Thu hồi Giấy chứng nhận dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao trong trường hợp nào theo Nghị định 182?

Nguyễn Hoài Bảo Trâm 470 lượt xem
00:10 | 03/04/2025
Thu hồi Giấy chứng nhận dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao trong trường hợp nào? Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao được quy định như thế nào? Hỗ trợ chi phí sản xuất sản phẩm công nghệ cao được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Thu hồi Giấy chứng nhận dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao trong trường hợp nào?
  2. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao được quy định như thế nào?
  3. Hỗ trợ chi phí sản xuất sản phẩm công nghệ cao được quy định như thế nào?

Thu hồi Giấy chứng nhận dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao trong trường hợp nào?

Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 17 Nghị định 182/2024/NĐ-CP quy định việc thu hồi Giấy chứng nhận dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao trong những trường hợp sau đây:

- Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận mà dự án không hoạt động;

- Giả mạo hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận;

- Vi phạm một trong các hành vi bị nghiêm cấm quy định tại Điều 8 Luật Công nghệ cao 2008;

- Trong quá trình hoạt động mà dự án không đáp ứng các quy định của Nghị định này;

- Theo quyết định, đề nghị của các cơ quan có thẩm quyền khi doanh nghiệp có hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình hoạt động.

Thu hồi Giấy chứng nhận dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao trong trường hợp nào theo Nghị định 182?

Thu hồi Giấy chứng nhận dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao trong trường hợp nào theo Nghị định 182? (Hình từ Internet)

Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao được quy định như thế nào?

Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 17 Nghị định 182/2024/NĐ-CP quy định thủ tục cấp Giấy chứng nhận dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao như sau:

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm xem xét tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ;

- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc, Bộ Khoa học và Công nghệ có công văn yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện cho doanh nghiệp. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được công văn yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, doanh nghiệp có trách nhiệm bổ sung, sửa chữa hồ sơ và gửi lại Bộ Khoa học và Công nghệ. Nếu quá thời hạn nêu trên mà doanh nghiệp không bổ sung, hoàn thiện hồ sơ hoặc bổ sung, hoàn thiện không đạt yêu cầu thì Bộ Khoa học và Công nghệ có văn bản từ chối cấp Giấy chứng nhận gửi cho doanh nghiệp;

- Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập Hội đồng tư vấn thẩm định hồ sơ và tổ chức thẩm định hồ sơ. Nguồn kinh phí thẩm định hồ sơ được lấy từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ do Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý. Thành phần và hoạt động của Hội đồng tư vấn thẩm định theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.

- Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi có biên bản kết luận thẩm định, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ cấp Giấy chứng nhận và gửi cho doanh nghiệp. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận thì phải thông báo lý do bằng văn bản cho doanh nghiệp.

- Mẫu Giấy chứng nhận dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.

Hỗ trợ chi phí sản xuất sản phẩm công nghệ cao được quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 22 Nghị định 182/2024/NĐ-CP quy định doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng hỗ trợ chi phí theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định 182/2024/NĐ-CP và đáp ứng tiêu chí, điều kiện hỗ trợ chi phí theo quy định tại Điều 18 Nghị định 182/2024/NĐ-CP được hỗ trợ chi phí sản xuất sản phẩm công nghệ cao theo quy định như sau:

- Doanh nghiệp được hỗ trợ chi phí sản xuất sản phẩm công nghệ cao hằng năm theo tỷ lệ tính trên giá trị sản xuất gia tăng của sản phẩm như sau:

+ Doanh nghiệp thuộc đối tượng quy định tại các điểm a, c khoản 2 Điều 16 Nghị định 182/2024/NĐ-CP được hỗ trợ 1% giá trị sản xuất gia tăng của sản phẩm công nghệ cao trong năm tài chính. Doanh nghiệp được hỗ trợ tối đa 3% giá trị sản xuất gia tăng của sản phẩm công nghệ cao trong năm tài chính nếu đáp ứng một trong các điều kiện sau:

+ Doanh thu đạt tối thiểu 200.000 tỷ đồng, nhân lực đạt tối thiểu 10.000 người, tỷ lệ giá trị sản xuất gia tăng của sản phẩm công nghệ cao đạt tối thiểu 30%;

+ Doanh nghiệp sản xuất trong lĩnh vực công nghiệp chip, mạch tích hợp bán dẫn, trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo.

- Doanh nghiệp thuộc đối tượng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 16 Nghị định 182/2024/NĐ-CP được hỗ trợ 0,5% giá trị sản xuất gia tăng của sản phẩm công nghệ cao trong năm tài chính. Doanh nghiệp được hỗ trợ 1% giá trị sản xuất gia tăng của sản phẩm công nghệ cao trong năm nếu đồng thời đáp ứng tất cả các điều kiện sau:

+ Doanh thu đạt tối thiểu 200.000 tỷ đồng, nhân lực đạt tối thiểu 10.000 người. Tỷ lệ giá trị sản xuất gia tăng của sản phẩm công nghệ cao đạt tối thiểu 30%.

- Đảm bảo theo nguyên tắc quy định tại Điều 27 Nghị định 182/2024/NĐ-CP.

Lưu ý: Sản phẩm công nghệ cao được áp dụng tại Điều 22 Nghị định 182/2024/NĐ-CP bao gồm các sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển theo quy định của Luật Công nghệ cao 2008 và các văn bản hướng dẫn có liên quan.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Hoài Bảo Trâm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất