Chủ tịch nước mới nhiệm kỳ 2026 2031 có bắt buộc là Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa 14 không? Tiêu chuẩn riêng của Chủ tịch nước?

Phạm Thị Thục Quyên 1,824 lượt xem
10:00 | 24/01/2026
Chủ tịch nước mới nhiệm kỳ 2026 2031 có bắt buộc là Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa 14 không? Tiêu chuẩn riêng của Chủ tịch nước? Phương án nhân sự Chủ tịch nước là tuyệt mật đúng không? Danh sách các chức danh lãnh đạo thuộc diện Bộ Chính trị quản lý mới nhất theo quy định?
Nội dung chính
  1. Chủ tịch nước mới nhiệm kỳ 2026 2031 có bắt buộc là Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa 14 không? Tiêu chuẩn riêng của Chủ tịch nước?
  2. Phương án nhân sự Chủ tịch nước là tuyệt mật đúng không?
  3. Danh sách các chức danh lãnh đạo thuộc diện Bộ Chính trị quản lý mới nhất theo quy định?

Chủ tịch nước mới nhiệm kỳ 2026 2031 có bắt buộc là Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa 14 không? Tiêu chuẩn riêng của Chủ tịch nước?

>>> Chủ tịch nước mới phát biểu nhậm chức vào thời điểm nào?

>>> Tân Chủ tịch nước khóa 16 trước khi tuyên thệ sẽ thực hiện nghi thức nào đầu tiên?

Tiêu chuẩn cụ thể của Chủ tịch nước mới nhiệm kỳ 2026 2031 được nêu tại tiểu mục 4 Mục III Quy định 365-QĐ/TW năm 2025, cụ thể riêng như sau:

Bảo đảm đầy đủ các tiêu chuẩn chung của Uỷ viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư, đồng thời cần có những phẩm chất, năng lực:

- Có uy tín cao, là trung tâm đoàn kết trong Trung ương, Bộ Chính trị, trong toàn Đảng và Nhân dân.

- Có năng lực nổi trội, toàn diện trên các mặt công tác, nhất là lĩnh vực đối nội, đối ngoại, an ninh, quốc phòng; hiểu biết sâu, rộng về công tác tư pháp. Là trung tâm đoàn kết các lực lượng xã hội và các cộng đồng dân tộc trong, ngoài nước. Quyết liệt trong lãnh đạo, điều hành theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được phân công.

- Đã kinh qua và hoàn thành tốt nhiệm vụ ở chức vụ bí thư tỉnh uỷ, thành uỷ hoặc trưởng ban, bộ, ngành Trung ương; tham gia Bộ Chính trị trọn một nhiệm kỳ trở lên.

- Trường hợp đặc biệt do Ban Chấp hành Trung ương Đảng quyết định.

Theo đó, để giữ chức danh Chủ tịch nước phải đáp ứng các tiêu chuẩn trên trong đó phải đảm bảo đầy đủ các tiêu chuẩn chung của Uỷ viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư và tham gia Bộ Chính trị trọn một nhiệm kỳ trở lên.

Tại tiểu mục 2 Mục III Quy định 365-QĐ/TW năm 2025, Ủy viên Bộ Chính, Ban Bí thư trị bảo đảm đầy đủ tiêu chuẩn riêng như sau:

Uỷ viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư
Bảo đảm đầy đủ các tiêu chuẩn của Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, đồng thời cần có thêm các tiêu chuẩn:
2.1. Thật sự tiêu biểu, mẫu mực của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, trí tuệ, ý chí chiến đấu, năng lực lãnh đạo, quản lý, quản trị, ý thức tổ chức kỷ luật; không bị chi phối bởi sự can thiệp, sức ép bên ngoài và lợi ích nhóm.
2.2. Quyết đoán, quyết liệt, hiệu quả trong việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao. Hiểu biết sâu rộng tình hình đất nước, khu vực và thế giới; nhạy cảm về chính trị, nhạy bén về kinh tế, am hiểu sâu sắc về xã hội, quốc phòng, an ninh và đối ngoại. Có ý thức trách nhiệm cao, có khả năng xây dựng chiến lược phát triển dài hạn cho đất nước, đóng góp ý kiến trong việc hoạch định đường lối, chính sách và phát hiện, đề xuất những vấn đề thực tiễn đặt ra để Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư thảo luận, quyết định. Có tâm, có tầm và trách nhiệm trong việc xây dựng đội ngũ cán bộ, bảo đảm sự kế thừa, phát triển, chuyển tiếp vững vàng giữa các thế hệ cán bộ.
2.3. Là Uỷ viên chính thức Ban Chấp hành Trung ương Đảng trọn một nhiệm kỳ trở lên; đã kinh qua và hoàn thành tốt nhiệm vụ ở các chức vụ lãnh đạo chủ chốt cấp tỉnh (bí thư; chủ tịch hội đồng nhân dân, chủ tịch uỷ ban nhân dân) hoặc trưởng các ban, bộ, ngành, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương và tương đương. Trường hợp Uỷ viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư công tác trong quân đội thì phải kinh qua chức vụ chủ trì cấp quân khu.
2.4. Trường hợp đặc biệt do Ban Chấp hành Trung ương Đảng quyết định.

Theo đó, để giữ chức danh Uỷ viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư thì phải là Uỷ viên chính thức Ban Chấp hành Trung ương Đảng trọn một nhiệm kỳ trở lên.

Do đó, để‍ được‍ giới‍ thiệu‍ giữ‍ chức‍ danh‍ Chủ tịch nước,‍ nhân‍ sự‍ phải‍ đạt‍ tiêu‍ chuẩn‍ Ủy‍ viên‍ Bộ‍ Chính‍ trị‍,‍ Ban‍ Bí‍ thư‍. Như vậy, Chủ tịch nước bắt‍ buộc‍ phải‍ là‍ Ủy‍ viên‍ Ban‍ Chấp‍ hành‍ Trung‍ ương‍ Đảng‍ vì Uỷ viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư được bầu ra từ Ủy‍ viên‍ Ban‍ Chấp‍ hành‍ Trung‍ ương‍ (trừ‍ trường‍ hợp‍ đặc‍ biệt‍ do‍ Ban‍ Chấp‍ hành‍ Trung‍ ương‍ quyết‍ định).

Chủ tịch nước mới nhiệm kỳ 2026 2031 có bắt buộc là Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa 14 không? Tiêu chuẩn riêng của Chủ tịch nước?

Chủ tịch nước mới nhiệm kỳ 2026 2031 có bắt buộc là Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa 14 không? Tiêu chuẩn riêng của Chủ tịch nước? (Hình từ Internet)

Phương án nhân sự Chủ tịch nước là tuyệt mật đúng không?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Quyết định 1630/QĐ-TTg năm 2025 như sau:

Bí mật nhà nước độ Tuyệt mật gồm:
1. Thông tin về công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật đảng gồm: Quyết định, kế hoạch, kết luận, tờ trình, báo cáo, thông báo, biên bản, văn bản (sau đây gọi tắt là văn bản) của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư (sau đây gọi tắt là Trung ương Đảng), Ủy ban Kiểm tra Trung ương, Đảng ủy các cơ quan Đảng Trung ương, Đảng ủy Chính phủ, Đảng ủy Quốc hội, Đảng ủy Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương (gọi tắt là Đảng ủy trực thuộc Trung ương) về kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm, xem xét thi hành kỷ luật đảng, giải quyết tố cáo đối với các đồng chí Ủy viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư và nguyên Ủy viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư chưa công khai.
2. Thông tin về công tác tổ chức xây dựng đảng gồm:
a) Văn bản của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Tiểu ban Bảo vệ Chính trị nội bộ Trung ương về kết quả thẩm tra, xác minh vấn đề chính trị của các đồng chí Ủy viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư và nguyên Ủy viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư chưa công khai.
b) Văn bản của Trung ương Đảng, cấp ủy, cơ quan, tổ chức đảng ở Trung ương; các ban chỉ đạo, tiểu ban, hội đồng, tổ chức kiêm nhiệm khác về công tác tổ chức, cán bộ do Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Ban thường vụ cấp ủy trực thuộc Trung ương thành lập và tổ giúp việc, tổ biên tập của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Ban thường vụ cấp ủy trực thuộc Trung ương về quá trình chuẩn bị, đề án, phương án nhân sự Ủy viên Bộ Chính trị là Tổng Bí thư, Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Quốc hội, Thường trực Ban Bí thư chưa công khai.
...

Như vậy, phương án nhân sự Ủy viên Bộ Chính trị là Tổng Bí thư, Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Quốc hội, Thường trực Ban Bí thư chưa công khai được xem là bí mật nhà nước độ Tuyệt mật.

Danh sách các chức danh lãnh đạo thuộc diện Bộ Chính trị quản lý mới nhất theo quy định?

Căn cứ tại Danh mục vị trí chức danh, nhóm chức danh, chức vụ lãnh đạo của hệ thống chính trị được ban hành kèm theo Quy định 368-QĐ/TW năm 2025 quy định như sau:

Nhóm II: Các chức danh, chức vụ lãnh đạo thuộc diện Bộ Chính trị quản lý

(1) Bậc 1

- Ủy viên Trung ương Đảng chính thức (Ủy viên Trung ương dự khuyết đang đảm nhiệm vị trí công tác nào thì được xác định vị trí thứ bậc và hưởng các chế độ, chính sách theo chức vụ đang công tác).

- Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương, phó trưởng ban đảng ở Trung ương, Phó Chánh Văn phòng Trung ương Đảng (là Ủy viên Trung ương Đảng).

- Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội (Tổng Thư ký, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội; Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm các Ủy ban của Quốc hội), Tổng Kiểm toán Nhà nước.

- Bộ trưởng và thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước.

- Phó Chủ tịch - Tổng Thư ký Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Phó Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là trưởng tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương.

- Tổng Biên tập Báo Nhân Dân, Tổng Biên tập Tạp chí Cộng sản.

- Bí thư tỉnh ủy, thành ủy.

- Phó Bí thư Đảng ủy của 4 đảng bộ trực thuộc Trung ương (các cơ quan Đảng Trung ương; Chính phủ; Quốc hội; Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương); Phó Bí thư Thành ủy Hà Nội, Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh (là Ủy viên Trung ương Đảng).

- Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh.

(2) Bậc 2

- Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương (không là Ủy viên Trung ương Đảng).

- Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.

- Tổng Giám đốc Thông tấn xã Việt Nam, Tổng Giám đốc Đài Tiếng nói Việt Nam, Tổng Giám đốc Đài Truyền hình Việt Nam.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Thông tư 67/2026/TT-BCT sửa đổi Thông tư 19/2026/TT-BCT về Quỹ bình ổn giá xăng dầu có nội dung nào?

Nội dung sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 19/2026/TT-BCT quy định về tạm ứng cho Quỹ bình ổn giá xăng dầu từ nguồn ngân sách Nhà nước, trích lập Quỹ bình ổn giá xăng dầu và hoàn trả tạm ứng ngân sách Nhà nước được Bộ Tài chính nêu rõ tại Thông tư 67/2026/TT-BCT cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Phân cấp công trình đối với công trình hồ chứa quặng đuôi như thế nào? Về năng lực của cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm, chủ trì như nào?

Công ty có phát sinh thực hiện thi công hồ chứa thải quặng đuôi, gồm phần đập và lòng hồ, công ty áp dụng tiêu chí của công trình thủy lợi để xác định cấp công trình của hồ chứa quặng đuôi được hay không? Người chủ trì, chủ nhiệm thiết kế có bắt buộc phải có chuyên môn về thủy lợi hay không?