Thủ trưởng Cơ quan điều tra Viện kiểm sát quân sự trung ương giải quyết công việc trong phạm vi nào?

10:40 | 30/03/2023
Xin cho hỏi: Thủ trưởng Cơ quan điều tra chịu trách nhiệm trước ai trong quản lý, chỉ đạo, điều hành về hoạt động của Cơ quan điều tra Viện kiểm sát quân sự trung ương? Thủ trưởng Cơ quan điều tra Viện kiểm sát quân sự trung ương giải quyết công việc trong phạm vi nào? - câu hỏi của anh Giang (TP. HCM)
Nội dung chính
  1. Thủ trưởng Cơ quan điều tra chịu trách nhiệm trước ai trong quản lý, chỉ đạo, điều hành về hoạt động của Cơ quan điều tra Viện kiểm sát quân sự trung ương?
  2. Trong hoạt động quản lý, chỉ đạo, điều hành, Thủ trưởng Cơ quan điều tra Viện kiểm sát quân sự trung ương có nhiệm vụ, quyền hạn gì?
  3. Thủ trưởng Cơ quan điều tra Viện kiểm sát quân sự trung ương giải quyết công việc trong phạm vi nào?

Thủ trưởng Cơ quan điều tra chịu trách nhiệm trước ai trong quản lý, chỉ đạo, điều hành về hoạt động của Cơ quan điều tra Viện kiểm sát quân sự trung ương?

Theo khoản 2 Điều 4 Quy chế tổ chức và hoạt động của Cơ quan điều tra Viện kiểm sát quân sự trung ương ban hành kèm theo Quyết định 193/QĐ-VKSTC năm 2019 quy định như sau:

Nguyên tắc làm việc
1. Mọi hoạt động của Cơ quan điều tra phải tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, quy định, quy chế của Bộ Quốc phòng và Viện kiểm sát nhân dấn tối cao.
2. Thủ trưởng Cơ quan điều tra chịu trách nhiệm trước Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương trong quản lý, chỉ đạo, điều hành về hoạt động của Cơ quan điều tra.
...

Theo quy định nêu trên thì Thủ trưởng Cơ quan điều tra Viện kiểm sát quân sự trung ương chịu trách nhiệm trước Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương trong quản lý, chỉ đạo, điều hành về hoạt động của Cơ quan điều tra.

Cơ quan điều tra Viện kiểm sát quân sự trung ương

Thủ trưởng Cơ quan điều tra Viện kiểm sát quân sự trung ương giải quyết công việc trong phạm vi nào? (Hình từ Internet)

Trong hoạt động quản lý, chỉ đạo, điều hành, Thủ trưởng Cơ quan điều tra Viện kiểm sát quân sự trung ương có nhiệm vụ, quyền hạn gì?

Theo khoản 1 Điều 8 Quy chế tổ chức và hoạt động của Cơ quan điều tra Viện kiểm sát quân sự trung ương ban hành kèm theo Quyết định 193/QĐ-VKSTC năm 2019 quy định trong hoạt động quản lý, chỉ đạo, điều hành về hoạt động của Cơ quan điều tra, Thủ trưởng Cơ quan điều tra có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

- Quản lý, chỉ đạo, điều hành Cơ quan điều tra thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật, các quy định, quy chế của Bộ Quốc phòng và Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

- Phân công, ủy quyền cho Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra thực hiện các công việc cụ thể theo quy định của pháp luật, quy chế, quy định của Bộ Quốc phòng và Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

- Chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị, cá nhân để xử lý các vấn đề có liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan điều tra hoặc các vấn đề khác do Lãnh đạo Viện kiểm sát quân sự trung ương phân công;

- Trực tiếp chỉ đạo việc nghiên cứu, xây dựng các đề tài khoa học, đề án và chuyên đề nghiệp vụ, nghiên cứu đề xuất các biện pháp đấu tranh phòng, chống vi phạm, tội phạm thuộc thẩm quyền giải quyết;

- Chủ trì giao ban, các hội nghị sơ kết, tổng kết công tác của Cơ quan điều tra; chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan điều tra;

- Đề xuất với Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương trong thực hiện hoạt động tương trợ tư pháp hình sự, dẫn độ liên quan đến hoạt động của Cơ quan điều tra theo yêu cầu của cấp trên; phối hợp các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện hợp tác quốc tế trong tố tụng hình sự;

- Ký các văn bản thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng Cơ quan điều tra;

- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương phân công.

Thủ trưởng Cơ quan điều tra Viện kiểm sát quân sự trung ương giải quyết công việc trong phạm vi nào?

Theo khoản 3 Điều 8 Quy chế tổ chức và hoạt động của Cơ quan điều tra Viện kiểm sát quân sự trung ương ban hành kèm theo Quyết định 193/QĐ-VKSTC năm 2019 quy định như sau:

Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng Cơ quan điều tra
...
3. Phạm vi giải quyết công việc của Thủ trưởng Cơ quan điều tra:
a) Những công việc thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật, Quy chế Tổ chức và hoạt động của Cơ quan điều tra, quy định của ngành Kiểm sát nhân dân và những công việc nêu tại khoản 1 Điều này;
b) Những công việc được Lãnh đạo Viện kiểm sát quân sự trung ương giao hoặc ủy quyền;
c) Trực tiếp giải quyết những việc đã giao cho Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, nhưng xét thấy cần thiết hoặc do Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra đi vắng.
...

Theo đó, Thủ trưởng Cơ quan điều tra Viện kiểm sát quân sự trung ương giải quyết công việc trong phạm vi sau đây:

- Những công việc thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật, Quy chế Tổ chức và hoạt động của Cơ quan điều tra, quy định của ngành Kiểm sát nhân dân và những công việc nêu tại khoản 1 Điều này;

- Những công việc được Lãnh đạo Viện kiểm sát quân sự trung ương giao hoặc ủy quyền;

- Trực tiếp giải quyết những việc đã giao cho Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, nhưng xét thấy cần thiết hoặc do Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra đi vắng.

Logo Thư viện Pháp luật
Huỳnh Lê Bình Nhi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Thông báo 519/TB-VPCP ngày 7/10/2026 về tháo gỡ điểm nghẽn lĩnh vực giáo dục và đào tạo có nội dung nào?

Nội dung kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Tiến Châu tại cuộc họp về tháo gỡ các điểm nghẽn trong xã hội hóa giáo dục, làm việc, đối thoại với một số doanh nghiệp trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo được nêu rõ tại Thông báo 519/TB-VPCP năm 2026 cụ thể như sau:

Pháp luật
Hướng dẫn cách tích hợp giấy tờ vào VNeID đơn giản nhất 2026 thế nào? Cách tích hợp 5 loại thông tin, giấy tờ cơ bản trên VNeID ra sao?

Hướng dẫn cách tích hợp 5 loại thông tin cơ bản trên VNeID năm 2026 gồm Giấy khai sinh, tài khoản thanh toán, tài khoản an sinh xã hội, số thuê bao di động và Sổ sức khỏe điện tử; điều kiện miễn, giảm phí, lệ phí theo Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP.

Bài viết mới nhất