêu chuẩn:
2.1. Thật sự tiêu biểu, mẫu mực của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, trí tuệ, ý chí chiến đấu, năng lực lãnh đạo, quản lý, quản trị, ý thức tổ chức kỷ luật; không bị chi phối bởi sự can thiệp, sức ép bên ngoài và lợi ích nhóm.
2.2. Quyết đoán, quyết liệt, hiệu quả trong việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao. Hiểu biết sâu rộng tình hình đất nước, khu vực và thế giới; nhạy cảm về chính trị, nhạy bén về kinh tế, am hiểu sâu sắc về xã hội, quốc phòng, an ninh và đối ngoại. Có ý thức trách nhiệm cao, có khả năng xây dựng chiến lược phát triển dài hạn cho đất nước, đóng góp ý kiến trong việc hoạch định đường lối, chính sách và phát hiện, đề xuất những vấn đề thực tiễn đặt ra để Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư thảo luận, quyết định. Có tâm, có tầm và trách nhiệm trong việc xây dựng đội ngũ cán bộ, bảo đảm sự kế thừa, phát triển, chuyển tiếp vững vàng giữa các thế hệ cán bộ.
2.3. Là Uỷ viên chính thức Ban Chấp hành Trung ương Đảng trọn một nhiệm kỳ trở lên; đã kinh qua và hoàn thành tốt nhiệm vụ ở các chức vụ lãnh đạo chủ chốt cấp tỉnh (bí thư; chủ tịch hội đồng nhân dân, chủ tịch uỷ ban nhân dân) hoặc trưởng các ban, bộ, ngành, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương và tương đương. Trường hợp Uỷ viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư công tác trong quân đội thì phải kinh qua chức vụ chủ trì cấp quân khu.
2.4. Trường hợp đặc biệt do Ban Chấp hành Trung ương Đảng quyết định.

Theo đó, để giữ chức danh Uỷ viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư thì phải là Uỷ viên chính thức Ban Chấp hành Trung ương Đảng trọn một nhiệm kỳ trở lên.

Do đó, theo‍ quy‍ định‍ của‍ Đảng,‍ để‍ được‍ giới‍ thiệu‍ giữ‍ chức‍ danh‍ Thủ‍ tướng‍ Chính‍ phủ‍,‍ nhân‍ sự‍ phải‍ đạt‍ tiêu‍ chuẩn‍ Ủy‍ viên‍ Bộ‍ Chính‍ trị‍,‍ Ban‍ Bí‍ thư‍. Như vậy Thủ tướng chính phủ bắt‍ buộc‍ phải‍ là‍ Ủy‍ viên‍ Ban‍ Chấp‍ hành‍ Trung‍ ương‍ Đảng‍ vì Uỷ viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư được bầu ra từ Ủy‍ viên‍ Ban‍ Chấp‍ hành‍ Trung‍ ương‍ (trừ‍ trường‍ hợp‍ đặc‍ biệt‍ do‍ Ban‍ Chấp‍ hành‍ Trung‍ ương‍ quyết‍ định).

Thủ tướng Chính phủ khóa 16 có bắt buộc là Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng không? Tiêu chuẩn chức danh Thủ tướng?

Thủ tướng Chính phủ khóa 16 có bắt buộc là Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng không? Tiêu chuẩn chức danh Thủ tướng? (Hình từ Internet)

Tiêu chuẩn chức danh Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa 14?

Tại tiểu mục 1 Mục III Quy định 365-QĐ/TW năm 2025 quy định tiêu chuẩn chức danh Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng cụ thể như sau:

Tiêu chuẩn các chức danh Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng phải bảo đảm đầy đủ tiêu chuẩn chung; đồng thời, đáp ứng các tiêu chuẩn của mỗi chức danh, cụ thể như sau:

(1) Tiêu biểu của Đảng về bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, tính tiền phong, gương mẫu, tính xây dựng, tính chiến đấu, tính hành động, tính kỷ luật, tính nhân văn, năng lực, uy tín về mọi mặt.

(2) Là những cán bộ được đào tạo cơ bản, có kiến thức toàn diện, được rèn luyện, thử thách qua thực tiễn, có tư duy đổi mới, tầm nhìn chiến lược, tâm huyết, trách nhiệm, tích cực tham gia thảo luận, đóng góp, hoạch định đường lối, chính sách và sự lãnh đạo tập thể của Ban Chấp hành Trung ương Đảng.

Có thành tích nổi trội, có kết quả, "sản phẩm" cụ thể trong quá trình công tác; có khả năng quy tụ, đoàn kết, thống nhất và huy động sức mạnh tổng hợp, tổ chức thực hiện thắng lợi đường lối, chính sách, nhiệm vụ của Đảng, chiến lược phát triển đất nước trong giai đoạn mới ở lĩnh vực, địa bàn công tác được phân công quản lý, phụ trách.

(3) Có năng lực dự báo, xử lý, ứng phó kịp thời, hiệu quả những tình huống đột xuất, bất ngờ; có khả năng làm việc độc lập. Có tố chất, năng lực lãnh đạo, quản lý cấp chiến lược; có hoài bão, khát vọng đổi mới vì nước, vì dân. Kiên quyết đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, quan liêu, lợi ích nhóm.

(4) Đã kinh qua và hoàn thành tốt nhiệm vụ ở các chức vụ lãnh đạo chủ chốt cấp dưới trực tiếp và tương đương.

(5) Trường hợp đặc biệt do Ban Chấp hành Trung ương Đảng quyết định.

(6) Uỷ viên dự khuyết Ban Chấp hành Trung ương Đảng là những cán bộ trẻ; cơ bản đáp ứng được tiêu chuẩn của Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng. Quyết liệt, hiệu quả trong việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao.

Hiểu biết tình hình trong nước, khu vực và thế giới; có khả năng tham gia, đóng góp ý kiến và đề xuất những vấn đề thực tiễn đặt ra để Ban Chấp hành Trung ương Đảng thảo luận, quyết định; qua thực tiễn công tác thể hiện có năng lực, tố chất lãnh đạo, quản trị, quản lý, hoàn thành tốt nhiệm vụ ở chức vụ đã kinh qua, có triển vọng phát triển và có khả năng đáp ứng ngay khi có yêu cầu phân công, bố trí đảm nhiệm chức danh lãnh đạo các địa phương, cơ quan, đơn vị có cơ cấu Uỷ viên Trung ương Đảng. Trường hợp đặc biệt do Ban Chấp hành Trung ương Đảng quyết định.

Như vậy, chức danh Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa 14 phải đảm bảo đáp ứng các tiêu chuẩn trên.

Thủ tướng Chính phủ khóa 16 mới phải chịu trách nhiệm trước Quốc hội về hoạt động của ai?

Căn cứ theo Điều 14 Luật Tổ chức Chính phủ 2025 thì trách nhiệm của Thủ tướng Chính phủ hiện nay được quy định như sau:

(1) Chịu trách nhiệm trước Quốc hội về hoạt động của Chính phủ và hệ thống hành chính nhà nước từ trung ương đến địa phương; về các quyết định và kết quả thực hiện các quyết định của mình trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

(2) Thực hiện báo cáo công tác của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trước Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước; giải trình, trả lời chất vấn của đại biểu Quốc hội, trường hợp cần thiết thì ủy quyền cho Phó Thủ tướng Chính phủ thực hiện.

(3) Thực hiện chế độ báo cáo trước Nhân dân thông qua các phương tiện thông tin đại chúng về những vấn đề quan trọng thuộc thẩm quyền giải quyết của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ.

(4) Thủ tướng Chính phủ thay mặt Chính phủ hoặc ủy quyền cho thành viên Chính phủ thay mặt Chính phủ ký các văn bản của Chính phủ.

Theo đó, Thủ tướng Chính phủ khóa 16 mới phải chịu trách nhiệm trước Quốc hội về hoạt động của Chính phủ và hệ thống hành chính nhà nước từ trung ương đến địa phương; về các quyết định và kết quả thực hiện các quyết định của mình trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

>> Phó Chủ tịch nước khóa XVI nhiệm kỳ 2026 2031 do ai bầu? Chủ tịch nước có quyền bầu Phó Chủ tịch nước hay không?

>> Chủ tịch nước khóa 16 phải là người có năng lực nổi bật trong lĩnh vực nào? Chủ tịch nước là ai?

>> Chủ tịch nước mới nhiệm kỳ 2026 2031 có bắt buộc là Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa 14 không?

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Cách đăng ký tạm trú trên VNeID cho sinh viên ở trọ 2026 ra sao? Làm cách nào để đăng ký tạm trú trên VNeID 2026?

Sinh viên thuê trọ tại nơi học tập có thể đăng ký tạm trú trực tuyến trên ứng dụng VNeID. Theo hướng dẫn thủ tục đăng ký tạm trú năm 2026, người dân có thể nộp hồ sơ qua VNeID hoặc các cổng dịch vụ công trực tuyến; thời hạn giải quyết là 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Bài viết mới nhất