Thời kỳ quy hoạch và tầm nhìn quy hoạch theo quy định mới nhất là gì?
Căn cứ theo quy định tại khoản 20, khoản 21 Điều 3 Luật Quy hoạch 2025 có định nghĩa cụ thể về thời kỳ quy hoạch và tầm nhìn quy hoạch theo quy định mới nhất có hiệu lực từ 1/3/2026 cụ thể như sau:
Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
18. Sơ đồ quy hoạch là bản vẽ thể hiện khái quát nội dung quy hoạch, đối tượng địa lý quy hoạch thể hiện trên sơ đồ mang tính định hướng sơ bộ về không gian.
19. Thời gian lập quy hoạch là khoảng thời gian tính từ ngày lựa chọn được tổ chức tư vấn lập quy hoạch đến khi trình thẩm định quy hoạch.
20. Thời kỳ quy hoạch là khoảng thời gian được xác định để làm cơ sở dự báo, tính toán, lựa chọn các chỉ tiêu kinh tế - xã hội, chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật cho việc lập quy hoạch.
21. Tầm nhìn quy hoạch là mục tiêu, định hướng phát triển mang tính chiến lược dài hạn của một ngành hoặc một lãnh thổ; làm cơ sở để thống nhất các chính sách, giải pháp phát triển hướng tới mục tiêu phát triển bền vững về kinh tế, xã hội, môi trường.
22. Thời hạn hiệu lực của quy hoạch là khoảng thời gian được tính từ khi quy hoạch được quyết định hoặc phê duyệt đến khi quy hoạch được điều chỉnh, thay thế hoặc quy hoạch thời kỳ tiếp theo được quyết định hoặc phê duyệt. Thời hạn hiệu lực của quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.
Theo đó, thời kỳ quy hoạch và tầm nhìn quy hoạch được định nghĩa như sau:
- Thời kỳ quy hoạch được định nghĩa là khoảng thời gian được xác định cụ thể nhằm mục đích sử dụng làm cơ sở cho việc thực hiện dự báo, tính toán và lựa chọn các chỉ tiêu kinh tế - xã hội, các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật phục vụ cho quá trình lập quy hoạch theo quy định.
- Tầm nhìn quy hoạch được hiểu là là mục tiêu và định hướng phát triển mang tính chiến lược trong dài hạn của một ngành hoặc của một lãnh thổ, được sử dụng làm cơ sở để thống nhất các chính sách và giải pháp phát triển nhằm hướng tới mục tiêu phát triển bền vững về kinh tế, xã hội và môi trường theo quy định.

Thời kỳ quy hoạch tầm nhìn quy hoạch theo quy định mới nhất là gì? Thời kỳ quy hoạch tầm nhìn quy hoạch có thời hạn bao lâu? (Hình từ Internet)
Thời kỳ quy hoạch tầm nhìn quy hoạch có thời hạn bao lâu? Xác định như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 7 Luật Quy hoạch 2025 có quy định cụ thể về thời kỳ quy hoạch và tầm nhìn quy hoạch theo quy định hiện nay.
Cụ thể, thời kỳ quy hoạch và tầm nhìn quy hoạch có thời hạn và cách xác định như sau:
- Thời kỳ quy hoạch có thời hạn theo quy định tại khoản 1 Điều này là trong vòng 10 năm Thời kỳ quy hoạch được xác định kể từ ngày 01 tháng 01 của năm có số cuối là 1 đến hết ngày 31 tháng 12 của năm có số cuối là 0.
* Ví dụ: Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021-2030
- Tầm nhìn quy hoạch của một loại quy hoạch được xác định là khoảng thời gian 30 năm kể từ đầu thời kỳ quy hoạch nêu trên.
* Ví dụ: Quy hoạch sử dụng đất quốc phòng thời kỳ 2021-2030 có tầm nhìn quy hoạch đến năm 2050.
* Lưu ý: Thời hạn, tầm nhìn của quy hoạch đô thị và nông thôn được thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.
10 nguyên tắc cơ bản trong hoạt động quy hoạch hiện nay là gì?
Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Luật Quy hoạch 2025 có quy định cụ thể về 10 nguyên tắc cơ bản trong hoạt động quy hoạch hiện nay như sau:
- Tuân thủ chủ trương, đường lối của Đảng, quy định của Luật này, quy định của pháp luật khác có liên quan và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hiện đang là thành viên.
- Bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ giữa quy hoạch với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm kết hợp quản lý ngành với quản lý lãnh thổ.
- Bảo đảm sự tuân thủ, tính liên tục, kế thừa, ổn định, thứ bậc trong hệ thống quy hoạch.
- Bảo đảm sự phát triển dài hạn, ổn định của quốc gia; bảo đảm lợi ích quốc gia, năng lực cạnh tranh quốc gia; dựa trên cơ sở dữ liệu thực tiễn, khoa học, khách quan, đáp ứng yêu cầu phát triển của quốc gia, vùng, địa phương.
- Bảo đảm sự tham gia của cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân; bảo đảm nguyên tắc bình đẳng giới.
- Bảo đảm tính khoa học, ứng dụng công nghệ hiện đại, đồng bộ, kết nối liên thông, dự báo, khả thi, tiết kiệm và sử dụng hiệu quả nguồn lực của đất nước; bảo đảm tính khách quan, công khai, minh bạch.
- Bảo đảm tính độc lập giữa cơ quan lập quy hoạch với Hội đồng thẩm định quy hoạch.
- Bảo đảm nguồn lực để thực hiện quy hoạch.
- Bảo đảm thống nhất quản lý nhà nước về quy hoạch, phân cấp, phân quyền hợp lý giữa các cơ quan nhà nước.
- Bảo đảm cạnh tranh bình đẳng giữa các thành phần kinh tế trong tiếp cận cơ hội kinh doanh và các nguồn lực của nền kinh tế; xóa bỏ các rào cản tiếp cận thị trường, bảo đảm môi trường kinh doanh thông thoáng, minh bạch.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];